Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

1 đánh giá
054.3.691333
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Đánh giá

Viết đánh giá

7.0

tuyệt vời
Tổng 1 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Thống kê - Hệ thống thông tin

Đại học Hệ thống thông tin kinh tế

Ngành

Đại học Hệ thống thông tin kinh tế

Kế toán - Kiểm toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

NGÀNH KẾ TOÁN

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/152 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Vận dụng được các kiến thức về chính trị, pháp luật, và khoa học xã hội - nhân văn để giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc chuyên môn của người hành nghề kế toán. Vận dụng được các kiến thức kinh tế và quản lý để giải quyết các vấn đề trong công việc chuyên môn của người hành nghề kế toán. Vận dụng đúng các kiến thức về nguyên lý kế toán, kiểm toán và tài chính để thực hiện công việc chuyên môn của người hành nghề kế toán. Nhận diện được yêu cầu báo cáo thông tin tài chính cho cả bên trong và bên ngoài tổ chức; Lựa chọn được các chính sách và phương pháp kế toán phù hợp; ghi nhận được các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;

Soạn thảo được các báo cáo tài chính tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán và các qui định khác của Bộ Tài Chính về công tác kế toán. Nhận diện được nhu cầu thông tin cho hoạt động quản lý; vận dụng các phương pháp và kỹ thuật kế toán quản trị để thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán hữu ích cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát, đánh giá hiệu quả và ra quyết định của các nhà quản lý. Vận dụng các luật thuế để tính toán được các loại thuế tuân thủ đúng luật; soạn thảo được các báo cáo thuế; và tư vấ n thuế cho các nhà quản lý. Vận dụng được kiến thức về tài chính và quản trị tài chính để phân tích và đánh giá tình hình tài chính; quản trị vốn lưu động; thiết lập và đánh giá các dự án đầu tư; và quản trị rủi ro tài chính của tổ chức. Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm toán/kiểm soát nội bộ của tổ chức.

Chuẩn đầu ra

Nắm vững các kiến thức được đào tạo và các kỹ năng nghiệp vụ sau:

  • Sử dụng tốt các công cụ phân tích định lượng để thực hiện việc tính toán và phân tích số liệu.
  • Sử dụng tốt Tiếng Anh (bao gồm cả các kỹ năng nói, nghe, đọc, viết) trong công việc chuyên môn: tối thiểu phải đạt được trình độ B1 theo khung năng lực ngoại ngữ của Âu Châu.
  • Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán, các phần mềm điện toán văn phòng, (đặc biệt là phần mềm bảng tính Microsoft Excel), email và trình quyệt Web.
  • Nhận diện được vấn đề ra quyết định, mô hình hóa bài toán ra quyết định, đánh giá và lựa chọn phương án.
  • Quản lý thời gian thực hiện các công việc một cách hiệu quả, thể hiện thông qua việc xác định được sự ưu tiên của các công việc và đảm bảo thời hạn hoàn thành các công việc.
  • Có khả năng tự học tập, nghiên cứu để đạt được những kiến thức và kỹ năng mới.
  • Có khả năng giao tiếp (bằng lời và bằng văn bản) một cách rõ ràng, chính xác và dễ hiểu.
  • Có khả năng tạo ra sự ảnh hưởng đối với người khác, khả năng thuyết phục và tạo động lực cho người khác.
  • Có khả năng làm việc và hợp tác với những người khác một cách hiệu quả, được thể hiện thông qua việc tôn trọng ý kiến của người khác, biết lắng nghe và th ấu hiểu người khác, chấp nhận các ý kiến trái chiều; chia sẽ công việc và trách nhiệm với những người khác để đảm bảo lợi ích chung.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành kế toán có thể đảm nhiệm các vị trí công việc chủ yếu sau đây:

  • Kế toán viên của các đơn vị kinh doanh các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
  • Kế toán viên tại các tổ chức phi lợi nhuận, các đơn vị sự nghiệp và cơ quan Nhà nước.
  • Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành kế toán cũng có khả năng đảm nhiệm được một số vị trí công việc thuộc chuyên môn gần như: -
  • Kiểm toán/kiểm soát viên nội bộ của các tổ chức.
  • Kiểm toán viên độc lập hoặc nhân viên tư vấn kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính của các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn.
  • Nhân viên/cán bộ làm công tác tài chính và quản trị tài chính của một tổ chức.

