Trường Đại Học An Giang

Trường Đại Học An Giang

0 đánh giá
+84 76 6256565
Trường Đại Học An Giang
Trường Đại Học An Giang
Trường Đại Học An Giang
Trường Đại Học An Giang

Đánh giá

Viết đánh giá

7.5

tuyệt vời
Tổng 0 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản lý tài nguyên và môi trường

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo đội ngũ cán bộ tư vấn, xây dựng các phương án triển khai trong tổ chức quy hoạch lãnh thổ về công tác quản lí tài nguyên – môi trường, về hệ thống pháp luật, chính sách môi trường và khoa học tự nhiên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có được các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức cơ bản về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong quản lý tài nguyên và môi trường.
  • Kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý lưu vực và quản lý xử lý ô nhiễm môi trường.
  • Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm trong thiết kế, đánh giá các thành phần môi trường, các hệ thống có liên quan đến tài nguyên sinh vật và tài nguyên có khả năng tự tái tạo.
  • Kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn và xã hội liên quan đến tương tác giữa các hệ thống sinh học và tác động của con người.

Cơ hội nghề nghiệp

Công tác tại các viện, các cơ quan quản lý kinh tế và khoa học từ cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý chuyên ngành về tài nguyên, sở tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thành, phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng.

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường trình độ đại học trang bị cho người học kiến thức cơ bản nhằm phát triển toàn diện, kỹ năng thực hành để có khả năng đảm đương được công tác của một kỹ sư ngành công nghệ kỹ thuật môi trường trong bảo vệ và xử lý môi trường của tất cả các cơ sở sản xuất nông công nghiệp, đồng thời các kỹ sư kỹ thuật môi trường có thể đáp ứng được với sự phát của ngành và xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có được các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức cơ bản về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong Công nghệ kỹ thuật môi trường.
  • Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm trong thiết kế, triển khai, vận hành các công trình, hệ thống bảo vệ môi trường.
  • Có kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh.
  • Có kỹ năng lập luận và giải quyết các vấn đề chuyên môn và xã hội liên quan đến môi trường.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên ra trường có thể công tác tại các nhà máy, các nhà máy xí nghiệp, các công ty xử lý chất thải như:

  • Trung tâm Bảo vệ môi trường, Phòng Quản lý môi trường ở các cấp chính quyền; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc biệt là các Sở Khoa học công nghệ & môi trường, Sở Địa chính, Sở Khoa học và phát triển nông thôn, UBND các huyện thị.
  • Các công ty như cấp thoát nước, tư vấn thiết kế hệ thống xử lý môi trường, nuôi trồng thủy sản và các nhà máy công nghiệp, các cơ quan quản lý môi trường, các cơ quan quy hoạch, khai thác khoáng sản, các Viện Nghiên cứu có liên quan đến các lĩnh vực trên.
  • Sinh viên ra trường còn có thể giảng dạy từ cấp phổ thông trung học cho đến cao đẳng, đại học các môn học có liên quan đến khoa học và công nghệ môi trường.

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học (CNKTHHH) trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện; có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương công việc của người kỹ sư công nghệ.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có được các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành, có kỹ năng thực hành cao về CNKTHH, đáp ứng nhu cầu của công nghiệp và xã hội.
  • Có khả năng chỉ đạo, tổ chức sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc công nghệ kỹ thuật hóa học.
  • Có khả năng tiếp cận, triển khai các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
  • Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật hóa học là người có phẩm chất đạo đức và đủ sức khỏe tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ nghiên cứu: nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực Công nghệ hóa học ở các Viện, trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng, nghề.
  • Cán bộ vận hành: tính toán, thiết kế, vận hành sửa chữa, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ hóa học, vật liệu và môi trường ở các nhà máy, công ty, xí nghiệp, ...
  • Cán bộ quản lý: khai thác vận hành và triển khai các dự án Công nghệ hóa học ở các cơ quan, công ty, xí nghiệp, trường học.

Tài chính - ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 124 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức chuyên ngành ngân hàng và những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có được các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức các nhân và có trách nhiệm đối với xã hội.
  • Kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
  • Năng lực tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính khác như công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, các quỹ đầu tư tài chính, và dự án đầu tư.
  • Kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong nhóm cũng như làm việc độc lập trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên ngân hàng làm việc ở các vị trí giao dịch, kiểm soát, kế toán, chuyên viên tín dụng, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên tư vấn đầu tư tài chính tại các ngân hàng thương mại;
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn làm việc tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính;
  • Tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh để tạo lập doanh nghiệp cho bản thân;
  • Nghiên cứu viên và giảng viên làm việc tại các Viện nghiên cứu về kinh tế – xã hội, các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, và các đơn vị nghiên cứu.

Phát triển nông thôn

Đại học Phát triển nông thôn

Ngành

Đại học Phát triển nông thôn

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 128 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đào tạo ngành Phát triển nông thôn (PTNT) đào tạo kỹ sư PTNT nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phát triển nông thôn cả về nghiên cứu, quản lý và chuyển giao khoa học kỹ thuật, góp phần phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững.
  • Chương trình đào tạo trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nguyên lý phát triển nông thôn; kiến thức chuyên sâu, kỹ năng và ứng dụng trong tổ chức sản xuất, quản lý, kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn.
  • Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, quản lý nhà nước và chuyên ngành nông nghiệp, nông thôn các cấp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành phát triển nông thôn và nông nghiệp;
  • Tổ chức và quản lý các loại hình sản xuất trong cộng đồng nông thôn;
  • Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình;
  • Nghiên cứu tìm ra các giải pháp tác động vào cộng đồng góp phần nâng cao đời sống và phát triển năng lực của cộng đồng ở nông thôn..

Cơ hội nghề nghiệp

Người tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển Nông thôn có khả năng và cơ hội làm việc trong các cơ quan nghiên cứu, quản lý nhà nước và chuyên ngành nông nghiệp, nông thôn các cấp.

