Trường Đại Học Thành Đông

Trường Đại Học Thành Đông

0 đánh giá
Trường Đại Học Thành Đông
Trường Đại Học Thành Đông
Trường Đại Học Thành Đông

Đánh giá

Viết đánh giá

0.0

tuyệt vời
Tổng 0 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật Xây dựng có đạo đức công dân tốt, có sức khỏe, có kiến thức và năng lực thực hành chuyên môn nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc tập thể tốt để đảm đương các công việc trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng và btheo kịp tiến bộ xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững và vận dụng các kiến thức cơ bản về bê tông cốt thép, kết cấu thép, kết cấu nền móng, kết cấu khung nhà cao tầng, chung cư, bệnh viện, biệt thự, nhà phố, và các loại kết cấu nhà công nghiệp;
  • Kiến thức về dự toán công trình, chi phí đầu tư, kỹ thuật thi công và cách thức tổ chức và quản lý thi công công trình xây dựng cao tầng hoặc công trình nhà công nghiệp;
  • Có khả năng tự lập kế hoạch, hoàn thành các công việc được giao;
  • Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề cơ bản trong thiết kế;
  • Tổ chức, giám sát thi công các công trình DD&CN, tham gia quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các dự án bất động sản.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Kỹ năng chuyên môn: kỹ năng thiết kế, giám sát, thi công, tổ chức và quản lý thi công các loại công trình: nhà cao tầng, chung cư, bệnh viện, biệt thự, nhà phố và các loại công trình nhà công nghiệp;
  • Kỹ năng hoạch định: kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện công việc trong thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án xây dựng;
  • Kỹ năng xử lý tình huống: kỹ năng quan sát, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá sự cố kỹ thuật trong thiết kế, thi công, quản lý dự án, và đưa ra phương án xử lý.

Kỹ năng mềm

Các kỹ năng hỗ trợ cho việc nâng cao hiệu quả làm việc và phát huy tối đa năng lực cá nhân:

  • Kỹ năng giao tiếp;
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm;
  • Kỹ năng xác lập mục tiêu, kế hoạch và quản lý thời gian;
  • Kỹ năng hội nhập vào môi trường làm việc

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệpcó thể làm việc:

  • Với vai trò là Kỹ sư: thiết kế, giám sát, thi công, quản lý dự án cho các công ty xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; làm việc là kỹ sư, nhân viên, nhà quản lý cho các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, các chủ đầu tư những dự án bất động sản dân dụng và công nghiệp;
  • Làm việc ở công ty trong nước, công ty nước ngoài ở Việt Nam, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty quốc tế ở nước ngoài;
  • Có thể trở thành nhân viên, nhà quản lý làm việc ở các Phòng Xây dựng Cơ bản, Phòng Xây dựng Đầu tư, Phòng Quản trị thiết bị ở các công ty, tập đoàn tư nhân, công ty tập đoàn nhà nước, khu chế xuất công nghiệp;…
  • Nhân viên, nhà quản lý ở các Phòng Quản lý Đô thị ở Quận/Huyện, Phường/Xã, hoặc ở các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc ở các tỉnh, thành.
  • Làm nhà thầu tư nhân, tự lập nghiệp kinh doanh thiết kế, giám sát, thi công xây dựng.

Tài chính-ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức chuyên ngành ngân hàng và những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết những những nguyên lý kinh tế để phân tích và giải thích được các hiện tượng kinh tế; nắm bắt và am hiểu luật cũng như các chính sách tài chính, tiền tệ và các chính sách liên quan đến các hoạt động kinh doanh;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, toán ứng dụng trong kinh doanh, và các công cụ phân tích định lượng trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
  • Có kiến thức một cách hệ thống trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, và các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng;
  • Kiến thức về nguyên lý hoạt động kinh doanh trong ngân hàng và các nghiệp vụ của ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại.
  • Kiến thức về cách thức quản trị hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
  • Hiểu biết và nhận diện rủi ro trong hoạt động tài chính doanh nghiệp

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Vận dụng đúng quy định pháp luật để giải quyết các vấn đề kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng;
  • Thực hiện và giám sát các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay trong ngân hàng;
  • Xây dựng quan hệ với khách hàng;
  • Thu thập, phân tích, và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của ngân hàng;
  • Phân tích, giám sát và quản lý hoạt động ngân hang;
  • Tự nghiên học hỏi và cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.

