Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã

Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã

2 đánh giá
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã

Đánh giá

Viết đánh giá

7.5

tuyệt vời
Tổng 2 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Trần Thị Ánh Tuyết TUyết
Trần Thị Ánh Tuyết TUyết

Cũng Được Vì Đây Là Ý Kiến Cá Nhân Chủ

Ưu điểm

Khuyết điểm

Trải nghiệm

cũng được, vì đây là ý kiến cá nhân, chủ quan, các bạn có thể tham khảo thêm cảm ơn

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Tạ Thị Thanh Mai
Tạ Thị Thanh Mai

Cơ Sở Vật Chất & Chất Lượng Dạy Tốt Đó

Ưu điểm

Khuyết điểm

Trải nghiệm

Cơ sở vật chất & chất lượng dạy tốt đó! Đây là sự lựa chọn tốt cho các bạn!

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức: 176 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

Công dân Việt Nam trúng tuyển kỳ thi (hoặc xét tuyển) đại học khối ngành phù hợp theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đối tượng khác theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu của Chương trình giáo dục đại học chính quy ngành công nghệ thông tin, chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động (Mobile and Embedded Software Engineering - MESE) là trang bị cho người học: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu hoạt động trong khu vực an ninh, quốc phòng, và kinh tế xã hội. Kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và kiến thức cơ sở, nền tảng về điện tử viễn thông và công nghệ thông tin.

Khối kiến thức nền tảng về công nghệ phần mềm, đáp ứng được các công việc của kỹ sư phát triển phần mềm. Kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động theo hai hướng chuyên sâu: kỹ sư phát triển phần mềm cho các thiết bị di động và kỹ sư phát triển phần mềm trong các hệ thống nhúng. Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng tự học, tự nghiên cứu để thành công trong cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình đào tạo cho phép khả năng chuyển đổi linh động giữa hai chuyên ngành “An toàn thông tin” và “Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động”.

Chuẩn đầu ra:

Sinh viên ra trường có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, công ty phần mềm trong nước, quốc tế; có thể giao tiếp, sử dụng tiếng Anh trong công việc; có kiến thức nền tảng vững chắc để tiếp tục học tập bậc cao hơn. Cụ thể, sinh viên phải đạt các tiêu chuẩn chính sau:

  • Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ sát hạch kỹ sư công nghệ thông tin FE (Fundamentals of Engineering Certification) của Nhật Bản và 11 nước châu Á.
  • Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế về phát triển phần mềm di động ACE (Android Engineer Certification Exam System) của OESF.
  • Đạt chuẩn kiến thức tương đương với chứng chỉ quốc tế về phát triển ứng dụng chip lõi ARM (chứng chỉ AAE – Arm Accreditted Engineer) do tập đoàn ARM cấp.
  • Đạt chuẩn tiếng Anh tương đương Toeic 400 trở lên.

Cơ hội nghề nghiêp

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động có thể:

Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử, quản trị dự án, người phân tích, thiết kế, bảo trì hệ thống trong các tổ chức, công ty có ứng dụng công nghệ thông tin: công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài; công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống phần mềm hoặc làm việc tại bộ phận công nghệ thông ở tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…). R21:

Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử, quản trị dự án, người phân tích, thiết kế, bảo trì hệ thống trong các tổ chức, công ty chuyên về hệ thống nhúng, phần mềm nhúng với các lĩnh vực như: tự động hóa, các hệ thống điều khiển, mạng công nghiệp,...

Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử, quản trị dự án, người phân tích, thiết kế, bảo trì hệ thống trong các tổ chức, công ty chuyên về các thiết bi di động và phần mềm trên thiết bị di động như: Android, iOS, .Net Micro Framework, v.v. và trong các hãng sản xuất thiết bị di động như Samsung, Nokia,...

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 168 tín chỉ (bao gồm 13 tín chỉ giáo dục an ninh quốc phòng và giáo dục thể chất).