Nuôi trồng thủy sản

Đại học Nuôi trồng thủy sản

Ngành

Đại học Nuôi trồng thủy sản

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 126 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng thủy sản (NTTS) có hệ thống kiến thức khoa học cơ bản, có kiến thức chuyên môn sâu về NTTS và kỹ năng nghiệp vụ thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, đảm nhận trực tiếp công tác kỹ thuật và quản lý tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo có liên quan đến thủy sản; có nhận thức chính trị và phẩm chất đạo đức tốt; có sức khỏe; tôn trọng nghề nghiệp; có khả năng tiếp tục học tập ở các bậc học sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển khoa học công nghệ về lĩnh vực NTTS. Sử dụng tiếng Anh để làm việc, học tập trong các tổ chức Nuôi trồng thủy sản trong và ngoài nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản;
  • Phẩm chất đạp đức tốt; có ý chí lập nghiệp, tư duy năng động, sáng tạo, trung thực và có trách nhiệm với công việc;
  • Kỹ năng tiếp xúc cộng đồng, giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề hiệu quả;
  • Năng lực tổ chức, quản lý và chuyển giao các loại hình khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ quan quản lý ngành thủy sản;
  • Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về thủy sản; các dự án thủy sản trong nước và quốc tế;
  • Các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất và cung cấp dịch vụ thủy sản;
  • Tự tổ chức sản xuất và kinh doanh thủy sản.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 131 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm trang bị cho những nhà quản trị tương lai một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể điều hành/quản trị các doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có được những kỹ năng cần thiết trong việc tích hợp kiến thức nền tảng về quản trị, marketing, kế toán và tài chính để hình thành nên các chiến lược khả thi giúp cho các công ty/doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có kiến thức về việc phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng các mục tiêu KD, và hoạch định, triển khai và kiểm soát quá trình thực thi chiến lược KD.
  • Có kiến thức về công tác tuyển chọn, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
  • Có kiến thức về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
  • Có kiến thức về tâm lý quản lý và nghệ thuật lãnh đạo.
  • Kỹ năng làm việc nhóm: xây dựng, lãnh đạo, tổ chức hoạt động và phát triển nhóm.
  • Kỹ năng giao tiếp: hình thành chiến lược giao tiếp, tổ chức giao tiếp, sử dụng các phương tiện giao tiếp hiệu quả, và biết phương pháp thuyết trình và thu hút trong giao tiếp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhân viên/Trưởng, Phó phòng chức năng trong các công ty/doanh nghiệp sản xuất kinh doanh;
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
  • Nghiên cứu viên, giảng viên ngành quản trị kinh doanh tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.

Công nghệ thực phẩm

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Ngành

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư công nghệ thực phẩm có kiến thức và kỹ năng làm việc về nguyên liệu và tạo ra sản phẩm thực phẩm. Biết vận dụng quy trình công nghệ, thiết bị kỹ thuật thích hợp và tiên tiến. Biết quản lý sản xuất hợp lý nhằm đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện phát triển kinh tế ngành bền vững của đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có đủ tri thức, năng lực thực hành, tận tuỵ với nghề nghiệp, có khả năng tiếp tục phát triển trong chuyên môn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của chế biến, bảo quản và quản lý chất lượng thực phẩm theo hướng hiện đại, an toàn và hiệu quả.
  • Có khả năng làm việc theo nhóm một cách hiệu quả; đạt hiệu năng cao trong học tập và rèn luyện kỹ năng thực hành.
  • Có khả năng phát triển năng lực nghiên cứu và ứng dụng sáng tạo các thành tựu khoa học, công nghệ mới về CNTP để có thể giải quyết được các vấn đề được giao hoặc phát triển sản phẩm mới.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các đơn vị sản xuất, kinh doanh như: nhà máy, xí nghiệp chế biến thực phẩm
  • Các cơ quan hành chính, quản lý chuyên ngành như Cục quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản, Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm y tế dự phòng;
  • Làm việc tại các Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm;
  • Giảng dạy về Công nghệ thực phẩm trong các trường trung cấp, cao đẳng hoặc công tác tại đại học có chuyên ngành thực phẩm.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 132 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ sư, cử nhân có đủ sức khỏe, có kiến thức vững chắc và năng lực chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có khả năng tự học, tự nghiên cứu nhằm đạt được những trình độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) để nghiên cứu, giảng dạy và làm việc tại các cơ quan, các Viện nghiên cứu và các công ty liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin. Giúp cho sinh viên nhận thức rõ về việc đóng góp cho sự phát triển quốc gia và kinh tế toàn cầu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • .Kiến thức căn bản về toán ứng dụng trong Công nghệ thông tin nhằm giúp cho người học có thể tiếp thu được những kiến thức cơ sơ ngành và chuyên ngành, cũng như khả năng nghiên cứu, học nâng cao trình độ.
  • Vận dụng kiến thức toán học và các khoa học cơ bản được sử dụng trong lĩnh vực CNTT.
  • Làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo nhóm làm việc, kỹ năng đàm phán, giải quyết xung đột, sử dụng thành thạo những công cụ hỗ trợ cho việc hợp tác làm việc nhóm, kỹ năng đánh giá đóng góp của thành viên nhóm.
  • Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhà tư vấn, giám sát, nhà lãnh đạo lĩnh vực công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân.
  • Lập trình viên, kỹ thuật viên, quản trị viên hệ thống công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân.
  • Cán bộ nghiên cứu, phân tích trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại các viện nghiên cứu hay các trường đại học.
  • Giảng viên giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông.

Giáo dục chính trị

Đại học Giáo dục chính trị

Ngành

Đại học Giáo dục chính trị

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 128 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Giáo dục chính trị thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học lý luận chính trị và khoa học giáo dục, có kĩ năng sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, giảng dạy và nghiên cứu các môn lý luận chính trị ở các trường đại học, cao đẳng, trường nghề, trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố, môn giáo dục công dân ở phổ thông; làm việc trong các cơ quan Đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Khối kiến thức chung và kiến thức cơ sở ngành.
  • Khối kiến thức về nghiệp vụ sư phạm.
  • Có kỹ năng vận dụng tốt những kiến thức đã học vào việc giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực chính trị.
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm: năng lực tiếp thu, phân tích và tổng hợp ý kiến; biết cách gợi mở để tranh thủ ý kiến của người học, của đồng nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp đại học GDCT sẽ trở thành:

  • Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông;
  • Giảng viên giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của ĐCSVN, Tư tưởng HCM ở các trường cao đẳng, đại học, các trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố, huyện; giáo viên giảng dạy Lý luận chính trị ở các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề;
  • Giảng viên giảng dạy các môn phương pháp dạy học trong các trường sư phạm có khoa Giáo dục chịnh trị hoặc Giáo dục công dân;
  • Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước các cấp, tổ chức Đảng các cấp, tổ chức chính trị xã hội các cấp (hội phụ nữ, mặt trận tổ quốc, đoàn thanh niên,...);
  • Có cơ hội học thạc sĩ, tiến sĩ các ngành triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, Lý luận và phương pháp dạy học chính trị;
  • Có cơ hội thăng tiến ở các vị trí trong quá trình công tác.

Khoa học cây trồng

Đại học Khoa học cây trồng

Ngành

Đại học Khoa học cây trồng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 127 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Khoa học cây trồng (KHCT) nhằm đào tạo kỹ sư có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có năng lực thực hành, tận tụy với nghề nghiệp, có khả năng tiếp tục phát triển trong chuyên môn và ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và kinh tế của đất nước.

Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học XH&NV, có khả năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng và khả năng giao tiếp bằng Anh ngữ thông thường. Được trang bị những kiến thức cơ bản về sinh học, hóa học và sinh hóa giúp hiểu rõ các nguyên lý của các quá trình sinh học liên quan đến cây trồng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Các kiến thức về các hiện tượng sinh lý cũng như các hoạt động biến dưỡng ở cấp độ phân tử bên trong tế bào của cây trồng, sự truyền thụ các tính trạng ở sinh vật, đồng thời phân biệt được các dạng cây trồng, hiểu rõ vai trò của việc đa dạng sinh học trong ngành thực vật. Có kiến thức cơ bản về việc sử dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
  • Kiến thức về về giá trị sử dụng, tình hình sản xuất của cây trồng trong và ngoài nước; nắm được đặc tính về thực vật và các yêu cầu điều kiện ngoại cảnh để cây trồng phát triển, tối ưu kỹ thuật trồng và chăm sóc, bố trí thời vụ cho phù hợp.
  • Có kỹ năng truyền đạt thông tin đến người nghe, để phổ biến các kỹ thuật đến người sản xuất.
  • Hiểu/giải thích các giai đoạn của việc thành lập nhóm và vòng đời của nhóm; tóm tắt nhiệm vụ và các quy trình hoạt động nhóm; xác định vai trò của từng thành viên trong nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

Cán bộ kỹ thuật, quản lý, nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực Khoa học cây trồng trong các trường, viện, sở ban ngành, trung tâm, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, công ty,…

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 131 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ cử nhân Công nghệ sinh học cung cấp cho người học môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, sức khỏe, có kiến thức chuyên môn cơ bản và chuyên môn sâu, kỹ năng thực hành thành thạo và có khả năng giải quyết những vấn đề đặt ra trong ngành Công nghệ sinh học và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Các kiến thức cơ bản của ngành Công nghệ sinh học như Sinh học phân tử, Sinh hóa, Vi sinh học và Virut học đại cương, Di truyền học, Phương pháp phân tích vi sinh vật, kiến thức về Thống kê sinh học,..
  • Các kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thuộc các chuyên ngành của Công nghệ sinh học: Công nghệ di truyền, Bộ gen và ứng dụng, Protein enzyme học, Nuôi cấy mô tế bào thực & động vật, Miễn dịch học,..
  • Có năng lực giao tiếp và quan hệ công chúng: sử dụng các phương pháp và nghệ thuật giao tiếp, đàm phán phù hợp với các đối tác liên quan đến công việc.
  • Có khả năng giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Hoạt động trên các lĩnh vực chuyên môn về CNSH trong các cơ quan như Sở Khoa học – Công nghệ, Tài nguyên – Môi trường, Nông nghiệp và PTNT; Các cơ quan kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Các cơ quan, xí nghiệp chế biến và bảo quản nông-thủy sản, sản xuất thực phẩm và dược phẩm, giống cây trồng và vật nuôi. Các công ty tư vấn đầu tư về công nghệ sinh học.
  • Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học.
  • Các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên quan đến ngành công nghệ sinh học.

Giáo dục tiểu học

Đại học Giáo dục Tiểu học

Ngành

Đại học Giáo dục Tiểu học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 131 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học, có đủ năng lực dạy tiểu học, có khả năng làm chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học của các phòng, sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phá triển giáo dục và một số lĩnh vực khác, có khả năng tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, có khả năng liên thông ở các chương trình đào tạo sau đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và xã hội
  • Kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội để tiếp thu kiến thức ngành và chuyên ngành.
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề, khám phá tri thức; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh.
  • Kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, giảng dạy, đánh giá trong dạy học tiểu học, kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên tiểu học.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên tại các trường tiểu học;
  • Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác.

Sư phạm Tiếng Anh

Đại học Sư phạm Tiếng Anh

Ngành

Đại học Sư phạm Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 131 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Tiếng Anh đào tạo sinh viên trở thành giáo viên ngành Tiếng Anh có kiến thức và kỹ năng sư phạm tốt, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam; người công dân tốt, người giáo viên trung thực và sáng tạo, nhân ái và khoan dung, tận tuỵ vì sự nghiệp giáo dục thế hệ tương lai; sống gương mẫu, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình, Tổ quốc và cộng đồng quốc tế; có bản lĩnh vững vàng trong một thế giới thay đổi từng ngày.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh bậc 5 (theo khung ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) và phương pháp dạy học tiếng Anh bậc THCS và THPT.
  • Có kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên.
  • Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp đạt hiệu quả trong môi trường giáo dục
  • Năng lực giảng dạy để hoạt động trong môi trường giáo dục và các giao tiếp xã hội liên quan, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu.
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Kỹ thuật phần mềm

Đại học Kỹ thuật phần mềm

Ngành

Đại học Kỹ thuật phần mềm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 132 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo hướng đến đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao đạt trình độ khu vực và quốc tế, đáp ứng nhu cầu xây dựng nguồn nhân lực ngành công nghiệp công nghệ thông tin trong cả nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có kiến thức nền trong ngành bao gồm kiến trúc máy tính, hệ điều hành, quy trình phát triển phần mềm, kiến trúc cơ sở hạ tầng phần mềm, làm nền tảng triển khai các dự án phần mềm, tạo tiền đề cho nghiên cứu các lĩnh vực chuyên ngành và học tập nâng cao.
  • Có kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp hiệu quả và giao tiếp bằng ngoại ngữ.
  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp, có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành phần mềm có thể lựa chọn cho mình những công việc thú vị như:

  • Lập trình viên phát triển ứng dụng
  • Kỹ sư cầu nối
  • Chuyên viên phân tích nghiệp vụ
  • Kỹ sư đảm bảo chất lượng phần mềm
  • Kỹ sư quy trình sản xuất phần mềm
  • Quản trị viên dự án phần mềm và CNTT
  • Giám đốc kỹ thuật
  • Chuyên viên phát triển ứng dụng AI về xử lý hình ảnh, âm thanh

Giáo dục mầm non

Đại học Giáo dục mầm non

Ngành

Đại học Giáo dục mầm non

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 125 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học, có đủ năng lực dạy mầm non, có khả năng làm chuyên viên về lĩnh vực giáo dục mầm non của các phòng, sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phá triển giáo dục và một số lĩnh vực khác, có khả năng tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, có khả năng liên thông ở các chương trình đào tạo sau đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có trình độ kiến thức đáp ứng được yêu cầu về chuẩn kiến thức của người giáo viên mầm non: nắm vững mục tiêu dạy học, chương trình, nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ ở bậc mầm non, có kiến thức để dạy tốt tất cả các lĩnh vực phát triển, các khối lớp ở bậc mầm non;
  • Có kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, chăm sóc, đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá việc thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong dạy học mầm non; kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên mầm non;
  • Có kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, nhóm trẻ; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục trẻ cá biệt;
  • Có kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với trẻ, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên tại các trường mầm non;
  • Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục mầm non tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục mầm non và một số lĩnh vực khác.