Kỹ năng mềm

  • Giao tiếp, phỏng vấn, thuyết trình;
  • Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;
  • Phát hiện và giải quyết vấn đề;
  • Tư duy sáng tạo trong công việc;
  • Nhận biết sự tương tác giữa các vấn đề kinh tế – xã hội;
  • Sắp xếp các vấn đề theo thứ tự ưu tiên để giải quyết vấn đề linh động;
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và ra các quyết định, đặc biệt là phần mềm EXCEL;
  • Sử dụng thành thạo ngoại ngữ để phục vụ cho giải quyết công việc và nghiên cứu chuyên môn;
  • Đat trình độ 450 điểm TOEIC trở lên.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên ngân hàng làm việc ở các vị trí giao dịch, kiểm soát, kế toán, chuyên viên tín dụng, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên tư vấn đầu tư tài chính tại các ngân hàng thương mại;
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn làm việc tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính;
  • Tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh để tạo lập doanh nghiệp cho bản thân;
  • Nghiên cứu viên và giảng viên làm việc tại các Viện nghiên cứu về kinh tế – xã hội, các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, và các đơn vị nghiên cứu.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm trang bị cho những nhà quản trị tương lai một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể điều hành/quản trị các doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có được những kỹ năng cần thiết trong việc tích hợp kiến thức nền tảng về quản trị, marketing, kế toán và tài chính để hình thành nên các chiến lược khả thi giúp cho các công ty/doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế được vận dụng trong việc phân tích và giải thích các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và vi mô;
  • Có kiến thức về quản trị nhân sự, quản lý sản xuất, vận hành kế toán, tài chính - tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, làm nền tảng để nghiên cứu các môn chuyên ngành quản trị kinh doanh;
  • Có kiến thức về cách sử dụng các công cụ thích hợp dùng để phục vụ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể;
  • Có kiến thức về việc phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng các mục tiêu KD, và hoạch định, triển khai và kiểm soát quá trình thực thi chiến lược KD;
  • Có kiến thức về công tác tuyển chọn, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
  • Có kiến thức về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch nghiên cứu và phát triển sản phẩm;
  • Có trình đôh tiếng Anh nội bộ tương đương 350 điểm TOEIC;
  • Có trình độ tin học ứng dụng bằng B.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có kỹ năng kỹ thuật: hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có kỹ năng nhân sự: điều khiển cấp dưới, động viên, khích lệ nhân viên;
  • Có kỹ năng xử lý thông tin và năng lực tư duy: phân tích vấn đề và ra quyết định, tư duy hệ thống, phát triển và sáng tạo các phương pháp giải quyết vấn đề mới cho chính mình và doanh nghiệp, và xử lý thông tin;
  • Có kỹ năng về truyền thông: gửi và nhận thông tin rõ ràng, chính xác, đầy đủ và hiệu quả.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng làm việc nhóm: xây dựng, lãnh đạo, tổ chức hoạt động và phát triển nhóm;
  • Kỹ năng giao tiếp: hình thành chiến lược giao tiếp, tổ chức giao tiếp, sử dụng các phương tiện giao tiếp hiệu quả, và biết phương pháp thuyết trình và thu hút trong giao tiếp;
  • Kỹ năng tư duy hệ thống: lập luận vấn đề logic, có hệ thống, hiểu vấn đề ở phạm vi toàn cục, biết sự tương tác giữa các vấn đề và sắp xếp được các vấn đề theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết/xử lý;
  • Tố chất và kỹ năng cá nhân: suy xét, tư duy sáng tạo; nghiên cứu, khám phá kiến thức và kỹ năng mới; đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro; có tính kiên trì và linh hoạt trong công việc; nhận biết kiến thức, kỹ năng và thái độ của người khác; tự học, học suốt đời và làm việc độc lập; làm việc có kế hoạch, phân bổ công việc hợp lý, biết cách quản lý thời gian, và có kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình;
  • Kỹ năng trình bày và giao tiếp bằng tiếng Anh một cách hiệu quả.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhân viên/Trưởng, Phó phòng chức năng trong các công ty/doanh nghiệp sản xuất kinh doanh;
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
  • Nghiên cứu viên, giảng viên ngành quản trị kinh doanh tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ sư, cử nhân có đủ sức khỏe, có kiến thức vững chắc và năng lực chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có khả năng tự học, tự nghiên cứu nhằm đạt được những trình độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) để nghiên cứu, giảng dạy và làm việc tại các cơ quan, các Viện nghiên cứu và các công ty liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin. Giúp cho sinh viên nhận thức rõ về việc đóng góp cho sự phát triển quốc gia và kinh tế toàn cầu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức căn bản về toán ứng dụng trong Công nghệ thông tin nhằm giúp cho người học có thể tiếp thu được những kiến thức cơ sơ ngành và chuyên ngành, cũng như khả năng nghiên cứu, học nâng cao trình độ.
  • Kiến thức căn bản về nền tảng CNTT, kiến thức về kiến trúc của máy tính, kiến thức về hệ điều hành máy tính, kiến thức về các hệ điều hành thông dụng đương đại giúp cho người học nắm được những nguyên lý cơ bản của một hệ thống máy tính.
  • Kiến thức căn bản về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, kiến thức về hệ thống thông tin của các tổ chức và doanh nghiệp, kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống giúp cho người học nắm được nguyên lý cơ bản và giải pháp trong các hệ thống thông tin ở các tổ chức và doanh nghiệp.
  • Kiến thức cơ bản về cấu trúc dữ liệu, về giải thuật, kiến thức về lập trình cấu trúc và lập trình hướng đối tượng nhằm giúp cho người học có thể hiểu căn bản về lập trình, xây dựng các chương trình máy tính.
  • Kiến thức về Công nghệ phần mềm nhằm giúp cho người học nắm được qui trình xây dựng phần mềm trong công nghiệp công nghệ thông tin.
  • Kiến thức cơ bản về mạng máy tính nhằm giúp cho người học nắm được nguyên lý căn bản của mạng máy tính, mạng của các doanh nghiệp và tổ chức, dịch vụ mạng cũng như kiến thức về mạng Internet.
  • Kiến thức về lập trình tích hợp và kỹ thuật lập trình tích hợp.
  • Kiến thức về quản trị và bảo trì các hệ thống CNTT của một tổ chức hay cá nhân.
  • Kiến thức về nguyên lý an ninh và bảo toàn thông tin.
  • Kiến thức về sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin đương đại.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Vận dụng kiến thức toán học và các khoa học cơ bản được sử dụng trong lĩnh vực CNTT.
  • Sử dụng máy vi tính phục vụ cho học tập, cho công việc, cũng như cuộc sống hằng ngày; có khả năng xây dựng chương trình ứng dụng tin học căn bản.
  • Quản trị hệ thống CNTT của một tổ chức hay doanh nghiệp.
  • Tư vấn cho các tổ chức và các doanh nghiệp trong việc lựa chọn giải pháp và sản phẩm CNTT phù hợp.
  • Tiên đoán xu hướng phát triển của CNTT để đưa ra quyết định phù hợp cho tổ chức hay doanh nghiệp trong việc lựa chọn công nghệ và giải pháp cũng như chính sách phát triển CNTT.
  • Lập trình theo những hướng phát triển ứng dụng khác nhau.
  • Quản trị các hệ thống CNTT khác nhau của các tổ chức hay cá nhân.