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển kỳ thi đại học khối A, A1 theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Mục tiêu của Chương trình giáo dục đại học chính quy ngành Điện tử, Truyền thông, chuyên ngành Hệ thống nhúng và điều khiển tự động (Embedded Systems and Automatic Control) là trang bị cho người học:
  • Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu hoạt động trong khu vực kinh tế xãhôị và an ninh, quốc phòng.
  • Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc trong lĩnh vực Điện tử, Truyền thông.
  • Có năng lực tham gia xây dựng và phát triển hệ thống điện tử, viễn thông, thiết kế chế tạo các sản phẩm điện tử, hệ thống nhúng và hệ thống PLC, phục vụ ngành Cơ yếu nói riêng và xã hội nói chung trong bối cảnh phát triển rất nhanh của ngành Điện tử, Truyền thông.
  • Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng tự học, tự nghiên cứu để thành công trong cuộc sống và nghề nghiệp.

Chương trình giáo dục đại học chính quy ngành Điện tử, Truyền thông, chuyên ngành Hệ thống nhúng và điều khiển tự động được xây dựng trên cơ sở khung chương trình đào tạo ngành Điện tử, Truyền thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng với sự tham khảo chương trình khung của một số trường đại học trong và ngoài nước

Chuẩn đầu ra:

Về kiến thức chuyên môn

  • Kiến thức giáo dục đại cương
  • Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Có khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán học, vật lý để tính toán, mô phỏng các hệ thống Điện tử, Truyền thông; các quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm trong lĩnh vực Điện tử, Truyền thông.
  • Tiếng Anh đạt trình độ tương đương Toeic 400.

Kiến thức cơ sở ngành

Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi ngành (lý thuyết mạch, linh kiện điện tử, điện tử tương tự, điện tử số, vi xử lý, tín hiệu và hệ thống, ...) kết hợp với khả năng khai khác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại (công cụ mô phỏng, trợ giúp thiết kế, công cụ thiết kế mạch in điện tử) để thiết kế và đánh giá các thiết bị, hệ thống Điện tử, Truyền thông.

Kiến thức chuyên ngành

  • Khả năng thiết kế, phát triển các hệ thống nhúng sử dụng các bộ vi xử lý, vi điều khiển, DSP, FPGA, …
  • Phát triển hệ thống điều khiển PLC, mạng truyền thông công nghiệp.
  • Có kiến thức nền tảng về các hệ thống mạch vi điện tử mật độ tích hợp rất cao (VLSI): vi mạch số, vi mạch tương tự,… dùng trong các thiết bị điện tử dân dụng và chuyên dụng.

Về kỹ năng nghề nghiệp

Có kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

  • Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật.
  • Khả năng lập kế hoạch và tổ chức công việc.
  • Khả năng nghiên cứu, thử nghiệm và khám phá tri thức.
  • Tính năng động, sáng tạo và kỷ luật.
  • Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp ra trường các kỹ sư chuyên ngành Hệ thống nhúng và điều khiển tự động, ngành Điện tử, Truyền thông có thể đảm nhiệm các vị trí sau:

  • Giảng dạy các môn liên quan đến ngành Điện tử, Truyền thông tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Điện tử, Truyền thông tại các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) của các tập đoàn điện tử như SAMSUNG, LG, Viettel, …
  • Làm việc tại các bộ phận thiết kế, bảo trì các hệ thống điện tử trong công nghiệp, dân dụng và chuyên dụng của các công ty và tổ chức trong và ngoài nước.
  • Làm việc trong các lĩnh vực chuyên sâu về thiết kế các hệ thống nhúng, thiết kế hệ thống điều khiển công nghiệp và thiết kế vi mạch cho các công ty, tổ chức và các Viện nghiên cứu.