NGÀNH KIỂM TOÁN

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/152 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Vận dụng các kiến thức về chính trị, pháp luật, và xã hội – nhân văn để giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc chuyên môn của người hành nghề kiểm toán. Vận dụng được các kiến thức thuộc lĩnh vực kinh tế và quản lý để giải quyết các vấn đề trong công việc chuyên môn của người hành nghề kiểm toán. Vận dụng đúng các kiến thức về nguyên lý kế toán, kiểm toán và tài chính để thực hiện công việc chuyên môn của người hành nghề kiểm toán. Đánh giá được các rủi ro kiểm toán và lựa chọn các thủ tục và tiêu chuẩn kiểm toán thích hợp cho các tình huống kiểm toán.

Thiết lập kế hoạch kiểm toán, tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán và đưa ra được kết luận của cuộc kiểm toán. Soạn thảo báo cáo để trình bày kết quả của công việc kiểm toán. Diễn giải thông tin và kết quả kiểm toán một cách rõ ràng cho các bên liên quan. Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát/kiểm toán nội bộ của tổ chức một cách hiệu quả. Lựa chọn được các chính sách và phương pháp kế toán phù hợp; ghi nhận được các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh; soạn thảo được các báo cáo tài chính tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các qui định khác của Bộ Tài Chính về công tác kế toán.

Áp dụng được các phương pháp và kỹ thuật kế toán quản trị để thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán hữu ích cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và ra quyết định của các nhà quản lý. Vận dụng các luật thuế để tính toán được các loại thuế, tuân thủ đúng luật; soạn thảo được các báo cáo thuế; và tư vấn cho các bên liên quan các vấn đề liên quan đến thuế. Vận dụng được kiến thức về tài chính và quản trị tài chính để phân tích và đánh giá tình hình tài chính; quản trị vốn lưu động; thiết lập và đánh giá các dự án đầu tư; và quản trị rủi ro tài chính của tổ chức.

Chuẩn đầu ra:

Sinh viên sau cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ

Sử dụng tốt các công cụ phân tích định lượng để thực hiện việc tính toán và phân tích số liệu. Sử dụng tốt Tiếng Anh (bao gồm cả 4 kỹ năng) trong công việc chuyên môn: tối thiểu phải đạt được trình độ B1 theo khung năng lực ngoại ngữ của Âu Châu. Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán, các phần mềm điện toán văn phòng, (đặc biệt là phần mềm bảng tính Microsoft Excel), email và trình quyệt Web. Nhận diện được vấn đề ra quyết định, mô hình hóa bài toán ra quyết định, đánh giá và lựa chọn phương án. Quản lý thời gian thực hiện các công việc một cách hiệu quả, thể hiện thông qua việc xác định được sự ưu tiên của các công việc và đảm bảo thời hạn hoàn thành các công việc. Có khả năng tự học tập, nghiên cứu để đạt được những kiến thức và kỹ năng mới.

Có khả năng giao tiếp (bằng lời và bằng văn bản) một cách rõ ràng, chính xác và dễ hiểu. Có khả năng tạo ra sự ảnh hưởng đối với người khác, khả năng thuyết phục và tạo động lực cho người khác. Có khả năng làm việc và hợp tác với những người khác một cách hiệu quả, được thể hiện thông qua việc tôn trọng ý kiến của người khác, biết lắng nghe và thấu hiểu người khác, chấp nhận các ý kiến trái chiều; chia sẽ công việc và trách nhiệm với những người khác để đảm bảo lợi ích chung.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành kiểm toán toán có thể đảm nhiệm các vị trí công việc chủ yếu sau:

Kiểm toán viên độc lập của các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn.

Nhân viên tư vấn kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính của c ác công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn.

Kiểm toán viên/kiểm soát viên nội bộ của các tổ chức. Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành kiểm toán cũng có thể đảm nhiệm các vị trí công việc thuộc chuyên môn

Kế toán viên ở các tổ chức thuộc các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.