Kỹ năng mềm

  • Ngoại ngữ: có trình độ tiếng Anh tương đương 450 TOEIC.
  • Viết tài liệu mô tả kỹ thuật, báo cáo khoa học hay viết dự án và thuyết trình.
  • Làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo nhóm làm việc, kỹ năng đàm phán, giải quyết xung đột, sử dụng thành thạo những công cụ hỗ trợ cho việc hợp tác làm việc nhóm, kỹ năng đánh giá đóng góp của thành viên nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhà tư vấn, giám sát, nhà lãnh đạo lĩnh vực công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân.
  • Lập trình viên, kỹ thuật viên, quản trị viên hệ thống công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân.
  • Cán bộ nghiên cứu, phân tích trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại các viện nghiên cứu hay các trường đại học.
  • Giảng viên giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông.

Quản lý đất đai

Đại học Quản lý đất đai

Ngành

Đại học Quản lý đất đai

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư quản lý đất đai có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, giao tiếp xã hội tốt, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật chuyên ngành Quản lý đất đai. Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường đại học, cao đẳng, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực Quản lý đất đai.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở của ngành Quản lý đất đai gồm: Địa chất, Thổ nhưỡng học, Khí tượng thủy văn, Trắc địa đại cương, Bản đồ học, Trắc địa ảnh và viễn thám, Hệ thống định vị toàn cầu, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Pháp luật đất đai, Quản lý đô thị, Quản lý và đánh giá tác động môi trường, Phương pháp nghiên cứu khoa học,...