Sư phạm Toán học

Đại học Sư phạm Toán

Ngành

Đại học Sư phạm Toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học đào tạo sinh viên trở thành giáo viên Toán học có kiến thức và kỹ năng sư phạm tốt, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, người công dân tốt, người giáo viên trung thực và sáng tạo, nhân ái và khoan dung, tận tuỵ vì sự nghiệp giáo dục thế hệ tương lai; sống gương mẫu, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình, Tổ quốc và cộng đồng quốc tế; có bản lĩnh vững vàng trong một thế giới thay đổi từng ngày.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên sâu về toán học.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, tư duy hệ thống; có kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và trình độ ngoại ngữ theo quy định.
  • Khả năng hiểu, hình thành, xây dựng, thực hiện và vận hành kế hoạch dạy học; giảng dạy tốt môn Toán và làm tốt công tác quản lý học sinh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu.
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Sư phạm Sinh học

Đại học Sư phạm Sinh học

Ngành

Đại học Sư phạm Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Sinh học đào tạo sinh viên trở thành giáo viên chuyên ngành Sinh học có kiến thức và kỹ năng sư phạm tốt, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam; người công dân tốt, người giáo viên trung thực và sáng tạo, nhân ái và khoan dung, tận tuỵ vì sự nghiệp giáo dục thế hệ tương lai; sống gương mẫu, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình, Tổ quốc và cộng đồng quốc tế; có bản lĩnh vững vàng trong một thế giới thay đổi từng ngày.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên sâu về Sinh học.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, tư duy hệ thống; có kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học môn học ở từng cấp lớp, biết thiết kế giáo án giảng dạy cho từng tiết học với các mục tiêu dạy học rõ ràng và các hoạt động dạy học được tổ chức có tính sư phạm cao.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và trình độ ngoại ngữ theo quy định.
  • Khả năng hiểu, hình thành, xây dựng, thực hiện và vận hành kế hoạch dạy học; giảng dạy tốt môn Sinh và làm tốt công tác quản lý học sinh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu.
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Sư phạm Ngữ văn

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Ngành

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Ngữ văn đào tạo sinh viên trở thành giáo viên ngành ngữ văn có kiến thức và kỹ năng sư phạm tốt, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, người công dân tốt, người giáo viên trung thực và sáng tạo, nhân ái và khoan dung, tận tuỵ vì sự nghiệp giáo dục thế hệ tương lai; sống gương mẫu, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình, Tổ quốc và cộng đồng quốc tế; có bản lĩnh vững vàng trong một thế giới thay đổi từng ngày.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên sâu về Văn học.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, tư duy hệ thống; có kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học môn học ở từng cấp lớp, biết thiết kế giáo án giảng dạy cho từng tiết học với các mục tiêu dạy học rõ ràng và các hoạt động dạy học được tổ chức có tính sư phạm cao.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và trình độ ngoại ngữ theo quy định.
  • Khả năng hiểu, hình thành, xây dựng, thực hiện và vận hành kế hoạch dạy học; giảng dạy tốt môn Văn và làm tốt công tác quản lý học sinh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu.
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Sư phạm Lịch sử

Đại học Sư phạm Lịch sử

Ngành

Đại học Sư phạm Lịch sử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân về khoa học Lịch sử có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức sâu rộng và vững chắc về khoa học Lịch sử; có khả năng giảng dạy các kiến thức Lịch sử cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình phân ban cũng như chuyên ban phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên sâu về môn Lịch sử; lý luận phương pháp giảng dạy môn Lịch sử.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, tư duy hệ thống; có kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học môn học ở từng cấp lớp, biết thiết kế giáo án giảng dạy cho từng tiết học với các mục tiêu dạy học rõ ràng và các hoạt động dạy học được tổ chức có tính sư phạm cao.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và có trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định.
  • Khả năng hiểu, hình thành, xây dựng, thực hiện và vận hành kế hoạch dạy học; giảng dạy tốt môn Lịch sử và làm tốt công tác quản lý học sinh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu, thư viện, bảo tàng,...
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Bảo vệ thực vật

Đại học Bảo vệ thực vật

Ngành

Đại học Bảo vệ thực vật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 126 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Bảo vệ thực vật (BVTV) có mục tiêu đào tạo kỹ sư có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc; đào tạo người học có năng lực chuyên môn cao cả lý thuyết và thực hành, tận tụy với nghề nghiệp, có khả năng đáp ứng được nhu cầu nhân lực cho đất nước và đóng góp vào sự phát triển bền vững của sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, an toàn và hiệu quả.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có các kiến thức về sinh hoá, sinh lý thực vật, di truyền, và các kiến thức khác liên quan đến cây trồng (cây lúa, cây ăn trái, cây rau, màu,…), thổ nhưỡng, phì nhiêu đất và hệ sinh thái nông nghiệp.
  • Nắm vững các kiến thức đại cương, vai trò của từng nhóm sinh vật, côn trùng, động vật và vi sinh vật; và mối tương tác giữa chúng và với cây trồng.
  • Kỹ năng làm việc: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm một cách hiệu quả; khả năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể.
  • Kỹ năng nghiên cứu: Có thể đề xuất, xây dựng đề cương và thực hiện các đề tài khoa học và viết báo cáo trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ quan hành chính, quản lý chuyên ngành Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật: Cục, Chi cục, Trạm BVTV – KDTV; Sở, Phòng nông nghiệp, Trung tâm khuyến nông,..
  • Làm việc tại các Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực Bảo vệ thực vật, Môi trường, nông nghiệp.
  • Công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học chuyên ngành Bảo vệ thực vật trong các trường Trung cấp, Cao đẳng và Đại học; giảng dạy môn kỹ thuật nông nghiệp tại các trường PTTH.
  • Các đơn vị sản xuất, kinh doanh như: Trang trại, Công ty sản xuất và kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, về sản xuất nông nghiệp, rau quả, hoa cây cảnh,...

Sư phạm Vật lý

Đại học Sư phạm Vật lý

Ngành

Đại học Sư phạm Vật lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý đào tạo sinh viên trở thành giáo viên Vật lý THPT có kiến thức và kỹ năng sư phạm tốt, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam; người công dân tốt, người giáo viên trung thực và sáng tạo, nhân ái và khoan dung, tận tuỵ vì sự nghiệp giáo dục thế hệ tương lai; sống gương mẫu, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình, Tổ quốc và cộng đồng quốc tế; có bản lĩnh vững vàng trong một thế giới thay đổi từng ngày.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên sâu về môn Vật lý; lý luận phương pháp giảng dạy môn Vật lý.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, tư duy hệ thống; có kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người giáo viên.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học môn học ở từng cấp lớp, biết thiết kế giáo án giảng dạy cho từng tiết học với các mục tiêu dạy học rõ ràng và các hoạt động dạy học được tổ chức có tính sư phạm cao.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và có trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định.
  • Khả năng hiểu, hình thành, xây dựng, thực hiện và vận hành kế hoạch dạy học; giảng dạy tốt môn Vật lý và làm tốt công tác quản lý học sinh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu.
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Toán ứng dụng

Đại học Toán học

Ngành

Đại học Toán học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhânToán ứng dụng có kiến thức chuyên môn vững vàng, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Trang bị cho người học kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên sâu về Toán ứng dụng, đặc biệt là Toán Thống kê. Khả năng giao tiếp thông thường bằng ngoại ngữ.

Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán ứng dụng có khả năng vận dụng được kiến thức toán học để giải quyết bài toán thực tế thông qua việc mô hình hóa, thu thập và phân tích số liệu, xây dựng thuật toán và thực hiện tính toán, giải quyết bài toán dự báo, nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu tại các Viện, giảng dạy tại các Trường và làm việc tại các Sở Khoa học và Công nghệ, Cục Thống kê, Công ty bảo hiểm, Ngân hàng, Cơ quan quản lý nhà nước cũng như các Cơ sở sản xuất và kinh doanh khác.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức cơ bản về Giải tích thực, Giải tích hàm, Giải tích phức, Phương trình vi phân, Lý thuyết độ đo và tích phân; kiến thức cơ bản về Đại số như Đại số tuyến tính, Đại số đại cương, Quy hoạch tuyến tính, Toán rời rạc; kiến thức cơ bản về tin học và mô hình toán; làm nền tảng để học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn và áp dụng được vào các lĩnh vực của chuyên ngành Toán ứng dụng.
  • Kiến thức cơ sở về Lý thuyết Xác suất và Thống kê, nhằm giải quyết các bài toán thống kê thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như Kinh tế, Sinh học, Xã hội và giúp người học có thể tiếp thu những kiến thức chuyên sâu về Thống kê.
  • Kiến thức chuyên sâu về xác suất, quá trình ngẫu nhiên để nghiên cứu lý thuyết thống kê, thống kê ứng dụng, toán tài chính và tin học.
  • Kiến thức về thu thập, xử lý, phân tích số liệu thu thập cơ bản và chuyên sâu phục vụ cho các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế, xã hội, y học, ...
  • Kiến thức về xây dựng các mô hình toán học, thống kê làm nền tảng giải quyết các bài toán dự báo cho nhiều lĩnh vực khác nhau, vạch ra các quyết định liên quan đến chiến lược kinh doanh, các chính sách trong phát triển KTXH.
  • Kiến thức về giải tích số, cơ sở tính toán trong các phần mềm toán học (SPSS, R, Matlab, Maple,…) và khả năng lập trình, giải quyết bài toán thực tế nhiều tham số, dữ liệu lớn và nhiều chiều.
  • Kiến thức liên quan đến cơ sở dữ liệu, các ngôn ngữ lập trình, kinh tế đại cương để áp dụng được các yêu cầu thực tế về toán học đặt ra trong kinh tế xã hội và kỹ thuật.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Mô hình hóa, xây dựng thuật toán, chương trình máy tính từ các vấn đề đặt ra của thực tế trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế và đời sống.
  • Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, phân tích đánh giá số liệu, sử dụng các thống kê cơ bản và chuyên sâu để đánh giá.
  • Đánh giá, nhận xét, dự báo, liên hệ với thực tế trong các lĩnh vực khác nhau từ các phân tích thống kê đã xử lý, từ các mô hình đã thiết lập.
  • Sử dụng các phần mềm toán học (Matlab, Maple,..), phần mềm thống kê (SPSS, R,…) để giải quyết vấn đề tính toán số, xử lí số liệu thống kê.

Kỹ năng mềm

Trình độ ngoại ngữ: Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh.

Trình độ công nghệ thông tin: Đạt trình độ Tin học ứng dụng trình độ B. Vận dụng công nghệ thông tin và các phương tiện hiện đại vào công tác nghiên cứu.

Làm việc theo nhóm:

  • Hiểu được nhiệm vụ và các quy trình hoạt động nhóm; xác định đặc tính, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm. Chia sẻ thông tin, tranh luận và hợp tác trong nhóm. Thực hiện quy tắc bảo mật của nhóm.
  • Khái quát các mục tiêu và công việc cần làm, đưa ra kế hoạch và tạo điều kiện cho các cuộc họp nhóm có hiệu quả; xác định các nguyên tắc của nhóm, lập kế hoạch, lên chương trình và giải pháp thực hiện một đề án. Thực hành làm việc trong nhiều loại nhóm khác nhau.

Giao tiếp: Thuyết trình bằng phương tiện điện tử, sử dụng các hình thức giao tiếp điện tử khác nhau (thư điện tử, trang web, hội thảo online). Thích nghi với môi trường làm việc bên ngoài xã hội.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên phân tích và xử lý thống kê tại các Cục thống kê, ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty xử lý số liệu.
  • Chuyên viên phụ trách mảng tổng hợp, thống kê và nghiên cứ khoa học trong các cơ quan nhà nước.
  • Nghiên cứu viên tại các trung tâm và viện nghiên cứu về Toán.
  • Giảng viên tại các trường cao đẳng và đại học.

Việt Nam học

Đại học Việt Nam học

Ngành

Đại học Việt Nam học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 126 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đào tạo ngành Việt Nam học - chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch - đào tạo những cử nhân khoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Trang bị cho người học các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành du lịch, nắm vững kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh thông thường và chuyên ngành khá tốt;
  • Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch ngoài việc thích ứng với vị trí hướng dẫn viên còn có thể làm việc ở những lĩnh vực khác liên quan đến du lịch như điều hành, tiếp thị, văn phòng du lịch.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành hướng dẫn du lịch: kiến thức chung và cơ bản về lịch sử, văn hóa, tôn giáo, chính trị,...kiến thức cơ bản về bản đồ học và địa lý học phục vụ trong công tác du lịch, kiến thức cơ bản về thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh và thanh toán quốc tế; có thể thực hiện các dịch vụ lữ hành quốc tế như hộ chiếu, thị thực, thủ tục sân bay, cửa khẩu,…cho các đoàn khách quốc tế (Inbound, Outbound).
  • Kỹ năng thuyết minh hướng dẫn du lịch và vận dụng phù hợp, hiệu quả trong từng trường hợp cụ thể.
  • Kỹ năng sử dụng bản đồ trong hướng dẫn du lịch; kỹ năng tổ chức, điều hành các hoạt động du lịch để thực hiện chương trình du lịch như: tổ chức dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, vui chơi giải trí,...
  • Giao tiếp bằng tiếng Anh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Hướng dẫn viên du lịch tại các công ty du lịch, các trung tâm dịch vụ lữ hành.
  • Thuyết minh viên tại các khu du lịch, bảo tàng, di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh,...
  • Làm việc trong các bộ phận nghiên cứu và phát triển du lịch, điều hành, kinh doanh lữ hành, tiếp thị du lịch.
  • Làm việc trong những lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, văn phòng du lịch hoặc các lĩnh vực liên quan: tổ chức sự kiện, quảng cáo, tiếp thị,...
  • Làm việc tại các cơ sở nghiên cứu, giảng dạy về du lịch như các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề du lịch,…

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ Anh có thể thích ứng làm việc tại các đơn vị, cơ quan, dự án của nhà nước và tư nhân trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực: đối ngoại, thương mại (xuất nhập khẩu), du lịch, dịch vụ, truyền thông, báo chí, dịch thuật, biên tập, viện bảo tàng, thư viện, và hành chính sự nghiệp. Ngoài ra, nếu trang bị thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm thì sinh viên tốt nghiệp sẽ có khả năng giảng dạy tiếng Anh và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo tiếng Anh như trường trung học và đại học, trung tâm ngoại ngữ và các trường quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức chuyên sâu về kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh (Nghe, Nói, Đọc, Viết).
  • Có kiến thức và khả năng sử dụng tiếng Anh học thuật.
  • Có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học tiếng Anh.
  • Có kiến thức chuyên sâu về ngữ pháp tiếng Anh.
  • Có kiến thức chung về phát âm tiếng Anh.
  • Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh và bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu Ngôn ngữ.
  • Có kiến thức chung về Ngôn ngữ học, nắm vững kiến thức chuyên sâu về Âm vị học, Từ pháp học, Cú pháp học, Ngữ nghĩa học, Ngữ dụng học, Ngôn ngữ học đối chiếu.
  • Nắm vững kiến thức về văn chương Anh-Mỹ.
  • Am hiểu văn hóa và xã hội các nước nói tiếng Anh, đặc biệt là Anh, Mỹ và Úc.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Sử dụng thành thạo các kỹ năng ngôn ngữ Anh: Nghe, Nói, Đọc, Viết tương đương với trình độ từ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu về năng lực ngôn ngữ.
  • Có khả năng hiểu và diễn đạt ngôn ngữ phù hợp trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.
  • Có khả năng phân tích văn bản và phát hiện các yếu tố mơ hồ về nghĩa (để tránh thông tin sai lệch) dựa trên các kiến thức về ngôn ngữ học và văn hóa.
  • Có khả năng phê bình văn học.
  • Có kỹ năng chuyên môn đảm nhận được công việc trong các lĩnh vực nghề nghiệp như biên tập, báo chí, ngoại vụ, hành chính sự nghiệp, du lịch, thư viện, dịch thuật, kinh doanh, và xuất nhập khẩu.
  • Có khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học thông qua việc xác định được vấn đề cần nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và lược khảo tài liệu về chuyên ngành ngôn ngữ Anh.
  • Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu suốt đời.

