Đại học Lâm Nghiệp Đồng Nai

Đại học Lâm Nghiệp Đồng Nai

1 đánh giá
Đại học Lâm Nghiệp Đồng Nai
Đại học Lâm Nghiệp Đồng Nai

Đánh giá

Viết đánh giá

8.6

tuyệt vời
Tổng 1 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân trình độ Đại học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có sức khỏe tốt; có năng lực chuyên môn vững vàng đáp ứng yêu cầu của xã hội trong ngành du lịch. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội, tự nhiên vào phân tích và đề xuất các chính sách kinh tế, kinh doanh du lịch.
  • Vận dụng được những kiến thức liên ngành về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, địa lý, khoa học công nghệ, luật pháp,… trong kinh doanh du lịch và góp phần tích cực vào nghiên cứu, phát triển du lịch một cách bền vững.
  • Hiểu biết những kiến thức cơ bản và chuyên sâu của khoa học du lịch, có thể hoạch định phát triển kinh doanh từ chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình đến dự án kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.
  • Hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng được những phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và ứng dụng trong du lịch nói riêng; có kiến thức về nghiệp vụ thuyết trình, giảng dạy trong du lịch.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Biết thu thập thông tin và vận dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp để giải quyết các vấn đề trong ngành dịch vụ, du lịch. Có khả năng áp dụng và triển khai các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn của nhà nước trong ngành du lịch.
  • Có khả năng xây dựng giải pháp và khuyến nghị để giải quyết các vẫn đề thực tiễn trong quản lý, kinh doanh du lịch.
  • Phân tích, đánh giá được các chỉ tiêu, các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của đơn vị cụ thể.
  • Có khả năng đánh giá và lập báo cáo đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có khả năng đề xuất phương án, chiến lược sản xuất kinh doanh cho đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng trình bày, thuyết trình các vấn đề chuyên môn.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, nghiên cứu, sáng tạo và làm việc theo nhóm, có khả năng thuyết phục và khả năng hòa giải, khả năng cộng tác với các đơn vị phối hợp, các ban ngành liên quan và cộng đồng dân cư.
  • Sử dụng thành thạo tin học cơ bản và tin học văn phòng để trình bày các tài liệu và thuyết trình. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng chuyên nghiệp phục vụ chuyên ngành.
  • Có khả năng tìm kiếm, phân tích và xử lý các thông tin liên quan đến lĩnh vực dịch vụ du lịch.
  • Có kỹ năng phản biện và giải quyết vấn đề, làm báo cáo trình bày dự án và truyền thông trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể làm việc:

  • Điều hành, giám sát và quản lý tại các doanh nghiệp: lữ hành; Vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn.
  • Hướng dẫn viên du lịch, Cán bộ tổ chức và triển khai hoạt động ở khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyển, tổ chức sự kiện và các đơn vị dịch vụ khác.
  • Có thể làm việc tại các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ về du lịch.
  • Nghiên cứu khoa học du lịch và giảng dạy về du lịch.
  • Các ban quản lý dự án trong lĩnh vực lữ hành, du lịch.

Quản lý tài nguyên MT

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư về lĩnh vực Quản lý tài nguyên và Môi trường với mục tiêu cụ thể như sau:

  • Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cốt lõi về sinh học, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
  • Trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về khoa học quản lý tài nguyên và môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong lĩnh vực Quản lý tài nguyên và Môi trường.
  • Nắm vững kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý lưu vực và quản lý môi trường.
  • Nắm vững kiến thức về thiết kế, đánh giá các thành phần, các hệ thống hoặc các quá trình liên quan đến tài nguyên sinh vật và khoa học môi trường.
  • Thu nhận, phân tích và biên dịch các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Sinh viên có khả năng làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức, tham khảo tài liệu tiếng Anh, kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Quản lý tài nguyên và Môi trường.
  • Kỹ năng nghiên cứu, học tập nâng cao, nắm bắt các vấn đề hiện thời của quản lý tài nguyên và môi trường.
  • Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm trong thiết kế, đánh giá các thành phần, các hệ thống có liên quan đến tài nguyên sinh vật và tài nguyên có khả năng tái tạo.
  • Kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn và xã hội liên quan đến tương tác giữa các hệ thống sinh học và tác động của con người.
  • Kỹ năng sử dụng máy vi tính, các phần mềm chuyên ngành, một số công cụ hỗ trợ phục vụ công tác Quản lý tài nguyên và Môi trường.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng cá nhân: kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm.
  • Kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt: kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích.
  • Kỹ năng thuyết trình: có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Quản lý tài nguyên và môi trường có thể làm việc tại:

  • Các Viện, cơ sở nghiên cứu, các cơ quản quản lý kinh tế và khoa học từ cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý chuyên ngành về Tài nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh thành, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Giảng dạy tại các Viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề các môn học thuộc lĩnh vực Quản lý tài nguyên và Môi trường.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Quản lý tài nguyên và môi trường.
  • Các tổ chức phi chính phủ, các dự án nước ngoài như WWF, ENV, Birdlife, IUCN, CNV, FFI,...

Kiến trúc cảnh quan

Đại học Kiến trúc cảnh quan

Ngành

Đại học Kiến trúc cảnh quan

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Kiến trúc cảnh quan có phẩm chất chính trị, đạo đức nhề nghiệp và sức khỏe tốt, có trình độ khoa học kỹ thuật tổng hợp và có năng lực quy hoạch, thiết kế, quản lý những không gian trống trong đô thị, các khu dân cư, khu danh lam thắng cảnh.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Kỹ sư Kiến trúc cảnh quan có kiến thức tổng hợp, liên ngành về kỹ thuật công trình xây dựng, quy hoạch, thiết kế cảnh quan, thực vật, sinh thái, môi trường và nghệ thuật.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

Có kỹ năng thực hiện tốt các khâu, các bước công việc trong quy trình thiết kế các đồ án về Kiến thúc cảnh quan:

  • Đặt vấn đề/Hình thành ý tưởng
  • Thiết kế sơ bộ/Triển khai thiết kế chi tiết.
  • Giải quyết các vấn đề trong thực tiễn liên quan đến thiết kế.