Có kiến thức chuyên ngành sâu đáp ứng yêu cầu của xã hội, của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai như: quản lý hành chính đất đai, đăng ký thống kê đất đai, thanh tra và giải quyết tranh chấp, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn, hệ thống thông tin đất đai (LIS), định giá đất, tin học chuyên ngành quản lý đất đai, thị trường bất động sản, quy hoạch và thiết kế cảnh quan, do đạc địa chính, kỹ thuật bản đồ số, mô hình hóa, nông nghiệp đô thị, kinh tế tài nguyên đất đai, viễn thám ứng dụng trong quản lý, dự báo dịch hại - thiên tai - thảm họa,...

Có trình độ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC.

Trình độ tin học tương đương B.

Về kỹ năng

  • Thành thạo kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng, các loại bản đồ chuyên đề thuộc ngành Quản lý đất đai, cùng với các phần mềm kỹ thuật chuyên ngành trong công tác quản lý đất đai.
  • Thành thạo trong công tác đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai, quy hoạch sử dụng đất…
  • Tìm kiếm và sử dụng thông tin trong lĩnh vực Quản lý đất đai
  • Ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực quản lý đất đai.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có khả năng đảm nhiệm công tác quản lý và điều hành: cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
  • Làm cán bộ công chức, viên chức hay cán bộ kỹ thuật tại các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện, cấp xã về lĩnh vực Quản lý đất đai như: Bộ Tài nguyên – Môi trường, Sở Tài nguyên – Môi trường các tỉnh, Các Trung tâm kỹ thuật tài nguyên, Trung tâm phát triển quỹ đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Văn phòng đăng ký, trung tâm phát triển quỹ đất các quận/huyện, Cán bộ Địa chính xã/phường.
  • Chuyên viên cho các UBND các cấp Tỉnh/Thành Phố, Quận/huyện; các Viện nghiên cứu như: Viện nghiên cứu Địa chính, Viện Tài nguyên – Môi trường, Viện Quy hoạch – Thiết kế, Cục đo đạc bản đồ, Cục Quản lý đất đai, Chi cục Quản lý đất đai các tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và PTNT.
  • Làm cán bộ công chức, viên chức hay cán bộ kỹ thuật tại các Chi cục, Trung tâm hoặc Văn phòng như: Chi cục quản lý đất đai, Chi cục môi trường, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường; Trung tâm khai thác và kinh doanh bất động sản; các Khu Công nghiệp; Khu Kinh tế,...
  • Làm tư vấn cho các công ty như: Công ty đo đạc, Công ty môi giới và định giá bất động sản; các dự án liên quan đến đất đai và bất động sản, các đơn vị thẩm định giá (ngân hàng, công ty thẩm định giá,…).
  • Làm giảng viên, giáo viên hay nghiên cứu viên tại các Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các cơ sở giáo dục đào tạo có các ngành nghề về nông nghiệp, hiệp hội, trung tâm dạy nghề.

Chính trị học

Đại học Chính trị học

Ngành

Đại học Chính trị học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Chính trị học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, hệ thống tri thức nền tảng của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là các lĩnh vực gần với Chính trị học, trên cơ sở đó có khả năng vận dụng lý luận, phương pháp và các kỹ năng nghề nghiệp của ngành Chính trị học trong các lĩnh vực hoạt động có liên quan của đời sống xã hội; có đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công dân, tích cực tham gia sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn gần với Chính trị học (Kinh tế học, Luật học, Xã hội học, Tâm lý học, Văn hóa học...);
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu Chính trị học;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ thống khái niệm, phạm trù căn bản của Chính trị học, một số vấn đề lý luận then chốt về chính trị thế giới và chính trị Việt Nam đương đại;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp nghiên cứu tôn giáo, dân tộc, đạo đức học..; liên kết hệ tri thức và phương pháp nói trên với khung lý thuyết chung Chính trị học;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa chính trị và chính sách, chính sách công của Việt Nam, vai trò của chính trị và chính sách trong phát triển xã hội;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp nghiên cứu tổ chức, hành chính, các phương pháp thu thập, xử lý thông tin phục vụ các quá trình chính trị và chính sách;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Lý thuyết chính trị;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Chính trị Việt Nam;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Chính trị quốc tế;
  • Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng hệ tri thức và phương pháp theo định hướng chuyên ngành Hồ Chí Minh học;
  • Hiểu biết thực tế về cơ quan, tổ chức, lĩnh vực hoạt động liên quan đến Chính trị học mà người học.