Nhân viên/cán bộ làm công tác tài chính và quản trị tài chính của các tổ chức khác nhau.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/153 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Quản trị Kinh doanh có trí tuệ và nhân cách tốt, có phương pháp tư duy khoa học, năng lực tổ chức và bản lĩnh kinh doanh cao. Cùng với những kiến thức chuyên môn vững chắc, hiện đại, người học có năng lực thực hành cao, có khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh quốc tế, dưới điều kiện làm việc áp lực cao, năng động và sáng tạo, quan hệ giao tiếp tốt, có khả năng tự lập.

Chuẩn đầu ra:

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh Tổng hợp, sinh viên đạt được các kiến thức, kỹ năng và các giá trị giáo dục sau:

Chuẩn về kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức chung trong lĩnh vực kinh tế - quản lý, Kiến thức ngành – chuyên ngành

Chuẩn về kỹ năng: kỹ năng cứng, kỹ năng mềm

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các doanh nghiệp trong nước và quốc tế và các cơ quan quản lý ở các vị trí như: - Chuyên viên ở nhiều bộ phận khác nhau như phòng kinh doanh, phòng tổ chức – hành chính, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng quản lý chất lượng,.. của các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ - Trợ lý và thư ký ban giám đ ốc/hội đồng quản trị/lãnh đạo các công ty, tổ chức - Cán bộ quản lý nhân sự, sản xuất, kinh doanh, thị trường ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp - Nhà quản trị ở các cấp bậc khác nhau - Sinh viên có thể trở thành nhà khởi nghiệp, chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nghiên cứu viên và giảng viên về QTKD trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp

Tài chính ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/151 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Vận dụng được các kiến thức về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa và xã hội để phân tích và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng. Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý kinh tế làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức ngành Tài chính – Ngân hàng. Nắm vững được nguyên lý căn bản về tài chính, tiền tệ và ngân hàng. Nắm vững những nghiệp vụ tài chính và ngân hàng chủ yếu. Nắm vững kiến thức cơ bản về hoạt động tài chính quốc tế. Nắm vững hệ thống thông tin kế toán để ra quyết định trong doanh nghiệp.

Nắm vững các công cụ quản trị rủi ro tài chính. Nắm vững kiến thức về thị trường tài chính và các nghiệp vụ trên thị trường tài chính. Nắm vững kiến thức về hoạt động tài chính của Chính phủ và cách thức Chính phủ sử dụng chính sách công để điều tiết nền kinh tế. Vận dụng kiến thức để lựa chọn dự án đầu tư, nguồn tài trợ trong doanh nghiệp và định giá doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra

Sinh viên cần nắm vững các kiến thức và các kỹ năng nghiệp vụ như:

Sử dụng tốt các công cụ phân tích định lượng để thực hiện việc tính toán và phân tích và xử lý số liệu. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập, phân tích và cung cấp thông tin trong tài chính. Khả năng diễn giải những thông tin tài chính từ các báo cáo kế toán và thị trường tài chính. Khả năng nhận biết và quản trị rủi ro tài chính trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và một tổ chức tín dụng. Khả năng thẩm định tài chính và lựa chọn dự án đầu tư. Khả năng thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu trong một ngân hàng thương mại.

Khả năng phân tích mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận khi ra quyết định đầu tư và tài trợ trong một doanh nghiệp. Khả năng vận dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính. Khả năng phân tích đầu tư chứng khoán. Khả năng phân tích và đưa ra những kết luận phù hợp về những vấn đề tài chính trong một đơn vị dựa trên những cơ sở dữ liệu khác nhau. k) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng. Sử dụng ít nhất 1 ngoại ngữ thông dụng (nghe, nói, đọc, viết) (tiếng Anh – trình độ B1 chuẩn Châu Âu).

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng, có thể đảm nhận các công việc như quản trị tài chính, thẩm định tài chính dự án, đầu tư chứng khoán tại ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, các ngân hàng… Sinh viên cũng có thể làm việc tại các công ty kiểm toán, các bộ phận tài chính – kế toán của các công ty kinh doanh, các công ty bảo hiểm, các cơ quan quản lý như Sở tài chính, Cục thuế, Hải quan,...