Có khả năng tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện công tác thiết kế kiến trúc cảnh quan; hòa hợp giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo với ý tưởng thiết kế và điều kiện xây dựng và tổ chức kiến trúc cảnh quan.

Có kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp.

Có khả năng tham gia và tự nghiên cứu khoa học.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng trình bày, thuyết trình các vấn đề chuyên môn.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, nghiên cứu, sáng tạo và làm việc theo nhóm. Có khả năng thuyết phục và khả năng hòa giải, khả năng công tác với các đơn vị phối hợp, các ban ngành liên quan và với cộng đồng dân cư.
  • Sử dụng thành thạo tin học cơ bản và tin học văn phòng để trình bày các tài liệu và thuyết trình; sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng chuyên ngành và các nhóm công cụ kỹ thuật hỗ trợ cho việc thống kê, phân tích và thiết kế kiến trúc cảnh quan (i. Nhóm công cụ hệ thống thông tin địa lý; (ii). Nhóm công cụ đồ bản; (iii). Nhóm công cụ điều tra xã hội học).
  • Có khả năng tìm kiếm và xử lý các thông tin liên quan đến lĩnh vực Kiến trúc – Xây dựng.
  • Có kỹ năng phản biện và giải quyết vấn đề.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Kiến trúc cảnh quan có thể làm việc tại:

  • Các cơ quan quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý đô thị.
  • Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ về kiến trúc cảnh quan ở trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp, đơn vị tư vấn quy hoạch, thiết kế, thi công xây dựng cảnh quan; Công ty công viên – cây xanh đô thị, các khu danh thắng, di tích, khu du lịch, khu đô thị và các cơ quan quản lý nhà nước về cảnh quan.

Khoa học môi trường

Đại học Khoa học môi trường

Ngành

Đại học Khoa học môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đào tạo chuyên ngành Khoa học Môi trường trình độ đại học đào tạo Kỹ sư Khoa học Môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
  • Trang bị cho người học nắm vững kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành Khoa học Môi trường;
  • Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường có khả năng nghiên cứu khoa học, làm việc tại các Sở Ban ngành liên quan đến Môi trường, tư vấn các tổ chức khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, tham gia đánh giá rủi ro và tác động môi trường, giải quyết các vấn đề suy thoái môi trường đất, nước, không khí. Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng làm việc tại các trường đại học, cơ sở đào tạo các ngành liên quan đến Môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về khoa học môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
  • Có kiến thức về những nguyên tắc cơ bản trong quản lý môi trường và các phương pháp tiếp cận trong phân tích và quản lý môi trường.
  • Có kiến thức về những nguyên lý cơ bản trong công nghệ môi trường.
  • Có kiến thức về nhận biết, phân tích và đánh giá tác động môi trường của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, có kiến thức về cách tiếp cận, nguyên tắc và trình tự thực hiện quy hoạch môi trường.
  • Có kiến thức về tin học ứng dụng trong xử lý văn bản, xử lý số liệu, trình diễn kết quả học tập và NCKH.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Biết thu thập thông tin và vận dụng các phương pháp tiếp cận công cụ Quản lý môi trường để giải quyết các vấn đề môi trường. Có khả năng áp dụng và triển khai các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước trong bảo vệ môi trường.
  • Phân tích, đánh giá được các chỉ tiêu môi trường chủ yếu.
  • Áp dụng được một số công nghệ phổ biến trong quản lý môi trường. Có khả năng đề xuất, lựa chọn mô hình xử lý ô nhiễm môi trường.
  • Có khả năng đánh giá và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, có khả năng đề xuất phương án quy hoạch môi trường cho một khu vực cụ thể.
  • Có khả năng thiết kế một số công trình bảo vệ môi trường và sinh thái cảnh quan. Có khả năng làm việc độc lập và hợp tác theo nhóm. Có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng phổ biến trong quản lý môi trường.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng trình bày, thuyết trình các vấn đề chuyên môn.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, nghiên cứu, sáng tạo và làm việc theo nhóm. Có khả năng thuyết phục và khả năng hòa giải, khả năng công tác với các đơn vị phối hợp, các ban ngành liên quan và với cộng đồng dân cư.
  • Sử dụng thành thạo tin học cơ bản và tin học văn phòng để trình bày các tài liệu và thuyết trình; sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng chuyên ngành phục vụ trong công tác quản lý môi trường.
  • Có khả năng tìm kiếm và xử lý các thông tin liên quan đến lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
  • Có kỹ năng phản biện và giải quyết vấn đề.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân Khoa học môi trường có thể làm việc tại:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực môi trường thuộc bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ khoa học và công nghệ, như cảnh sát môi trường,...
  • Cơ quan đào tạo, nghiên cứu về bảo vệ môi trường.
  • Các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khai thác và sử dụng tài nguyên, dịch vụ môi trường,...

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm trang bị cho những nhà quản trị tương lai một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể điều hành/quản trị các doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có được những kỹ năng cần thiết trong việc tích hợp kiến thức nền tảng về quản trị, marketing, kế toán và tài chính để hình thành nên các chiến lược khả thi giúp cho các công ty/doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên có:

  • Bản lĩnh chính trị vững vàng, hiểu biết các chuẩn mực đạo đức kinh doanh; có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Thể lực và tinh thần mạnh mẽ để hoạt động tốt trong môi trường làm việc áp lực;
  • Hiểu biết và có khả năng vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào việc giải quyết các vấn đề trong quản trị kinh doanh với tư duy chiến lược và sáng tạo;
  • Hình thành và phát triển những kỹ năng lãnh đạo, quản trị và điều hành các công ty/doanh nghiệp;
  • Phát triển được kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm và hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc liên tục thay đổi.