Về kỹ năng

Kỹ năng chuyên môn

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

  • Kỹ năng và năng lực tư duy lý luận về chính trị;
  • Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin chính trị;
  • Kỹ năng nghiên cứu, viết, thuyết trình, giảng dạy Chính trị học;
  • Kỹ năng thực hành văn bản chính trị;
  • Kỹ năng tiếp cận và xử lý tình huống chính trị;
  • Kỹ năng phân tích chính sách, hoạch định và tổ chức thực thi chính sách, đánh giá và điều chỉnh chính sách;
  • Kỹ năng nghiên cứu, đánh giá truyền thông và khai thác truyền thông trong chính trị;
  • Kỹ năng phân tích, bình luận chính trị trên các phương tiện truyền thông đại chúng;
  • Kỹ năng thực hành Chính trị học khi tham gia hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực của đời sống chính trị - xã hội;
  • Kỹ năng tác nghiệp khi tham gia các hoạt động chính trị - xã hội.

Kỹ năng bổ trợ

Các kĩ năng cá nhân

  • Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc. Có kĩ năng hội nhập và học tập suốt đời;
  • Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lí.

Kỹ năng làm việc theo nhóm

  • Xây dựng nhóm;
  • Lãnh đạo nhóm;
  • Vận hành nhóm;
  • Phát triển nhóm;

Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

  • Nắm và vận dụng các nguyên lí, nguyên tắc cơ bản, các kỹ năng chủ yếu về thiết kế và vận hành tổ chức;
  • Nắm và vận dụng các phương pháp lãnh đạo, quản lý, phân quyền (quyền lực cứng, quyền lực mềm, phân quyền chiều dọc, phân quyền chiều ngang...).

Kỹ năng giao tiếp

  • Ứng xử có văn hóa;
  • Làm chủ các kỹ năng giao tiếp xã hội nói chung và kỹ năng giao tiếp trong các quan hệ công việc nói riêng.

Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:

Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
  • Làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế – xã hội;
  • Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị;
  • Làm phóng viên, biên tập viên bình luận thời sự, chính trị tại các báo, đài trung ương và địa phương;
  • Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Chính trị học trong hệ thống trường Đảng, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

Luật kinh tế

Đại học Luật Kinh doanh

Ngành

Đại học Luật Kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ngành Luật Kinh tế được xây dựng nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, thực tiễn pháp lý và những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội có liên quan đến lĩnh vực pháp luật kinh tế; bước đầu có định hướng chuyên sâu, rèn luyện kĩ năng nghiên cứu và thực hành.

Sản phẩm của chương trình đào tạo là các cử nhân Luật Kinh tế có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức, có kiến thức và năng lực để có thể nghiên cứu cũng như giải quyết được các vấn đề cơ bản trong lĩnh vực pháp luật kinh tế, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức giáo dục đại cương gồm: sinh viên hiểu được kiến thức chung về chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử, tâm lý, quản lý, là nền tảng cho việc tiếp nhận tri thức về nhà nước và pháp luật của chương trình đào tạo đại học luật, kiến thức về tin học và một số lĩnh vực cần thiết khác để thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực pháp luật.
  • Kiến thức ngành: sinh viên cũng được trang bị kiến thức lý luận và thực tiễn về nhà nước và pháp luật nói chung; kiến thức về pháp luật và thực tiễn pháp lý Việt Nam hiện hành thuộc các lĩnh vực pháp luật cơ bản cho phép sinh viên có khả năng áp dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong đời sống xã hội; kiến thức về pháp luật quốc tế.
  • Kiến thức chuyên ngành cơ bản: sinh viên được tự chọn để nắm vững tri thức về một hoặc một số lĩnh vực pháp luật chuyên ngành (hợp đồng thương mại, dầu tư, tài chính doanh nghiệp, kinh doanh bảo hiểm, quản trị nhân sự,...).

Về kỹ năng

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật Kinh tế của sẽ có cá kỹ năng:

  • Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề mang tính lý luận thuộc lĩnh vực pháp luật kinh tế; tư vấn thực hiện pháp luận kinh tế; tìm kiếm, phân tích và đánh giá các văn bản pháp luật có liên quan đến pháp luật kinh tế; phân tích các tình huống trong lĩnh vực pháp luật kinh tế và đưa ra giải pháp chuyên môn để giải quyết các tình huống đó; đàm phán và soạn thảo các văn bản có tính pháp lý phục vụ cho các công việc thuộc lĩnh vực pháp luật kinh tế.
  • Kỹ năng cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ; lập kế hoạch công việc; giao tiếp, thuyết trình và bảo vệ quan điểm của mình; phối hợp với các đồng nghiệp; sử dụng ngoại ngữ thông dụng; ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cơ bản.
  • Kỹ năng ngoại ngữ đủ để đọc hiểu các báo cáo hay phát biểu về các chủ đề quen thuộc liên quan đến chủ đề pháp luật kinh tế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Thực hiện pháp luật trong lĩnh vực luật kinh tế tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức phi chính phủ với tư cách nhà quản lý, cán bộ pháp lý, cán bộ pháp chế, luật sư nội bộ,...
  • Tư vấn luật kinh tế cho các khách hàng tại các công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, trung tâm trọng tài thương mại, các tổ chức trong và ngoài nước.
  • Giảng dạy nghiên cứu luật kinh tế tại các cơ sở đào tạo luật hoặc giảng dạy môn pháp luật đại cương và một số môn học khác thuộc lĩnh vực pháp luật tại các cơ sở giáo dục, đào tạo khác.