An toàn thông tin

Đại học An toàn thông tin

Ngành

Đại học An toàn thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức: 175 tín chỉ

Đối tương tuyển sinh:

Công dân Việt Nam trúng tuyển kỳ thi (hoặc xét tuyển) đại học khối ngành phù hợp theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đối tượng khác theo qui định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của Chương trình giáo dục đại học chính qui ngành An toàn thông tin là trang bị cho người học:

  • Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu hoạt động trong khu vực an ninh, quốc phòng, và kinh tế xã hội.
  • Kiến thức về khoa học tự nhiên, xã hội, công nghệ thông tin, điện tử, truyền thông, khoa học – kỹ thuật mật mã phù hợp để tiếp thu kiến thức ngành an toàn thông tin.
  • Kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về chuyên ngành an toàn thông tin để đáp ứng nhu cầu thực tế của việc đảm bảo an toàn thông tin trong khu vực an ninh quốc phòng và kinh tế xã hội.
  • Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng tự học, tự nghiên cứu để thành công trong cuộc sống và nghề nghiệp.

Chuẩn đầu ra

Về kiến thức

  • Hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Xây dựng được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận khoa học. Nắm được các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
  • Nắm được các kiến thức cơ bản về toán học, vật lý học, công nghệ thông tin và điện tử viễn thông;
  • Đạt được trình độ tiếng Anh tương đương chuẩn A2 theo khung tham chiếu Châu Âu (trình độ ngoại ngữ đầu vào: không có điều kiện tiên quyết);
  • Hiểu được bản chất, nguồn gốc các hiểm họa an toàn thông tin; nắm bắt được cơ chế, phương tiện để chống lại các hiểm họa đó;
  • Nắm được những vấn đề cơ bản về mật mã, có khả năng ứng dụng mật mã vào đảm bảo an toàn thông tin trong hệ thống máy tính;
  • Có khả năng phân tích thiết kế và đánh giá kiểm định các giải pháp an toàn thông tin;
  • Có đủ kiến thức để học tiếp lên bậc học cao hơn.

Về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

  • Biết phân tích một hệ thống để chỉ ra các hiểm họa tiềm tàng, đề xuất giải pháp để chống lại các hiểm họa đó với các yêu cầu cụ thể về độ an toàn, hiệu năng và chi phí;
  • Có kỹ năng xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì các sản phẩm an toàn thông tin: các hệ thống phân quyền truy cập, các hệ thống mật mã, các hệ thống 5 phát hiện và phòng chống xâm nhập trái phép, các hệ thống phòng chống mã độc hại, các hệ thống phòng chống rò rỉ thông tin;
  • Có kỹ năng phát hiện, ngăn chặn, khắc phục hậu quả và điều tra nguồn gốc khi máy tính, mạng máy tính bị tấn công;
  • Có kỹ năng sử dụng các công cụ khác nhau để đánh giá tính an toàn của các hệ thống công nghệ thông tin nói chung và các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin nói riêng;
  • Có kỹ năng đánh giá, lựa chọn giải pháp để đáp ứng các yêu cầu đặc thù khi thực hiện đảm bảo an toàn thông tin cho khu vực an ninh quốc phòng;
  • Có khả năng thực hiện công tác tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin.

Về kỹ năng xã hội

  • Có kỹ năng quân sự, kỹ năng phát triển ngôn ngữ tiếng Anh (nghe, nói, đọc và dịch tài liệu bằng tiếng Anh) cần thiết để phục vụ cho nghề nghiệp;
  • Có kỹ năng giao tiếp thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng các công cụ và phương tiện hiện đại để làm việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng kỹ sư, có đầy đủ kiến thức và năng lực để làm những công việc liên quan đến bảo mật thông tin tại các cơ quan, tổ chức...

 

Giới thiệu

Học viện Kỹ Thuật Mật Mã là trường đại học công lập chuyên đào tạo ngành công nghệ thông tin và An toàn thông tin của Ban Cơ yếu Chính Phủ.

Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã (website: actvn.edu.vn) nổi tiếng với ngành An toàn thông tin và với mức học phí dễ chịu, chương trình đào tạo được đánh giá cao, và đây còn là một trong tám cơ sở trọng điểm đào tạo nhân lực an toàn thông tin cho Việt Nam.