Chuẩn đẩu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội, tự nhiên vào việc phân tích và đề xuất các chính sách kinh tế.
  • Nắm vững các quy luật cơ bản trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội và nhân văn (tâm lý học, xã hội học, quản trị học, kinh tế học, lịch sư kinh tế, văn hóa và đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp).
  • Nắm vững kiến thức về toán kinh tế, kinh tế lượng, tin học ứng dụng trong quản lý kinh tế, thống kê doanh nghiệp, phương pháp nghiên cứu kinh doanh, điều tra xã hội học để xác lập cơ sở khoa học cho việc ra quyết định quản trị.
  • Có thể hoạch định phát triển kinh doanh từ chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình đến dự án kinh doanh.
  • Tổ chức quá trình sản xuất, quá trình cung ứng, quá trình phân phối, tổ chức các hoạt động Marketing và bán hàng của doanh nghiệp.
  • Tổ chức bộ máy QTKD, tổ chức nhân lực và hệ thống thông tin quản trị. Điều hành thực hiện các phương án hoạch định, phương án tổ chức từ cơ sở đến cấp cao.
  • Giám sát, kiểm soát kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và ứng xử, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Biết thu thập thông tin và vận dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp để giải quyết các vấn đề QTKD. Có khả năng áp dụng và triển khai các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn của Nhà nước trong QTKD.
  • Phân tích, đánh giá được các chỉ tiêu, các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt động kinh doanh của đơn vị cụ thể.
  • Có khả năng đánh giá và lập báo cáo đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có khả năng đề xuất phương án, chiến lược sản xuất kinh doanh cho một doanh nghiệp cụ thể.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng trình bày, thuyết trình các vấn đề chuyên môn.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, nghiên cứu, sáng tạo và làm việc theo nhóm. Có khả năng thuyết phục và khả năng hòa giải, khả năng cộng tác với các đơn vị phối hợp, các ban ngành liên quan và với cộng đồng dân cư.
  • Sử dụng thành thạo tin học cơ bản và tin học văn phòng để trình bày các tài liệu và thuyết trình; sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng chuyên ngành phục vụ trong công tác QTKD.
  • Có khả năng tìm kiếm, phân tích và xử lý các thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh.
  • Có kỹ năng phản biện và giải quyết vấn đề. Làm báo cáo trình bày dự án và truyền thông trong quản trị doanh nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân Quản trị kinh doanh có thể làm việc:

  • Cán bộ kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế Quốc dân.
  • Các Ban quản lý dự án đầu tư và dự án phát triển nông thôn.
  • Các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội và các tổ chức phi chính phủ khác.
  • Là cán bộ nghiên cứu, giảng viên giảng dạy về QTKD tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.

Khoa học cây trồng

Đại học Khoa học cây trồng

Ngành

Đại học Khoa học cây trồng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng về Khoa học cây trồng; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ Khoa học cây trồng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong lĩnh vực khoa học cây trồng.
  • Nắm vững kiến thức cơ sở ngành thuộc lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và quản lý kinh tế trong nông nghiệp.
  • Nắm vững kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng, trồng trọt, bảo vệ thực vật (sinh lý, sinh hóa, đất, phân bón, chon tạo cây trồng, gieo trồng, kỹ thuật canh tác và bảo vệ các loại cây trồng nông nghiệp). Vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Sinh viên có khả năng làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức, tham khảo tài liệu tiếng Anh, kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khoa học cây trồng.
  • Kỹ năng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, học tập nâng cao, nắm bắt các vấn đề hiện thời của khoa học cây trồng.
  • Kỹ năng thao tác nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm cũng như sản xuất ngoài đồng ruộng.
  • Kỹ năng tổ chức, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn và phát triển bền vững.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng cá nhân: kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm.
  • Kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt: kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích.
  • Kỹ năng thuyết trình: có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Khoa học cây trồng có thể làm việc tại:

  • Các Viện, cơ sở nghiên cứu, các cơ quản quản lý kinh tế và khoa học từ cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý chuyên ngành về nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh thành, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế cấp huyện.
  • Giảng dạy tại các Viện, Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề các môn học thuộc lĩnh vực Khoa học cây trồng.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.
  • Các tổ chức phi chính phủ, các dự án nước ngoài như Jica, Counterpark,...

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ cử nhân Công nghệ sinh học cung cấp cho người học môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, sức khỏe, có kiến thức chuyên môn cơ bản và chuyên môn sâu, kỹ năng thực hành thành thạo và có khả năng giải quyết những vấn đề đặt ra trong ngành Công nghệ sinh học và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan.

Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra chất lượng, các trường đại học, cao đẳng, xí nghiệp, nhà máy có liên quan đến lĩnh vực CNSH.

Chuẩn đẩu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Các kiến thức cơ bản của ngành Công nghệ sinh học như Sinh học phân tử, Sinh hóa, Vi sinh học và Virut học đại cương, Di truyền học, Phương pháp phân tích vi sinh vật, kiến thức về Thống kê sinh học,..
  • Kiến thức cơ bản về thực hiện nghiên cứu khoa học;
  • Kiến thức về ngoại ngữ chuyên ngành;
  • Kiến thức cơ bản về các kỹ năng thực hành chuyên môn.
  • Các kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thuộc các chuyên ngành của Công nghệ sinh học: Công nghệ di truyền, Bộ gen và ứng dụng, Protein enzyme học, Nuôi cấy mô tế bào thực & động vật, Miễn dịch học,..
  • Kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực của CNSH như: CNSH trong y dược, CNSH trong Nông nghiệp, CNSH trong môi trường, CNSH Vi sinh vật, và CNSH Thực phẩm, CNSH trong thủy sản,..