Điều dưỡng

Đại học Điều dưỡng

Ngành

Đại học Điều dưỡng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn, có kiến thức khoa học cơ bản vững chắc, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khỏe, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Cử nhân trình bày và áp dụng được:
Những quy luật cơ bản về:

  • Cấu tạo, hoạt động, chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.
  • Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.

Những nguyên tắc cơ bản về chăm sóc, chẩn đoán điều dưỡng và phòng bệnh.
Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

Về kỹ năng

  • Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với bác sĩ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh.
  • Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng.
  • Xây dựng, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng.
  • Làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng và nhân viên y tế.
  • Áp dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc, phòng và chữa bệnh.
  • Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch.
  • Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng.
  • Phối hợp thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, kế hoạch hoá gia đình, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sưc khoẻ.
  • Có khả năng tự học để nâng cao trình độ, phấn đấu vươn lên, phấn đấu vươn lên.
  • Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

Điều dưỡng viên có thể:

  • Làm việc tại các khoa phòng của phòng khám bệnh tư nhân.
  • Làm việc tại các trung tâm thực hành khám chữa bệnh, các trung tâm y tế, các viện dưỡng lão, các bệnh viện.
  • Có khả năng tự học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, duy trì, cải thiện các kỹ năng mềm.
  • Có khả năng tham gia các khóa đào tạo chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

Dinh dưỡng

Đại học Dinh dưỡng học

Ngành

Đại học Dinh dưỡng học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành làm việc trong hệ thống dinh dưỡng và an toàn thực phẩm có khả năng lập kế hoạch, thực hiện và giám sát triển khai các hoạt động dinh dưỡng điều trị trong bệnh viện, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm, tham gia các nghiên cứu và đào tạo dinh dưỡng ở mức độ cơ bản, góp phần thực hiện các chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Trình bày được một số nội dung cơ bản về y học và vận dụng các kiến thức này trong phân tích các vấn đề có liên quan đến dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
  • Trình bày nguyên nhân và cơ chế gây bệnh; vận dụng được vào phân tích các triệu chứng lâm sàng và cận lân sàng cơ bản, từ đó lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh.
  • Vận dụng được phương pháp sàn lọc và đánh giá dinh dưỡng cho người bệnh và cộng đồng.
  • Vận dụng được các kiến thức để phát hiện, xử lí và phân loại vấn đề sức khỏe phổ biến lien quan đến dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Vận dụng được các kiến thức để xây dựng kế hoạch can thiệp kế hoạch dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm ở cộng đồng.

Về kỹ năng

  • Giao tiếp hiệu quả với cộng đồng, đồng nghiệp và các bên liên quan.
  • Sử dụng thành thạo phần mềm tin học cơ bản để phục vụ học tập và công tác.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ để hiểu được các tài liệu liên quan tới dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm; giao tiếp được tình huống chuyên môn và viết được báo cáo nội dung đơn giản.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều tổ chức dinh dưỡng, y tế và sức khỏe như bệnh viện, trường học, các cơ quan quản lý về an toàn vệ sinh thực phẩm, các công ty thực phẩm, các nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm,…