Kinh tế chính trị

Đại học Kinh tế Chính trị

Ngành

Đại học Kinh tế Chính trị

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/153 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Kinh tế chính trị có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ, có năng lực giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn trong sự nghiệp xây dựng đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực

Chuẩn đầu ra

Về kiến thức

  • Hiểu được những kiến thức nền tảng mang tính phương pháp luận và những hiểu biết về cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho người học.
  • Nắm vững những kiến thức cần thiết về khoa học tự nhiên phù hợp với ngành đào tạo; kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, đáp ứng khả năng học tập ở bậc đại học và các bậc cao hơn; biết sử dụng thành thạo máy tính về soạn thảo văn bản và có trình độ tiếng Anh theo khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ châu Âu B1 hoặc tương đương.
  • Nắm vững kiến thức cơ sở của khối ngành và kiến thức chung của ngành làm cơ sở cho việc tiếp cận, đi sâu nghiên cứu kiến thức ngành.
  • Nắm vững những kiến thức chuyên sâu về kinh tế, chính trị của các phương thức sản xuất xã hội trong lịch sử: các lý thuyết kinh tế của các đại biểu, trường phái tiêu biểu qua các thời kỳ lịch sử; những vấn đề kinh tế, chính trị về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; lí luận kinh tế chính trị về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và vận dụng các lý thuyết kinh tế thể hiện trong đường lối kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng nghiên cứu lý luận về những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội qua các phương thức sản xuất trong lịch sử.
  • Kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội làm cơ sở để tham mưu cho công tác quản lý kinh tế xã hội của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội.
  • Kỹ năng hoạch định những chính sách kinh tế của ngành, địa phương.
  • Kỹ năng quản lý kinh tế xã hội từ cấp trung ương tới địa phương, giải quyết được những vấn đề thực tiễn đặt ra trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
  • Kỹ năng tự nghiên cứu, tự học cho sinh viên, biết sắp xếp kế hoạch, tự chủ trong công việc.
  • Kỹ năng truyền đạt thông tin, thuyết trình về những vấn đề kinh tế chính trị thông qua các tiết học
  • Kỹ năng phối hợp làm việc nhóm, thảo luận nhóm, biết đúc kết bài học kinh nghiệm trong nghiên cứu thực tiễn.
  • Kỹ giao tiếp và xử lý tốt các nghiệp vụ văn phòng trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh tương đương

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân Kinh tế chính trị có thể làm việc trong các cơ quan nghiên cứu kinh tế; các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế của Việt Nam hoặc nước ngoài; làm giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng hoặc làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế Chính trị có thể làm việc trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước, trong các học viện và nhà trường, các cơ quan khoa học, các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Khoa Kinh tế Chính trị đã trở thành cơ sở đào tạo hàng đầu của đất nước về Kinh tế Chính trị.

Thương mại

Đại học Kinh doanh thương mại

Ngành

Đại học Kinh doanh thương mại

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/152 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Kinh doanh thương mại có trí tuệ và nhân cách tốt, có phương pháp tư duy khoa học, năng lực tổ chức và bản lĩnh kinh doanh cao. Cùng với những kiến thức chuyên môn vững chắc, hiện đại, người học có năng lực thực hành cao, có khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh quốc tế, dưới điều kiện làm việc áp lực cao, năng động và sáng tạo, quan hệ giao tiếp tốt, có khả năng tự lập.