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Thành thạo các kỹ thuật cơ bản và chuyên sâu trong các phòng thí nghiệm CNSH hiện đại.
  • Có khả năng đọc tài liệu, tổng hợp, mở rộng kiến thức chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp.
  • Có khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức trong nghiên cứu và ứng dụng.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng cá nhân: kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm.
  • Kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt: kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích.
  • Kỹ năng thuyết trình: có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Công nghệ sinh học có thể làm việc:

  • Các Viện, trường, trung tâm có hoạt động liên quan đến Sinh học, Công nghệ sinh học và Giống cây trồng.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực: Nông – Lâm nghiệp (Giống cây trồng, Bảo vệ thực vật, Chế phẩm sinh học,…), Thực phẩm, Môi trường, Y dược,…

Thiết kế nội thất

Đại học Thiết kế nội thất

Ngành

Đại học Thiết kế nội thất

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, có kiến thức khoa học và mỹ thuật, có đủ kỹ năng thích hợp để làm việc trong lĩnh vực thiết kế nội thất, thiết kế đồ gia dụng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về nghệ thuật trong thiết kế nội thất; có thể tham khảo được các tài liệu chuyên ngành và sử dụng tiếng anh chuyên ngành.
  • Có kiến thức cơ bản về mỹ thuật cơ bản và mỹ thuật ứng dụng; nắm vững phương pháp luận về thiết kế nội thất; hiểu biết sâu về nộ dung, phương pháp thiết kế và trình bày biểu đạt đồ án thiết kế nội thất.
  • Có kiến thức cơ bản về sử dụng và lựa chọn thiết bị, công nghệ trong gia công gỗ.
  • Có kiến thức cơ bản về sử dụng và lựa chọn vật liệu thông dụng trong thiết kế sản phẩm và công trình nội thất.
  • Có kiến thức cơ bản về cơ sở kiến trúc; thiết kế cảnh quan và sân vườn; các kỹ năng đồ họa máy tính.
  • Hiểu rõ bản chất của thiết kế công năng; thiết kế tạo hình; thiết kế chi tiết thi công các sản phẩm nội thất và công trình nội thất nhà ở, nội thất công trình công cộng.
  • Giải quyết được vấn đề kỹ thuật, mỹ thuật trong thiết kế nội thất và tổ chức thực hiện công trình thiết kế nội thất.
  • Có sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật tiên tiến thuộc nội dung ngành học.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có kỹ năng cơ bản về vẽ kỹ thuật và ứng dụng vẽ kỹ thuật trong thiết kế nội thất.
  • Lựa chọn và sử dụng được nguyên liệu sản xuất sản phẩm nội thất, vật liệu trang trí nội – ngoại thất, lựa chọn thiết bị nội thất phù hợp với yêu cầu thiết kế và sử dụng.
  • Thiết kế được nội thất và sản phẩm nội thất đáp ứng tốt công năng theo nguyên tắc sáng tạo nghệ thuật.
  • Có năng lực phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án thiết kế và giải pháp công nghệ cho công trình thiết kế nội – ngoại thất loại nhỏ.
  • Có năng lực giám sát và tổ chức thi công sản phẩm nội thất và công trình nội – ngoại thất loại nhỏ một cách hiệu quả.
  • Có khả năng tham gia và tự nghiên cứu khoa học.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng trình bày, thuyết trình các vấn đề chuyên môn.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, nghiên cứu, sáng tạo và làm việc theo nhóm. Có khả năng thuyết phục và khả năng hòa giải, khả năng công tác với các đơn vị phối hợp, các ban ngành liên quan và với cộng đồng dân cư.
  • Sử dụng thành thạo tin học cơ bản và tin học văn phòng để trình bày các tài liệu và thuyết trình; sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng chuyên ngành và các nhóm công cụ kỹ thuật hỗ trợ cho việc thống kê, phân tích và thiết kế Nội thất.
  • Có khả năng tìm kiếm và xử lý các thông tin liên quan đến lĩnh vực Kiến trúc – Xây dựng.
  • Có kỹ năng phản biện và giải quyết vấn đề.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Thiết kế nội thất có thể làm việc tại:

  • Là chuyên gia trong các tổ chức tư vấn, thiết kế, giám sát, thi công về nội thất các công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Là nghiên cứu viên, giảng viên giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, học viện, viên nghiên cứu liên quan đến thiết kế nội thất.
  • Hành nghề độc lập về thiết kế nội thất các công trình kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

Bảo vệ thực vật

Đại học Bảo vệ thực vật

Ngành

Đại học Bảo vệ thực vật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đầu tạo

Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và kỹ năng về bảo vệ thực vật có đạo đức nghề nghiệp, có thái độ lao động nghiêm túc, có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc đa dạng ở các cơ quan nghiên cứu khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất nông lâm nghiệp và dịch vụ bảo vệ thực vật.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Kiến thức cơ sở ngành thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và quản lý kinh tế trong nông nghiệp.
  • Kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực bảo vệ thực vật, trồng trọt (sinh lý, sinh hóa, côn trùng, bệnh cây, kỹ thuật canh tác và chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ thực vật).
  • Vận dụng sáng tạo các kiến thức và kỹ năng đã được học vào thực tế bảo vệ cây trồng và nông lâm sản.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Sinh viên có khả năng làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức, tham khảo tài liệu tiếng Anh, kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến Bảo vệ thực vật.
  • Kỹ năng nghiên cứu, học tập nâng cao, nắm bắt các vấn đề hiện nay về lĩnh vực bảo vệ thực vật.
  • Kỹ năng thao tác nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm, sản xuất ngoài đồng ruộng. Phân tích thông tin trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
  • Kỹ năng tổ chức, chuyển giao, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn và phát triển bền vững.
  • Kỹ năng độc lập thu thập số liệu và tự đào tạo đổi mới, cập nhật kiến thức.
  • Kỹ năng sử dụng máy vi tính, các phần mềm chuyên ngành, một số công cụ hỗ trợ phục vụ công tác chuyên môn.​​​

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng cá nhân: kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm.
  • Kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt: kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích.
  • Kỹ năng thuyết trình: có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Bảo vệ thực vật có thể làm việc tại:

  • Các Viện, cơ sở nghiên cứu, các cơ quản quản lý kinh tế và khoa học từ cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý chuyên ngành về nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh thành, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế cấp huyện.
  • Giảng dạy tại các Viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề các môn học thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Các tổ chức phi chính phủ, các dự án nước ngoài về lĩnh vực nông nghiệp.