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo cử nhân Kế toán có phẩm chất chính trị, có đạo đức tốt và sức khỏa tốt; thái độ làm việc trách nhiệm; độc lập và hòa đồng với tập thể; yêu nước và tự hào dân tộc;
  • Về kiến thức: nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản trị kinh doanh, tài chính – ngân hàng, quy trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh, có khả năng hoạch định chính sách kiểm toán, kế toán cấp cơ sở.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính kế toán. Đồng thời, có kiến thức thực tế vững chắc để có thể giải quyết các công việc phát sinh trong thực tế trong lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật thông qua khối lượng kiến thức cung cấp từ các học phần đại cương và cơ sở ngành, trong đó người học có kiến thức về pháp luật trong tài chính và kế toán như: nắm vững kiến thức về Luật và Chế độ, chính sách tài chính, kế toán hiện hành. Đồng thời, có kiến thức về đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc thông qua kiến thức cung cấp từ các học phần tin học, các học phần cần ứng dụng phần mềm và tìm kiếm tri thức từ công cụ công nghệ thông tin.
  • Có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát quá trình thực hiện công việc trong lĩnh vực tài chính kế toán và lĩnh vực công việc khác trong đơn vị.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng vận dụng chuyên môn ứng dụng thực tiễn: người học đạt được các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản đối với ngành kế toán như: kỹ năng tổ chức, phân công công việc; tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức hệ thông sổ kế toán và báo cáo tài chính. Có kỹ năng đọc, hiểu và truyền đạt các văn bản liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Có các kỹ năng bổ trợ chuyên môn: đạt được kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng tin học đáp ứng nhu cầu công việc, sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán; biết viết và trình bày báo cáo; biết ứng dụng công nghệ thông tin để tìm kiếm tài liệu, các văn bản, quy định hiện hành liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Có kỹ năng tương tác: người học đạt được kỹ năng cơ bản làm việc nhóm, làm việc độc lập; biết xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể, có kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết, biết thuyết trình, thuyết phục người nghe, phản biện, giải quyết tình huống và các vấn đề liên quan lĩnh vực tài chính kế toán và lĩnh vực khác trong mọi tổ chức kinh tế xã hội.
  • Có kỹ năng tự nâng cao năng lực cá nhân: người học có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn dựa trên những kiến thức nền tảng đã được trang bị. Có khả năng tự phát hiện, xét đoán và giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động tài chính kế toán và các hoạt động khác của đơn vị.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp và các bộ phận chức năng kiểm toán; kiểm toán tại các Bộ ngành và cơ quan của nhà nước;
  • Có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán; tư vấn, phân tích và dự báo tình hình hoạt động kinh doanh;
  • Thực hiện các nghiên cứu mang tính thực tiễn trong kế toán; tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy về kế toán.

Thú y

Đại học Thú y

Ngành

Đại học Thú y

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, kể cả học sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Thú y nhằm đào tạo Bác sỹ Thú y có phẩm chất chính trị, đạo đúc tốt, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển khoa học kỹ thuật về lĩnh vực chuyên ngành Thú y; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo, và có sức khoẻ tốt, tôn trọng nghề nghiệp; có khả năng tiếp tục học tập, tham gia học tập ở các bậc học cao hơn trong và ngoài nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học vật nuôi như sinh lý gia súc, dinh dưỡng, vi sinh vật học thú y, miễn dịch học thú y, tổ chức học, bệnh lý học, giải phẩu bệnh, chẩn đoán bệnh, và quản lý dịch bệnh trên vật nuôi.
  • Nắm vững kiến thức chuyên môn về chuyên ngành, kiểm soát phòng chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, bệnh nội – sản khoa, bệnh ngoại khoa trên vật nuôi và các bệnh có sự truyền lây giữa vật nuôi và con người trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Có kiến thức về ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh, sản xuất vắc-xin, thuốc thú y phục vụ trong công tác phòng chống bệnh.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có khả năng xác định những điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để tổ chức sản xuất những vật nuôi với các kỹ năng ứng dụng và thực hành một cách có hiệu quả về quy trình phòng chống bệnh thích hợp trong những hệ thống sản xuất an tòan sinh học trong chăn nuôi vừa đảm bảo có sản phẩm đạt chất lượng an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài góp phần tăng lợi nhuận, đồng thời bảo vệ được môi trường sống.
  • Có đủ tự tin trong nghiên cứu khoa học, biết phân tích và giải quyết vấn đề cũng như ứng dụng được những thành tựu khoa học công nghê mới liên quan đến công ác chẩn đóan bệnh, phòng chống bệnh ở vật nuôi trong hệ thống kiểm soát dịch bệnh và an toàn sản phẩm súc sản Thú y.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng làm việc tập thể, đủ khả năng và trình độ để xây dựng các qui trình sản xuất thú y vừa và hiện đại.
  • Tham gia hoặc chủ trì thực hiện các khóa huấn luyện và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người chăn nuôi.
  • Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh.
  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, PowerPoint, khai thác và sử dụng Internet.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ kỹ thuật hoặc lãnh đạo tại các đơn vị khuyến nông, Cục thú y, Viện thú y, Chi cục thú y, Trạm thú y, Trung tâm chẩn đoán thú y Thủy Sản, Viện nghiên cứu, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Khoa học công nghệ tại các huyện, tỉnh hay trung ương;
  • Cán bộ kỹ thuật hoặc lãnh đạo tại các công ty xí nghiệp kinh doanh như các cơ sở sản xuất thuốc thú y, Văc-xin thú y, Dịch vụ thú Y và chăn nuôi,...
  • Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy tại các viện nghiên cứu, các trường đại học cao đẳng;
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý hay điều hành các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuốc thú y và các sinh phẩnm thú y.