Học viện kỹ thuật mật mã

Giới thiệu chung

Học viện Kỹ thuật Mật mã là một trường đại học công lập trực thuộc Ban Cơ yếu Chính Phủ - Bộ Quốc phòng Việt Nam, được thành lập ngày 17 tháng 2 năm 1995 có chức năng đào tạo cán bộ có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học kỹ thuật mật mã của ngành Cơ yếu Việt Nam. Học viện cũng được chính phủ Việt Nam lựa chọn là một trong tám cơ sở trọng điểm đào tạo nhân lực an toàn thông tin Việt Nam theo Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020.

Trụ sở chính: 141 đường Chiến Thắng -Tân Triều -Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Trụ sở phía Nam: 17A Đường Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

Trang web: http://actvn.edu.vn/

Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã và ngày hội tuyển sinh Open day 2016

Lịch sử hình thành

Học viện Kỹ thuật Mật mã, tiền thân là Trường Cán bộ Cơ yếu Trung ương (15-4-1976), Trường Đại học Kỹ thuật Mật mã (05-6-1985) và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Mật mã (17-02-1980), được thành lập ngày 17-02-1995 trên cơ sở sáp nhập Trường Đại học Kỹ thuật Mật mã và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Mật mã.

Học viện là cơ sở duy nhất của Việt Nam có chức năng đào tạo cán bộ có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học kỹ thuật mật mã của ngành Cơ yếu Việt Nam. Đây còn là nơi đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ yếu, sĩ quan chỉ huy kỹ thuật mật mã cho quân đội Việt Nam, Lào, Campuchia và Cuba.

Thành tích

Huân chương Chiến công hạng 2 (1986).

Huân chương Lao động hạng 2 (1990).

Huân chương Tự do hạng 2 (1990) của Nhà nước Lào.

Huân chương Bảo vệ tổ quốc hạng hai (1991) của Nhà nước Campuchia.

Huân chương Lao động hạng 3 (1991).

Huân chương Lao động hạng 3 (1991) tặng cho Đoàn TNCS HCM của Học viện.

Huân chương Lao động hạng nhất (1996) tặng cho Học viện.

Huân chương Độc lập hạng 3 (2000).

Huân chương Lao động hạng 3(2000) cho Khoa Cơ bản của Học viện.

Huân chương Lao động hạng 2 (2005) của nhà nước Lào.

Huân chương Độc lập 2 (2005).

Huân chương Lao động hạng 3 (2005).

Huân chương Lao động hạng 2 (2009).

Hoạt động sinh viên

Bên cạnh các hoạt động học tập, nghiên cứu về công nghệ thông tin và an toàn thông tin thì sinh viên Học viện Kĩ Thuật Mật Mã cũng tham gia các hoạt động ngoại khóa của trường. Có thể kể đến các hoạt động của Đoàn – Hội như nồi cháo từ thiện 100 đồng của Đoàn thanh niên, các hoạt động giao lưu văn nghệ và chào đón tân sinh viên. Ngoài ra nhà trường còn có các chương trình học bổng cho sinh viên.

Giao lưu nghệ thuật chào đón Tân Sinh viên Học viện Kỹ Thuật Mật Mã

Học bổng khuyến khích học tập: là loại học bổng hỗ trợ sinh hoạt phí cho sinh viên học viên. Hiện nay Học viện áp dụng xét học bổng theo quy định hiện hành của Nhà nước và của HVKTMM.

Điều kiện nhận học bổng

- Là sinh viên của Học viện.

- Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

- Sinh viên thuộc diện hưởng chính sách như: con Mồ côi; con hộ nghèo; bị khuyết tật và Có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế

Ngoài ra, hàng năm Học Viện Kĩ Thuật Mật Mã còn có các suất học bổng du học các nước Nga và Trung Quốc về ngành An Toàn thông tin cho các bạn học sinh có thành tích học tập tốt.

Sinh viên Học viện Kỹ thuật Mật Mã đang tích cực học tập

Nguồn: Học viện Kỹ thuật Mật mã

Địa điểm