Chuẩn đầu ra

Chuẩn về kiến thức

  • Kiến thức giáo dục đại cương
  • Kiến thức chung trong lĩnh vực kinh tế - quản lý: bao gồm kiến thức chung trong lĩnh vực kinh tế và kiến thức chung của khối ngành kinh tế và quản lý
  • Kiến thức ngành – chuyên ngành: bao gồm kiến thức chung của nhóm ngành và kiến thức chung của ngành

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng hoạch định các chiến lược kinh doanh thương mại.
  • Có kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh thương mại như: phân tích, đánh giá thị trường, xây dựng và thiết lập chuỗi cung ứng, mua hàng, tồn kho, bán hàng, xuất nhập khẩu.
  • Có kỹ năng xác định các tiêu chuẩn đánh giá, thực hiện đánh giá và tiến hành các biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh thương mại phù hợp với mục tiêu kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
  • Có kỹ năng đối thoại, thương lượng và thiết lập các quan hệ trong kinh doanh thương mại
  • Sử dụng thành thạo tin học và ứng dụng của công nghệ thông tin trong kinh doanh.
  • Sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp, học thuật và nghiên cứu khoa học ở mức độ tối thiểu B1 khung châu Âu.
  • Kỹ năng lãnh đạo và làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng giao tiếp ứng xử, đàm phán, truyền đạt thông tin; thuyết trình.
  • Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề nhằm xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh;
  • Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các doanh nghiệp trong nước, các tập đoàn đa quốc gia, các cơ quan quản lí nhà nước, các tổ chức quốc tế. Các vị trí cụ thể: nhân viên và quản lý các bộ phận như bộ phận bán hàng, bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu, bộ phận cung ứng, marketing, nghiên cứu đánh giá thị trường. Sinh viên có thể trở thành nhà khởi nghiệp, chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nghiên cứu viên và giảng viên về quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

Kinh tế

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/154 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Tài nguyên Môi trường có sức khỏe và phẩm chất chính trị tốt; có trình độ chuyên môn cao; thực hiện được các phân tích kinh tế tài nguyên và môi trường, có khả năng đánh giá và vận dụng các công cụ quản lý tài nguyên môi trường.

Chuẩn đầu ra

Nắm vững các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ

Trình độ ngoại ngữ: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có trình độ tiếng anh tối thiểu B1.

Trình độ tin học: Sử dụng tốt các phần mềm tin học văn phòng

Cơ hội nghề nghiệp

Các đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Các viện nghiên cứu tài nguyên và môi trường hoặc giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng

Các chương trình dự án về tài nguyên và môi trường của Chính phủ hoặc do nước ngoài tài trợ

Các vị trí cụ thể mà họ có thể đảm nhận: cán bộ quản lý, chuyên viên tại các phòng ban chức năng trong lĩnh vực kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực kinh tế và quản lý tài nguyên và môi trường.

CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 122/156 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo Cử nhân Kế hoạch - Đầu tư có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, đặc biệt có kiến thức sâu về lập kế hoạch và đánh giá các hoạt động đầu tư hay dự án.
  • Nhận thức và hiểu được các kiến thức về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Hình thành được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • Vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội, tự nhiên vào việc hiểu biết, phân tích và đề xuất các chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương.
  • Nắm bắt và vận dụng được kiến thức toán học, pháp luật đại cương, thống kê, tin học trong xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án có liên quan đến công việc.
  • Đáp ứng các kiến thức giáo dục quốc phòng và thể chất giúp rèn luyện sức khỏe, học tập, lao động tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kế toán, tài chính, marketing, thống kê, hệ thống thông tin kinh tế để giải thích được cơ bản các vấn đề phát triển trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở mức độ cơ bản.
  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức về kinh tế công cộng, kinh tế tài nguyên - môi trường để giải quyết được các vấn đề cơ bản liên quan đến lập kế hoạch và đầu tư. h) Nắm bắt và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về thiết lập, phân tích, thẩm định và đánh giá hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội các dự án đầu tư phát triển và quản lý dự án.
  • Nắm bắt các kênh đầu tư, hiểu cách thức vận hành thị trường chứng khoán và các cách thức phân tích đầu tư chứng khoán.
  • Hiểu biết và thực hiện công tác phân tích và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các cấp cũng như kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Có khả năng xây dựng quy hoạch phát triển, kinh tế và chính sách phát triển vùng lãnh thổ; l) Có khả năng phân tích, tổng hợp và dự báo phát triển kinh tế xã hội và xu hướng đầu tư trong các lĩnh vực liên quan.