Kỹ năng mềm

  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản, khai thác và sử dụng Internet
  • Kỹ năng tự học và tự nghiên cứu.
  • Kỹ năng làm việc với nhóm; có khả năng tư duy và làm việc độc lập, sáng tạo.
  • Kỹ năng quản lý thời gian, lập kế hoạch, theo dõi tốt tiến độ công việc chung.
  • Kỹ năng trình bày, thuyết trình và nói trước công chúng.
  • Kỹ năng giao tiếp xã hội tốt, linh hoạt và năng động trong môi trường làm việc, có khả năng tự giải quyết vấn đề một các hợp lý.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm hướng dẫn viên du lịch, Dịch thuật tiếng Anh, thư tín văn phòng, tiếp tân khách sạn,... cho các công ty, khách sạn và các dự án.
  • Làm các công tác đối ngoại, văn thư cho các cơ quan ngoại vụ (Sở Ngoại vụ, các phòng Đối ngoại,...) các tỉnh, thành; các đơn vị, cơ quan nhà nước và tư nhân thuộc các lĩnh vực đối ngoại, thương mại (xuất nhập khẩu) trong và ngoài nước.
  • Làm các công tác hướng dẫn trong viện bảo tàng, thư viện, trung tâm tư vấn du học, xuất nhập cảnh.
  • Làm biên tập viên, phát thanh viên, cộng tác viên cho các cơ quan thông tấn báo chí, các đài phát thanh và truyền hình.
  • Tham gia giảng dạy tiếng Anh ở các trường cao đẳng, đại học và các trung tâm ngoại ngữ (nếu có thêm chứng chỉ Sư phạm).

Chăn nuôi

Đại học Chăn nuôi

Ngành

Đại học Chăn nuôi

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 128 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đạo tạo ngành Chăn nuôi chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y đào tạo kỹ sư Chăn nuôi – Thú y có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có trình độ năng lực đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực và phát triển kinh tế đất nước; có kiến thức và kỹ năng của hai ngành Chăn nuôi và Thú y;
  • Chương trình đào tạo giúp cho sinh viên hiểu rõ các nguyên lý của quá trình sinh học liên quan đến nuôi dưỡng và bảo vệ vật nuôi; có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; có khả năng tổ chức và công tác trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; có khả năng tự học, nghiên cứu và nâng cao trình độ; tham gia quản lý sản xuất các lĩnh vực có liên quan; biết ứng dụng các công nghệ mới trong phát triển chăn nuôi trong và ngoài nước.
  • Sinh viên tốt nghiệp tạo ngành Chăn nuôi chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y có thể làm việc tại các công ty, xí nghiệp nông nghiệp; nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi và sản xuất thuốc thú y, các cơ quan nông nghiệp, các viện nghiên cứu, trường học;

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững các kiến thức cơ sở về chăn nuôi và thú y như cơ thể, sinh lý, dinh dưỡng, di truyền, vi sinh vật, miễn dịch và bệnh lý vật nuôi.
  • Kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học nông nghiệp – Chăn nuôi thú y.
  • Kiến thức về luật chăn nuôi thú y.
  • Nắm vững các kiến thức chuyên ngành về chọn giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình phòng – trị bệnh và quản lý trong sản xuất chăn nuôi.
  • Kiến thức về thực hành kỹ năng chăn nuôi thú y.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Ứng dụng và thực hành một cách hiệu quả các quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh trên vật nuôi.
  • Quản lý các trang trại chăn nuôi, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi thú y.

Kỹ năng mềm

  • Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn sản xuất chăn nuôi, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy và lập luận; có khả năng tự học, làm việc độc lập hoặc theo nhóm;
  • Có khả năng tham gia hoặc chủ trì thực hiện đề tài, chương trình, dự án nghiên cứu về chăn nuôi – thú y và các lĩnh vực có liên quan.
  • Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các công ty, xí nghiệp nông nghiệp; nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi và sản xuất thuốc thú y;
  • Các cơ quan nông nghiệp và các ngành có liên quan như Trung tâm giống vật nuôi, Trung tâm khuyến nông, Chi cục thú y,…;
  • Các viện nghiên cứu, trường học;
  • Các công ty tư vấn, chuyển giao công nghệ, thiết kế và xây lắp nông nghiệp,…

Triết học

Đại học Triết học

Ngành

Đại học Triết học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 121 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo cử nhân triết học có phẩm chất chính trị tốt, yêu nước, yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật; có sức khỏe để phục vụ ngành nghề.
  • Trang bị cho người học có kiến thức chuyên sâu về triết học giúp sinh viên nắm vững lập trường, quan điểm, phương pháp tư duy khoa học duy vật biện chứng. Trên cơ sở đó, sinh viên vận dụng tốt những kiến thức triết học vào lý giải các vấn đề lý luận và thực tiễn của thời đại, đất nước và của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các tổ chức xã hội – chính trị; trong các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy triết học, các môn lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường Chính trị.
  • Có thể học tập lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ triết học hoặc có thể chuyển đổi sang những ngành học gắn liền với triết học theo yêu cầu của thực tiễn xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức về lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học tự nhiên làm cơ sở cho việc nghiên cứu lịch sử triết học và triết học đương đại.
  • Trang bị kiến thức về logic học, phương pháp nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.
  • Nắm vững kiến thức về lịch sử triết học và triết học đương đại.
  • Có phương pháp nghiên cứu chuyên sâu về triết học.
  • Trang bị ngoại ngữ chuyên ngành triết học nhằm tạo điều kiện cho người học nghiên cứu sâu những vấn đề triết học.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Nhận diện các vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra, từ đó đưa ra kế hoạch và giải pháp, kiến nghị xử lý thông qua các phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, xử lý số liệu,… xác lập trên cơ sở thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
  • Nhận diện được các giả thiết để đơn giản hóa các vấn đề phức tạp, lựa chọn các hướng giải quyết phù hợp.