Quản lý đất đai

Đại học Quản lý đất đai

Ngành

Đại học Quản lý đất đai

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư có trình độ đại học thuộc lĩnh vực quản lý đất đai có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức chuyên môn hiện đại và năng lực quản lý sử dụng đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở của ngành Quản lý đất đai gồm: Địa chất, Thổ nhưỡng học, Khí tượng thủy văn, Trắc địa đại cương, Bản đồ học, Trắc địa ảnh và viễn thám, Hệ thống định vị toàn cầu, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Pháp luật đất đai, Quản lý đô thị, Quản lý và đánh giá tác động môi trường, Phương pháp nghiên cứu khoa học,...

Có kiến thức chuyên ngành sâu đáp ứng yêu cầu của xã hội, của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai như: quản lý hành chính đất đai, đăng ký thống hkê đất đai, thanh tra và giải quyết tranh chấp, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn, hệ thống thông tin đất đai (LIS), định giá đất, tin học chuyên ngành quản lý đất đai, thị trường bất động sản, quy hoạch và thiết kế cảnh quan, do đạc địa chính, kỹ thuật bản đồ số, mô hình hóa, nông nghiệp đô thị, kinh tế tài nguyên đất đai, viễn thám ứng dụng trong quản lý, dự báo dịch hại – thiên tai – thảm họa,...

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Thành thạo kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng, các loại bản đồ chuyên đề thuộc ngành Quản lý đất đai, cùng với các phần mềm kỹ thuật chuyên ngành trong công tác quản lý đất đai.
  • Thành thạo trong công tác đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai, quy hoạch sử dụng đất…
  • Tìm kiếm và sử dụng thông tin trong lĩnh vực Quản lý đất đai
  • Ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực quản lý đất đai.
  • Phân tích và đề xuất các chính sách, biện pháp phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, kỹ thuật thuộc lĩnh vực đất đai có hiệu quả.

Kỹ năng mềm

  • Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; hợp tác và làm việc với cộng đồng.
  • Truyền thông, biết sử dụng các phương tiện hỗ trợ.
  • Soạn thảo văn bản, khả năng truy vấn, phân tích, thống kê dữ liệu tài nguyên đất đai.
  • Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Tư duy theo hệ thống và sáng tạo.
  • Tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, xây dựng kế hoạch và viết báo cáo.
  • Đảm nhiệm công tác quản lý và điều hành: nghiên cứu, quản lý, cán bộ kỹ thuật.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có khả năng đảm nhiệm công tác quản lý và điều hành: cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
  • Làm cán bộ công chức, viên chức hay cán bộ kỹ thuật tại các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện, cấp xã về lĩnh vực Quản lý đất đai như: Bộ Tài nguyên – Môi trường, Sở Tài nguyên – Môi trường các tỉnh, Các Trung tâm kỹ thuật tài nguyên, Trung tâm phát triển quỹ đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên – Môi trường, Văn phòng đăng ký, trung tâm phát triển quỹ đất các quận/huyện, Cán bộ Địa chính xã/phường.
  • Chuyên viên cho các UBND các cấp Tỉnh/Thành Phố, Quận/huyện; các Viện nghiên cứu như: Viện nghiên cứu Địa chính, Viện Tài nguyên – Môi trường, Viện Quy hoạch - Thiết kế, Cục đo đạc bản đồ, Cục Quản lý đất đai, Chi cục Quản lý đất đai các tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và PTNT.
  • Làm cán bộ công chức, viên chức hay cán bộ kỹ thuật tại các Chi cục, Trung tâm hoặc Văn phòng như: Chi cục quản lý đất đai, Chi cục môi trường, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường; Trung tâm khai thác và kinh doanh bất động sản; các Khu Công nghiệp; Khu Kinh tế...
  • Làm tư vấn cho các công ty như: Công ty đo đạc, Công ty môi giới và định giá bất động sản; các dự án liên quan đến đất đai và bất động sản, các đơn vị thẩm định giá (ngân hàng, công ty thẩm định giá,…).
  • Làm giảng viên, giáo viên hay nghiên cứu viên tại các Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai, Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các Cơ sở giáo dục đào tạo có các ngành nghề về nông nghiệp, Hiệp hội, trung tâm dạy nghề.

Lâm sinh

Đại học Lâm học (Lâm sinh)

Ngành

Đại học Lâm học (Lâm sinh)

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cán bộ kỹ thuật trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng về Lâm sinh; Có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe, có khả năng hợp tác và quản lý nguồn nhân lực; Khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ kỹ thuật lâm sinh.