Chuẩn đầu ra

Sinh viên cần nắm vững kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ

  • Kỹ năng xây dựng, phân tích các dự án đầu tư, các chương trình, dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
  • Kỹ năng phân tích các kênh đầu tư, đánh giá lựa chọn kênh đầu tư hiệu quả.
  • Có kỹ năng tổ chức thẩm định hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đầu tư.
  • Kỹ năng tổ chức quản lý việc triển khai thực hiện các dự án, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các dự án.
  • Có kỹ năng xây dựng, phân tích, đánh giá, dự báo được các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các cấp, các kế hoạch kinh doanh tại cấp công ty và cấp doanh nghiệp.
  • Kỹ năng tự chủ, tự học, nghiên cứu khoa học độc lập, tự quản trị thời gian và kế hoạch công việc.
  • Kỹ năng soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết và ứng xử giao tiếp.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm, tổ chức công việc theo nhóm, quản lý nhóm.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
  • Kỹ năng xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng.
  • Kỹ năng điều tra và sử dụng được các phầm mềm hỗ trợ tính toán ứng dụng trong xử lý thống kê số liệu thực nghiệm.
  • Có trình độ tiếng Anh tương đương B1 và có đủ tự tin trong giao tiếp trong công việc chuyên môn bằng tiếng Anh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương; -
  • Các viện nghiên cứu, quy hoạch phát triển, các tổ chức, chương trình nghiên cứu, hỗ trợ phát triển, sở kế hoạch và đầu tư, phòng kế hoạch và đầu tư, phòng tài chính – kế hoạch...
  • Các khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; công ty tư vấn đầu tư, ban quản lý dự án.
  • Cán bộ giảng dạy tại các trường liên quan đến kinh tế, kế hoạch và đầu tư

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ DU LỊCH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 120/170 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành kinh tế và quản lý du lịch có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị tư tưởng và đạo đức nghề nghiệp tốt. - Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản đến chuyên ngành liên quan đến kinh tế và quản lý du lịch. Trang bị cho người học những kỹ năng cần thiết phục vụ trong công tác quản lý kinh tế và quản lý trong lĩnh vực du lịch.

Chuẩn đầu ra

Điều kiện tốt nghiệp:Sinh viên phải tích luỹ tối thiểu 120/170 tín chỉ, trong đó: phần kiến thức giáo dục đại cương phải tích luỹ tối thiểu: 34/38 tín chỉ (trong đó: phần bắt buộc 28 tín chỉ; phần tự chọn tối thiểu: 6 trong tổng số 10 tín chỉ tự chọn). Phần kiến thức của khối ngành, kiến thức ngành, chuyên ngành và kiến thức bổ trợ phải tích luỹ tối thiểu: 86/132 tín chỉ (trong đó: Học phần bắt buộc 62 tín chỉ; phần tự chọn tối thiểu: 24 tín chỉ trong tổng số 70 tín chỉ tự chọn). Phần thực tập nghề nghiệp: 4 tín chỉ. Phần thực tập cuối khóa: 7 tín chỉ .

Ngoài ra sinh viên phải đáp ứng yêu cầu Tiếng Anh trình độ ngoại ngữ B1 – theo khung tham chiếu Châu Âu và chứng chỉ giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo Kinh tế và Quản lý Du lịch có thể đáp ứng tốt các cơ hội nghề nghiệp sau:

  • Làm cán bộ công chức, viên chức tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế và quản lý du lịch.
  • Làm quản lý, nhân viên trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, như nhà hàng, khách sạn, tổ chức sự kiến, các khu du lịch).
  • Làm cán bộ quản lý và chuyên viên tại các điểm đến du lịch, như các khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa.
  • Làm cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu viên trong lĩnh vực kinh tế, kinh tế và quản lý du lịch tại các trường đại học, viện và trung tâm đào tạo và trung tâm nghiên cứu.
  • Có khả năng tự tạo lập và khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực kinh tế và quản lý du lịch.
  • Có cơ hội học tiếp chương trình đào tạo sau đại học theo ngành/chuyên ngành có liên quan đến kinh tế và quản lý ở trong nước hoặc các trường đại học trên thế giới.

 

Địa điểm