Kỹ năng mềm

  • Trình độ ngoại ngữ: Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ A trở lên.
  • Trình độ công nghệ thông tin: Đạt trình độ tin học ứng dụng tương đương trình độ A trở lên.
  • Hiểu và giải thích các giai đoạn của việc thành lập nhóm, khái quát được mục tiêu và công việc cần làm.
  • Xác định các tình huống giao tiếp, thực hành thuyết trình và sử dụng các phương tiện hỗ trợ trong quá trình thuyết trình.

Cơ hội nghề nghiệp

Là cử nhân triết học có thể làm việc trong các tổ chức xã hội – chính trị, trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước ở các cấp; nghiên cứu và giảng dạy tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hoặc các trường phổ thông trong cả nước.

Marketing

Đại học Marketing

Ngành

Đại học Marketing

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Marketing được xây dựng nhằm phục vụ cho mục tiêu đào tạo cử nhân kinh tế ngành Marketing. Sau khi hoàn thành chương trình này, người học có được phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước và yêu ngành nghề. Người học sẽ có khả năng và ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo trong các hoạt động chuyên môn.

Người học sẽ có được tinh thần trách nhiệm, tác phong (nếp sống) văn minh, ý thức tổ chức kỹ luật, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ ngành nghề. Ngoài ra, người học sẽ có được năng lực chuyên môn, kiến thức quản lý và thực hiện nghiên cứu, phân tích các hoạt động liên quan đến lĩnh vực marketing tại các doanh nghiệp và địa phương, góp phần đóng góp phát triển địa phương, khu vực và cả nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về những nguyên lý kinh tế để phân tích và lý giải được các biến động của nền kinh tế nói chung; nắm bắt được các vấn đề chính sách liên quan đến tổng thể của nền kinh tế; giải thích được các vấn đề kinh tế trong doanh nghiệp;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, phân tích định tính trong lĩnh vực kinh doanh và marketing;
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, tài chính-tiền tệ, kế toán, marketing, và quản trị học.
  • Có kiến thức tốt về lĩnh vực marketing như nghiên cứu thị trường, xây dựng-tổ chức-thực hiện các kế hoạch về marketing, xây dựng các chiến lược marketing ở nhiều lĩnh vực như sản xuất-dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp-du lịch và thương mại không chỉ tại thị trường nội địa mà cả thị trường quốc tế;
  • Có kiến thức về lĩnh vực kinh doanh và quản lý như quản trị quan hệ khách hàng, quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp, quản trị bán hàng, hành vi khách hàng, hành vi tổ chức, phân tích hoạt động kinh doanh.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Nghiên cứu và phân tích thị trường ngành hàng và sản phẩm trong và ngoài nước;
  • Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược marketing phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho từng địa phương, vùng, ngành, doanh nghiệp;
  • Quản trị các công cụ marketing cho doanh nghiệp và địa phương;
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành kinh tế, đặc biệt ở lĩnh vực marketing, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

Kỹ năng mềm

  • Làm việc nhóm: thành lập, lãnh đạo, tổ chức hoạt động và phát triển nhóm; và có khả năng làm việc chuyên môn trong nhóm.
  • Giao tiếp: có chiến lược giao tiếp, biết cách tổ chức giao tiếp, có năng lực giao tiếp bằng văn bản, đa truyền thông, và đồ họa; và có khả năng thuyết trình, đàm phán và thu hút trong giao tiếp.
  • Tư duy hệ thống: lập luận vấn đề logic, có hệ thống, hiểu vấn đề ở phạm vi toàn cục, biết sự tương tác giữa các vấn đề và sắp xếp được các vấn đề theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết/xử lý.
  • Kỹ năng cá nhân: suy xét, tư duy sáng tạo; nghiên cứu, khám phá kiến thức và kỹ năng mới; đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro; tự học và làm việc độc lập; làm việc có kế hoạch, phân bổ công việc hợp lý, biết cách quản lý thời gian, và có kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình.
  • Ngoại ngữ và tin học: giao tiếp bằng tiếng Anh, đọc hiểu được các thuật ngữ anh văn chuyên ngành; sử dụng thành thạo tin học văn phòng và biết sử dụng một số phần mềm thống kê như SPSS, Eview, Stata; sử dụng internet trong giao tiếp và thu thập thông tin.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể công tác ở các vị trí quản lý hoặc nhân viên tại các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp như bộ phận marketing, bán hàng, kinh doanh, quản lý chăm sóc khách hàng, tổ chức,...; các cơ quan hành chính như Ủy ban nhân dân các tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công thương, Sở Văn hóa và Thể thao Du lịch ở các quận, huyện, tỉnh và thành phố.
  • Có thể làm việc ở các doanh nghiệp để xây dựng và hoạch định nên chiến lược phát triển dài hạn cho các doanh nghiệp, đặc biệt ở lĩnh vực marketing.

Văn học

Đại học Văn học

Ngành

Đại học Văn học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình Văn học đào tạo cử nhân có trình độ đại học với những phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng sau đây:

  • Có khả năng chuyên môn thuộc lĩnh vực ngôn ngữ và văn học.
  • Có kiến thức chuyên ngành rộng, có khả năng tự học, tự nghiên cứu, sẵn sàng phục vụ đất nước.
  • Có cơ hội học lên các bậc học cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ Văn học ở các chuyên ngành phù hợp như Ngôn ngữ học, Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lý luận văn học,…

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức kiến thức, kỹ năng và phẩm chất:

  • Kiến thức khoa học cơ bản và chuyên sâu về Văn học.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, tư duy hệ thống; có kỹ năng và phẩm chất đạo đức cho việc nghiên cứu Văn học.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và đạt trình độ ngoại ngữ, tin học theo quy định.
  • Năng lực thực hành và phát triển nghề nghiệp ở vị trí việc làm phù hợp, học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nghiên cứu văn học tại các Viện, trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.
  • Giảng dạy môn Ngữ văn ở bậc trung học, cao đẳng, đại học.
  • Làm phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên cho các cơ quan thông tấn báo chí, xuất bản, các đài phát thanh và truyền hình,...
  • Làm công tác văn phòng ở các cơ quan văn hoá như: Sở văn hóa và thông tin, thư viện, bảo tàng, cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan hành chính sự nghiệp,...

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 123 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về kế toán; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán trong các đơn vị kế toán; có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức cơ sở ngành: có kiến thức cơ sở về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bao gồm: Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Marketing căn bản, tài chính tiền tệ, quản trị học,...
  • Kiến thức chuyên sâu: có kiến thức về các chế độ Tài chính - Kế toán do Nhà nước ban hành, kiến thức về các nghiệp vụ chuyên môn: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán hành chính sự nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh, kiểm toán, thuế...;Nắm vững pháp luật kế toán hiện hành để vận dụng tổ chức thực hiện công tác kế toán phù hợp đặc điểm của đơn vị; Chủ động xử lý các nghiệp vụ chuyên môn sau khi tốt nghiệp ra trường.
  • Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.
  • Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản do Bộ thông tin và truyền thông quy định, được ban hành tại thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có khả năng thực hiện tất cả các phần hành kế toán tài chính (Kế toán vốn bằng tiền, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương,...).
  • Có khả năng thực hiện các phần hành kế toán hành chính sự nghiệp (Kế toán vốn bằng tiền; kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán thanh toán với công nhân viên chức,...).
  • Vận dụng được các quy định của luật pháp trong lĩnh vực kế toán.
  • Có khả năng dự toán, phân tích, đánh giá và tư vấn nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh.
  • Thực hiện thành thạo toàn bộ công việc kế toán từ lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập các báo cáo kế toán và báo cáo thuế.