  • Có kiến thức cơ bản vững chắc, kiến thức về chuyên môn sâu về sinh lý thực vật, sinh thái rừng, cây rừng, đất rừng và động vật rừng.
  • Có kỹ năng thiết kế, chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật xây dựng và phát triển bền vững tài nguyên rừng; Điều tra đánh giá tài nguyên rừng, quy hoạch lâm nghiệp và quản lý sử dụng hiệu quả đất lâm nghiệp, nghiên cứu khoa học và phát triển lâm nghiệp.
  • Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về thổ nhưỡng, đánh giá đất, đất và lập địa rừng, khí tượng thủy văn, làm nền kiến thức cơ bản cho sự sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
  • Có hiểu biết kiến thức cơ bản về sinh lý, sinh hóa của thực vật, lâm nghiệp đại cương, phân loại thực vật, sinh thái học.
  • Trang bị thống kê và phép thí nghiệm, phương pháp nghiên cứu khoa học và tư duy hệ thống để hỗ trợ giải quyết công việc chuyên môn.
  • Có kiến thức chuyên môn sâu về chọn giống cây trồng và trồng rừng, kỹ thuật lâm nghiệp, khuyến lâm.
  • Vân dụng các kiến thức kỹ thuật và công nghệ như: Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và các thiết bị quan trắc khác, đo đạc lập bản đồ lâm nghiệp, dự báo và phòng chống cháy rừng.
  • Hiểu biết và thực hiện đánh giá, điều tra và quy hoạch rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Hiểu biết vận dụng tốt các kiến thức lâm nghiệp xã hội và kinh tế lâm nghiệp, khai thác và chế biến gỗ, phương pháp định giá giá trị dịch vụ hệ sinh thái.
  • Có kiến thức thực tiễn ngành lâm nghiệp thông qua rèn nghề, thực tập giáo trình và thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Lập và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, tư vấn chuyên môn trong hoạt động sản xuất kinh doanh lâm sản, nghiên cứu khoa học trong lâm nghiệp.
  • Sử dụng thành thạo các phương pháp điều tra lâm nghiệp xã hội, điều tra thống kê rừng.
  • Tư vấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ lâm nghiệp, tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, công nhân trong lĩnh vực lâm nghiệp, chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật xây dựng và phát triển tài nguyên rừng.
  • Đánh giá chất lượng đất, tài nguyên rừng, quy hoạch lâm nghiệp và quản lý sử dụng đất lâm nghiệp.
  • Thiết kế biện pháp kỹ thuật lâm sinh, trồng rừng, chăm sóc nuôi dưỡng rừng, quản lý bảo vệ rừng.
  • Nắm vững các văn bản, quy định, luật lâm nghiệp vận dụng vào việc quản lý, phát triển, bảo tồn và khai khác nguồn tài nguyên lâm nghiệp.
  • Sử dụng các trang thiết bị/công cụ chuyên ngành, chủ động tiếp cận nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc quản lý, dự đoán, dự báo tài nguyên rừng và phòng chống cháy rừng.
  • Vận dụng KHCN viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống định vị toàn cầu và đo đạc vào việc xây dựng bản đồ phân bố lâm nghiệp, dự đoán dự báo cháy rừng, xây dựng các mô hình lâm nghiệp, xây dựng các bản đồ quy hoạch lâm nghiệp,...
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học chuyên ngành phục vụ trong tính toán, thống kê lâm nghiệp và các mô hình lâm nghiệp.
  • Có năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh/Pháp) phục vụ cho nghiên cứu và đọc tài liệu chuyên ngành.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng cá nhân: kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm.
  • Kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt: kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích.
  • Kỹ năng thuyết trình: có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Lâm sinh có thể làm việc:

  • Các Viện, trường, trung tâm có hoạt động liên quan đến giảng dạy, nghiên cứu và chuyển gia công nghệ về Lâm nghiệp và lâm sinh.
  • Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước: Tổng cụ Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, Chi cụ lâm nghiệp, các vườn Quốc gia, khu bảo tồn, các công ty lâm nghiệp, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm khuyến nông khuyến lâm, chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm,…
  • Các tổ chức Quốc tế, phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường,…

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực kế toán theo hướng chuyên nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, người học có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, và có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về cơ sở ngành và chuyên ngành; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán trong các đơn vị kế toán; có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về những nguyên lý kinh tế để phân tích và lý giải được các biến động của nền kinh tế nói chung; nắm bắt được các vấn đề chính sách liên quan đến tổng thể của nền kinh tế; giải thích được các vấn đề kinh tế trong doanh nghiệp;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, phân tích định lượng trong lĩnh vực tài chính – kế toán;
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, tài chính, tiền tệ, marketing, quản trị học.
  • Có kiến thức về luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, và các văn bản pháp quy có liên quan đến kế toán, tài chính và thống kê;
  • Có kiến thức về nội dung, phương pháp, kỹ thuật thu thập, xử lý và ghi nhận thông tin kinh tế trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN phù hợp với chuẩn mực kế toán, tài chính và thống kê;
  • Có kiến thức về tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN, các chương trình/dự án kinh tế – xã hội bao gồm: hệ thống thông tin kế toán, chứng từ – sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
  • Có kiến thức về phân tích báo cáo tài chính và đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, và đơn vị HCSN;
  • Có kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán; và
  • Có kiến thức căn bản về kiểm toán.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Biết thu thập thông tin và vận dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp để giải quyết các vấn đề kế toán – tài chính. Có khả năng áp dụng và triển khai các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn của Nhà nước trong nghiệp vụ kế toán.
  • Có kỹ năng lập luận, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong các loại hình doanh nghiệp và các đơn vị HCSN.
  • Có khả năng thực hiện toàn bộ các khâu công việc kế toán từ khâu chứng từ, sổ sách kế toán đến báo cáo kế toán.
  • Có kỹ năng lập, kê khai, quyết toán thuế trong các loại hình doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp.
  • Có kỹ năng lập và phân tích dự toán, kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, phân tích tài chính và phân tích kinh doanh.

