Muốn phát âm tiếng Anh thật chuẩn, đừng quên 13 quy tắc trọng âm | Edu2Review
Muốn phát âm tiếng Anh thật chuẩn, đừng quên 13 quy tắc trọng âm

Muốn phát âm tiếng Anh thật chuẩn, đừng quên 13 quy tắc trọng âm

Cập nhật lúc 06/02/2020 14:07
Nắm vững quy tắc nhấn trọng âm là chìa khóa để bạn phát âm tiếng Anh chuẩn và tự tin trong giao tiếp. Vậy đâu là những quy tắc bạn cần nhớ?

Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ đa âm tiết và có trọng âm. Tuy nhiên, trọng âm của bất kỳ một từ nào đó trong tiếng Anh không phải là ngẫu nhiên để bạn có thể tùy tiện nhấn theo sở thích. Trong khi người bản ngữ sử dụng trọng âm rất tự nhiên thì đây lại là trở ngại không hề nhỏ cho những người có tiếng mẹ đẻ không có trọng âm.

Tuy khó nhưng không phải không có cách. Để phát âm tiếng Anh chuẩn và đánh trọng âm như người bản ngữ, bạn chỉ cần luyện tập và nắm vững các quy tắc dưới đây.

Chương trình "VÌ 1 TRIỆU NGƯỜI VIỆT TỰ TIN GIAO TIẾP TIẾNG ANH". Edu2Review tặng bạn Voucher khuyến học trị giá lên tới 500.000đ, Nhận ngay Voucher

Nắm vững quy tắc trọng âm để giao tiếp bằng tiếng Anh thật tự tin

Nắm vững quy tắc trọng âm để giao tiếp bằng tiếng Anh thật tự tin

Quy tắc 1. Danh từ có 2 âm tiết => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ví dụ: ‘hobby, ‘children, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard…

Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take…

Quy tắc 2. Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ví dụ: ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly…

Ngoại lệ: a’lone, a’mazed...

>> Xem thêm Trọng âm trong tiếng Anh - tưởng không khó mà khó không tưởng

Đối với danh từ, tính từ có 2 âm tiết và danh tính ghép, tính từ ghép có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 1

Đối với danh từ, tính từ có 2 âm tiết và danh tính ghép, tính từ ghép có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 1

Quy tắc 3. Danh từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ví dụ: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…

Quy tắc 4. Tính từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ví dụ: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof …

Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white…

Quy tắc 5. Động từ có 2 âm tiết => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal…

Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open…

Quy tắc 6. Động từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: be’come, under’stand…

Động từ có 2 âm tiết, động từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Động từ có 2 âm tiết, động từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Quy tắc 7. Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

Ví dụ: e’vent, sub’tract, pro’test, in’sist, main’tain, my’self, him’self …

Quy tắc 8. Trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó với những hậu tố sau: -ee, – eer, -ese, -ique, -esque, -ain

Ví dụ: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, engi’neer…

Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee…

Quy tắc 9. Trọng âm rơi vào âm tiết liền trước đối với các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity

Ví dụ: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous…

>> Xem thêm Top 3 trung tâm uy tín dạy phát âm tiếng Anh chuẩn giọng Mỹ

Đối với một số vần, hậu tố cũng có quy tắc trọng âm riêng

Đối với một số vần, hậu tố cũng có quy tắc trọng âm riêng

Quy tắc 10. Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm

Ví dụ: dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord, …

Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay…

Quy tắc 11. Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed- => trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2

Ví dụ: bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known…

Nắm vững quy tắc trọng âm là chìa khóa của giao tiếp tiếng Anh thành công

Nắm vững quy tắc trọng âm là chìa khóa của giao tiếp tiếng Anh thành công

Quy tắc 12. Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi: -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less

Ví dụ: ag’ree – ag’reement, 'meaning – ‘meaningless, re’ly – re’liable, ‘poison – ‘poisonous, ‘happy – ‘happiness

Quy tắc 13. Những từ tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

Ví dụ: eco’nomical, de’moracy, tech’nology, ge’ography, pho’tography, in’vestigate, im’mediate…

Chương trình "VÌ 1 TRIỆU NGƯỜI VIỆT TỰ TIN GIAO TIẾP TIẾNG ANH". Edu2Review tặng bạn Voucher khuyến học trị giá lên tới 500.000đ, Nhận ngay Voucher

Kim Thư tổng hợp

[Edu2Review] - Tự Chọn Nơi Học Tốt Nhất Cho Bạn


Có thể bạn quan tâm

Luyện thi IELTS

Mẹo phân biệt Miss và Remember – Bạn đã biết chưa?

06/02/2020

Tuy có cùng nghĩa là “nhớ”, nhưng cách sử dụng của Miss và Remember lại khác nhau. Cùng ...

Luyện thi IELTS

5 quyển sách “bảo bối” giúp bạn vượt ải IELTS

06/02/2020

Sách về IELTS không thiếu nhưng để chọn được những quyển “đỉnh” để bạn có thể tự học và luyên thi ...

Luyện thi TOEIC

Những từ vựng nào trong tiếng Anh có nghĩa là "bạn"?

06/02/2020

Đâu chỉ có "You" quen thuộc, trong tiếng Anh còn có nhiều từ khác mang ý nghĩa là bạn mà có thể ...

Bạn cần biết

Ngoại ngữ: Hành trang không thể thiếu của sinh viên 2K2 thời 4.0

28/08/2020

Bằng cử nhân thôi chưa đủ, sinh viên 2k2 thời đại mới còn cần trang bị cho mình kỹ năng ngoại ...