Kỹ năng mềm

  • Về tin học: thành thạo tin học văn phòng Microsoft office, có khả năng ứng dụng Excel trong kế toán và một số phần mềm kế toán để xử lý các công việc kế toán.
  • Về Tiếng Anh: có khả năng nghe, nói, đọc, viết các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống và công việc.
  • Có kỹ năng thuyết trình và giao tiếp; diễn đạt, trình bày và soạn thảo văn bản; kỹ năng tìm kiếm việc làm; khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể; chịu được áp lực cao trong công việc; kỹ năng tự học để cập nhật kiến thức phục vụ công việc chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kế toán tài chính, kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp.
  • Kế toán hành chính sự nghiệp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác.
  • Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp.
  • Nhân viên trong các công ty tư vấn dịch vụ kế toán.
  • Có khả năng chuyển đổi để làm các công việc khác trong doanh nghiệp và các tổ chức khác.

Hóa học

Đại học Hóa học

Ngành

Đại học Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Hóa học đào tạo cử nhân Hóa học:

  • Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp, có tư duy năng động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức kỷ luật tốt, tác phong sinh hoạt văn minh, có ý thức rèn luyện sức khỏe.
  • Có kiến thức nền tảng cả về lý thuyết và thực hành hóa học, có khả năng tự học, tự nghiên cứu để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích nghi với sự phát triển của xã hội.
  • Sinh viên tốt nghiệp đủ năng lực để làm việc trong các cơ quan, tổ chức, công ty liên quan đến hóa học như: quản lý chất lượng sản phẩm; phân tích chất lượng sản phẩm; sản xuất hóa chất, thực phẩm, dược phẩm; cung ứng và phân phối các thiết bị hóa học; đồng thời đủ năng lực giảng dạy môn hóa học trung học phổ thông nếu bổ sung thêm các kiến thức về khoa học giáo dục.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức cơ sở ngành: hóa đại cương, hóa lý, hóa vô cơ, hóa lượng tử, hóa sinh, hóa hữu cơ, hóa phân tích.
  • Kiến thức về sử dụng các thiết bị hiện đại như MS, GC-MS, HPLC, RMN, UV-VIS, IR,... để tiến hành phân tích hóa học trong các lĩnh vực khác nhau như : thực phẩm, dược phẩm, môi trường,...
  • Kiến thức về viết đề cương và tổ chức thực nghiệm nghiên cứu hóa học, biết xử lý và đánh giá kết quả nghiên cứu.
  • Sử dụng được các phần mềm tin học ứng dụng trong hóa học để xử lý số liệu hoặc xây dựng mô hình thí nghiệm.
  • Kiến thức về ngoại ngữ chuyên ngành có thể đọc được các tài liệu chuyên môn tiếng nước ngoài.
  • Kiến thức về tác động của hóa học đối với môi trường.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Hiểu được tầm quan trọng của hóa học trong sự phát triển của đất nước.
  • Sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại để tiến hành phân tích hóa học.
  • Đề xuất và xây dựng các mô hình nghiên cứu hóa học góp phần giải quyết các vấn đề trong thực tiễn gặp phải có liên quan đến hóa học.

Kỹ năng mềm

  • Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, khả năng tự học.
  • Trình bày hay thuyết trình được một nội dung khoa học hay xã hội trước tập thể thông qua các phương tiện hỗ trợ của công nghệ thông tin.
  • Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh. Đọc, hiểu truy cập và tham khảo các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh.
  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, PowerPoint, khai thác và sử dụng Internet.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ nghiên cứu trong các Viện, trung tâm nghiên cứu, cơ sở có ứng dụng Hóa học.
  • Kiểm nghiệm viên, kỹ thuật viên trong các trung tâm phân tích, chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
  • Nghiên cứu viên, kiểm nghiệm viên trong các Sở Khoa học và Công nghệ, sở Môi trường và Tài nguyên, các Công ty, xí nghiệp, nhà máy sản xuất và chế biến thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y, thuốc thủy sản, phẩm nhuộm, giày da,…
  • Nhân viên kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa học trong các Công ty mua bán và kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa học.
  • Giảng viên, giáo viên giảng dạy các môn Hóa học trong các trường đại học, trường cao đẳng, trung học phổ thông (cần tích lũy thêm các học phần nghiệp vụ sư phạm).

Luật

Đại học Luật

Ngành

Đại học Luật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy hiệ hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Luật có đạo đức, tri thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay; có phẩm chất chính trị và trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ nhân dân, góp phần tích cực xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh; có kiến thức chuyên môn vững vàng, có khả năng vận dụng kiến thức về pháp luật và ngoại ngữ vào thực tiễn nghề nghiệp; có sức khỏe tốt, có tư duy độc lập, năng động, tích cực trong công việc, đáp ứng tốt các yêu cầu của thế giới nghề nghiệp và xã hội.

Ngành luật tại trường có 3 chuyên ngành chính:

  • Luật kinh tế
  • Luật hành chính
  • Luật hình sự

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng các khối kiến thức cơ bản của nhóm ngành về lý luận, lịch sử nhà nước và pháp luật cũng như một số ngành khoa học xã hội nhân văn khác vào việc giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn;
  • Áp dụng các kiến thức nền tảng của khoa học pháp lý chuyên ngành về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Cạnh tranh, Luật Thuế, và một số Luật quốc tế,... trong việc nhận biết và giải quyết các vấn đề thực tiễn chuyên môn;
  • Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực pháp luật để phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề pháp lý cụ thể.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng đàm phán, giao kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận kinh doanh, thương mại,…;
  • Kỹ năng giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại;
  • Kỹ năng tư vấn về các vấn đề liên quan đến pháp luật;
  • Kỹ năng nhận biết và sử dụng các công cụ pháp luật để quản lý rủi ro trong kinh doanh;
  • Kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng làm việc nhóm; có kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết trình tốt; kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý công việc một cách logic và sáng tạo; có khả năng phản biện xã hội và thích ứng nhanh với thay đổi của thực tiễn;
  • Có kỹ năng tiếng Anh ở mức theo chuẩn B1 Châu Âu, có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;
  • Có trình độ tin học tốt thông qua chứng chỉ tin học văn phòng quốc tế ICDL để có thể tự khai thác được thông tin, hoàn thiện văn bản, sử dụng và bảo mật được các phần mềm chuyên ngành.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ quan nhà nước: công an, quân đội, tòa án, viện kiểm sát, thanh tra, thi hành án, pháp chế ngành;
  • Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ ngành và cơ quan nhà nước khác;
  • Các Công ty, Tổng công ty, các loại hình doanh nghiệp khác;
  • Các tổ chức hành nghề luật: văn phòng luật sư, công chứng, các hiệp hội nghề nghiệp, dân sự, thừa phát lại, trọng tài thương mại;
  • Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội; tổ chức kinh tế; đơn vị sự nghiệp có liên quan đến lĩnh vực luật.

 

Địa điểm