 

Giới thiệu

Trường Đại học Thành Đông có sứ mệnh cùng với các trường đại học trong tỉnh và cả nước đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, tổ chức nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Với chiến lược phát triển rõ ràng và luôn được cập nhật trong quá trình phát triển; với quyết tâm cao và tinh thần đoàn kết, nhất trí trong toàn thể lãnh đạo, cán bộ giảng viên và sinh viên toàn trường, Đại học Thành Đông đang vững bước tiến lên, thực hiện sứ mệnh của mình là trở thành trường đại học có uy tín trong Tỉnh và trong cả nước. Trường Đại học Thành Đông

Trường Đại học Thành Đông

Giới thiệu về trường Đại học Thành Đông

Được thành lập theo quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thành Đông là trường đại học đầu tiên của tỉnh Hải Dương. Trường giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Hải Dương nói riêng và của khu vực đồng bằng sông Hồng cũng như cả nước nói chung.

Đại học Thành Đông quan niệm “Sinh viên chính là thương hiệu của nhà trường”. Tên tuổi và danh tiếng của trường gắn liền với việc sinh viên ra trường có làm được việc và có thành công hay không. Với quan niệm như vậy, trường đang ngày càng nỗ lực để tạo nên một môi trường lý tưởng cho sinh viên phát triển toàn diện, có cơ hội và khả năng gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp.

Sơ lược về Đại học Thành Đông

Sứ mạng và tầm nhìn

Từ năm 2016 đến năm 2020, sứ mạng và mục tiêu của trường xác định phát triển đào tạo đa ngành cung cấp nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Hải Dương và các tỉnh đồng bằng duyên hải Bắc bộ.

Trường ổn định và phát triển đào tạo đa ngành, nghề; mở một số ngành đào tạo sau đại học đồng thời tăng cường phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ Tiến sĩ, Phó Giáo sư, Giáo sư.

Đến 2020, trường có 300 cán bộ giảng dạy cơ hữu, 12.000 sinh viên học tập, nghiên cứu tại trường các hệ cao đẳng, đại học và sau đại học; các khu thể thao ngoài trời, nhà thi đấu thể thao đa năng, siêu thị, công viên cây xanh, hồ sinh thái,... sẽ mang đến cho giáo viên và sinh viên một môi trường làm việc & học tập lý tưởng.

Đến 2025, hợp tác đào tạo Quốc tế với 15 quốc gia và khu vực trở lên; hoàn thành toàn bộ cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trở thành trung tâm đào tạo chuyển giao công nghệ có uy tín trong khu vực và quốc tế như mục tiêu đề ra. Sứ mệnh và tầm nhìn của trường trong tương lai

Sứ mệnh và tầm nhìn của trường trong tương lai

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên của nhà trường đều là những trí thức trẻ, có trình độ cao, từng tu nghiệp tại các nước phát triển như Anh, Đức, Australia, Singapore,… Tất cả đều có vốn kiến thức lẫn kinh nghiệm thực tế phong phú, và quan trọng là đều có chung tâm huyết vì sự phát triển của thế hệ tương lai.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Thành Đông hiện đang có hai cơ sở với đầy đủ phương tiện giáo dục hiện đại như phòng thực hành máy tính, máy chiếu projector, video, Internet,… để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập đạt hiệu quả cao nhất.

Hiện tại nhà trường đã xây dựng khu nhà học chính 5 tầng với 40 phòng học và phòng làm việc, phòng thí nghiệm. Cơ sở trên có đủ chỗ học cho trên 3000 sinh viên; đến năm 2020, khi các hạng mục hoàn thành, Đại học Thành Đông sẽ là không gian kiến trúc sư phạm hiện đại, đầy đủ tiện ích, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho khoảng 10.000 sinh viên. Trong quần thể này còn có khu ký túc xá sinh viên, khu thể thao đa năng, sân vận động,...

Nguồn: Đại học Thành Đông

Địa điểm