Kỹ năng mềm

  • Có khả năng soạn thảo và trình bày các văn bản kinh tế, văn bản hành chính.
  • Có kỹ năng tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin, hệ thống các văn bản pháp quy phục vụ cho công tác chuyên môn và nghiệp vụ.
  • Có khả năng linh hoạt thích ứng trong hoàn cảnh mới, làm việc có kế hoạch, suy nghĩ và làm việc độc lập sáng tạo.
  • Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả: kỹ năng tổ chức phối hợp với các thành viên khác trong nhóm; luôn lắng nghe, tiếp thu ý kiến người khác; có kỹ năng thuyết trình giảng giải, có kỹ năng tổng hợp ý kiến, kỹ năng phản biện và bảo vệ quan điểm.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân Kế toán có thể làm việc tại:

  • Làm việc tại các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kinh doanh dịch vụ, ngân hàng, cơ quan tài chính, kiểm toán,…
  • Làm việc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội,…
  • Là cán bộ nghiên cứu, giảng viên giảng dạy về kế toán tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo: Viện, trường học, trung tâm,...
  • Chuyên gia, tư vấn và các công việc độc lập về kế toán, kiểm toán, tài chính.
  • Các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội và các tổ chức phi chính phủ khác.

Kinh tế

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách, quản lý và giải quyết các vấn đề về kinh tế ở các cấp khác nhau của nền kinh tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về những nguyên lý kinh tế để phân tích và lý giải được các biến động của nền kinh tế nói chung; nắm bắt được các vấn đề chính sách liên quan đến tổng thể của nền kinh tế; giải thích được các vấn đề kinh tế trong doanh nghiệp;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, phân tích định lượng trong lĩnh vực kinh tế học; và
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, tài chính, tiền tệ, kinh tế phát triển.
  • Có kiến thức kinh tế học chuyên sâu, kinh tế tài nguyên, nắm vững các lĩnh vực ứng dụng của khoa học kinh tế;
  • Có kiến thức về nội dung, phương pháp, kỹ thuật thu thập, xử lý và ghi nhận thông tin kinh tế trong doanh nghiệp, thông tin kinh tế vĩ mô;
  • Có kiến thức và mô hình kinh tế phân tích diễn biến và xu hướng vận động của các chỉ số kinh tế quan trọng của nền kinh tế; và
  • Có kiến thức căn bản về kinh tế học, có kiến thức về ứng dụng khoa học kinh tế trong các lĩnh vực kinh tế.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Kỹ năng thu thập thông tin, phân tích và dự báo tình hình kinh tế, thị trường.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá tác động của các công cụ quản lý nhà nước đối với thị trường, thương mại và môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Kỹ năng tổng hợp và lập báo cáo các vấn đề nghiên cứu về kinh tế, thương mại và quản lý kinh tế.
  • Kỹ năng nghiên cứu và phân tích các vấn đề kinh tế, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
  • Kỹ năng sử dụng các phương pháp định lượng và định tính trong phân tích các vấn đề kinh tế và quản lý thương mại.
  • Phát hiện và giải quyết vấn đề về lĩnh vực kinh tế một cách khoa học.
  • Có khả năng xử lý tình huống trong hoạch định chính sách, tổ chức quản lý ngành, lĩnh vực hoặc doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng trình bày, thuyết trình các vấn đề chuyên môn, chuyên ngành.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, nghiên cứu, sáng tạo và làm việc theo nhóm. Có khả năng thuyết phục và khả năng hòa giải, khả năng công tác với các đơn vị phối hợp, các ban ngành liên quan và với cộng đồng dân cư.
  • Sử dụng thành thạo tin học cơ bản và tin học văn phòng để trình bày các tài liệu và thuyết trình; sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng chuyên ngành phục vụ trong quản lý kinh tế.
  • Có kỹ năng giao tiếp, phản biện và giải quyết vấn đề. Làm báo cáo, trình bày dự án và truyền thông trong quản lý kinh tế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế các cấp: Bộ, Sở Công thương và Các bộ, sở quản lý các ngành dịch vụ.
  • Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế; các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo về kinh tế và thương mại; các trung tâm nghiên cứu và tư vấn về kinh tế thương mại; tự thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế theo qui định của pháp luật.
  • Làm việc trong các tổ chức Quốc tế, các công ty tư vấn về kinh tế; Các tổ chức xã hội nghề nghiệp; Các chương trình, cộng đồng, các công ty kinh doanh,…

Thú Y

Đại học Thú y

Ngành

Đại học Thú y

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Đối tượng tuyển sinh

  • Đối với bậc Đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc tương đương.
  • Đối với bậc Đại học liên thông: Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng (thí sinh tốt nghiệp trung cấp hình thức 3 năm phải có giấy xác nhận hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ GD & ĐT).
  • Đối với bậc đại học văn bằng 2: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học, có kiến thức cơ bản và chuyên môn vững chắc, có thái độ lao động nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ, có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành Thú y.

Chuẩn đẩu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng được kiến thức cơ bản về: Động vật học, sinh lý, hóa sinh, giải phẫu, tổ chức học, bệnh lý học, vi sinh vật thú y vào hoạt động chuyên ngành như chẩn đoán, xét nghiệm và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi – thú y.
  • Ứng dụng được kiến thức về dược lý, dược liệu, độc chất và miễn dịch học làm cơ sở xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh động vật đạt hiệu quả cao.
  • Vận dụng được kiến thức về bệnh truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, và ký sinh trùng để chẩn đoán, xây dựng quy trình phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi.
  • Ứng dụng được kiến thức về dịch tễ học, vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm nghiệm thú sản, các bệnh truyền lây và Luật Thú y để lựa chọn, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện các quy trình phòng, trị bệnh cho vật nuôi; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường chăn nuôi góp phần bảo vệ sức khỏe của con người.
  • Vận dụng thành thạo kiến thức chuyên ngành để phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực thú y.
  • Có hiểu biết và kiến thức về kinh doanh, marketing và ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, con giống và các sản phẩm liên quan đến động vật.
  • Vận dụng các kiến thức tổng hợp để thiết kế, triển khai các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực thú y, bước đầu hình thành năng lực sáng tạo, phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có khả năng xác định những điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để tổ chức sản xuất những vật nuôi với các kỹ năng ứng dụng và thực hành một cách có hiệu quả về quy trình phòng chống bệnh thích hợp trong những hệ thống sản xuất an tòan sinh học trong chăn nuôi vừa đảm bảo có sản phẩm đạt chất lượng an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài góp phần tăng lợi nhuận, đồng thời bảo vệ được môi trường sống.
  • Có đủ tự tin trong nghiên cứu khoa học, biết phân tích và giải quyết vấn đề cũng như ứng dụng được những thành tựu khoa học công nghê mới liên quan đến công ác chẩn đóan bệnh, phòng chống bệnh ở vật nuôi trong hệ thống kiểm soát dịch bệnh và an toàn sản phẩm súc sản Thú y.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng cá nhân: kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm.
  • Kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt: kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích.
  • Kỹ năng thuyết trình: có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt.

Cơ hội nghề nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thú y có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

  • Hoạt động kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và dịch vụ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi thú y;
  • Hành nghề thú y (phòng mạch, điều trị tự do);
  • Quản lí trang trại (kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi);
  • Quản lí dịch bệnh động vật (cán bộ quản lí, kiểm dịch viên tại các cơ quan quản lí nhà nước về lĩnh vực thú y);
  • Khuyến nông (tư vấn, đào tạo, tập huấn về thú y);
  • Nghiên cứu trong lĩnh vực thú y (viện, trung tâm và công ty);
  • Giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề.

 

Giới thiệu

Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp ( thành lập vào 28/01/2008) là trung tâm đào tạo đầu ngành về Lâm nghiệp của cả nước, có uy tín về đào tạo và nghiên cứu khoa học lâm nghiệp trong khu vực Đông Nam Á.

Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp là cơ sở đào tạo công lập phát triển theo hướng đa cấp, đa hệ, đa ngành, đa lĩnh vực. Trường là cơ sở đầu ngành đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu to lớn về cán bộ Khoa học – Kinh tế của ngành Lâm nghiệp và phát triể nông thôn, phấn đấu từng bước hoà nhập bình đẳng với các trường đại học trong khu vực và thế giới. Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

Giới thiệu về trường Đại học Lâm nghiệp Phân hiệu Đồng Nai

Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai được thành lập theo quyết định số 4213/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Trường Tọa lạc tại trung tâm Thị trấn Trảng Bom – Tỉnh Đồng Nai, vị trí cửa ngõ kinh tế trọng điểm khu vực phía nam, có nhiều khu công nghiệp phát triển bậc nhất, thu hút hàng ngàn lao động mỗi năm, là môi trường lý tưởng cho sinh viên tốt nghiệp có việc làm với thu nhập cao.

Toàn cảnh Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp Đồng Nai

Sứ mạng

  • Là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ hàng đầu ở Việt Nam về lĩnh vực lâm nghiệp, chế biến lâm sản và phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; mỹ thuật và kiến trúc cảnh quan, kỹ thuật – công nghệ.
  • Cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, có ảnh hưởng mang tính quyết định đến nguồn nhân lực lâm nghiệp của cả nước, đóng góp vào sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.

Tầm nhìn

  • Trở thành trường đại học đầu ngành của cả nước về lĩnh vực lâm nghiệp, chế biến lâm sản và phát triển nông thôn, về quản lý tài nguyên rừng và môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai ngang tầm các trường đại học tiên tiến trong khu vực châu Á.
  • Phát triển một số ngành theo định hướng nghiên cứu, một số ngành theo định hướng ứng dụng hoặc thực hành.
  • Các yếu tố tạo thương hiệu cho trường là môi trường văn hóa trí thức, chất lượng đào tạo sau đại học và đại học chính qui, xuất bản ấn phẩm khoa học (đặc biệt là ấn phẩm khoa học quốc tế và giáo trình), chuyển giao công nghệ, năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế, thành tích khoa bảng của sinh viên, danh tiếng của cựu sinh viên và của đội ngũ giảng viên, nhà khoa học.
  • Mở rộng thêm nhiều ngành nghề ngoài lĩnh vực lâm nghiệp để trường phát huy tốt hơn các tiềm năng, thế mạnh và tận dụng cơ hội, khắc phục các điểm yếu và giảm thiểu thách thức, qua đó góp phần thúc đẩy mạnh mẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng đầu của trường là "đầu ngành của cả nước về lĩnh vực Lâm nghiệp và Phát triển nông thôn,...".
  • Động lực phát triển trường nằm ở ba yếu tố căn bản nhất: (i) tính hấp dẫn của trường và của hệ thống ngành nghề đào tạo (có tác dụng thu hút đầu vào và cung cấp đầu ra có chất lượng tốt), (ii) năng lực quản lý, điều hành của của đội ngũ cán bộ chủ chốt, (iii) tâm huyết, tài năng và sức vươn của giảng viên, nhà khoa học trong Trường.
  • Trong trường Đại học Lâm nghiệp, sinh viên là nhân vật trung tâm; việc xây dựng đội ngũ giảng viên và nhà nghiên cứu giỏi là trọng tâm; việc gắn kết đào tạo với nghiên cứu là tất yếu.

Đội ngũ giảng viên

Trường có đội ngũ cán bộ viên chức, giảng viên giàu kinh nghiệm và tận tụy trong giáo dục, với tổng số 220 CBVC, giảng viên trong đó có 4 PGS, 19 tiến sĩ, 99 thạc sĩ (số giảng viên đạt chuẩn chiếm trên 70% tổng số giảng viên).

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất không ngừng được đầu tư, mở rộng với khu giảng đường 7 tầng, nhà thư viện hiện đại và các công trình phụ trợ phục vụ nhu cầu học tập, rèn luyện của sinh viên.

Thư viện tại trường

Thư viện tại trường

Nguồn: Đại học Lâm nghiệp Phân hiệu Đồng Nai

Địa điểm