Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

1 đánh giá
Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Đánh giá

Viết đánh giá

9.8

tuyệt vời
Tổng 1 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Trường Đại Học Lớn Của Việt Nam Về Công Nghệ-Kỹ Thuật

Ưu điểm

1. Gảng viên có trình độ cao, nhiều GS,PGS tiến sĩ dạy rất tâm huyết nhiệt tình. 2. Chương trình hoc luôn được cập nhật đổi mới theo chuẩn quốc tế( Mỹ). 3. Cơ sở vật chất quá tốt, thư viện nhiều sách tài liệu cho sv, phòng thí nghiệm, phòng lap hiện đại đầy đủ.

Khuyết điểm

1. Giáo viên quá nghiêm túc, tác phong kỷ luật quân sự quá. 2. Truyền thông để mọi người biết về trường còn ít. 3. Ra vào trường không được thoải mái, phải có thẻ sv mới qua được cổng luôn có 2,3 lớp bảo vệ rất chặt

Trải nghiệm

Là một trường đại học xứng tầm trường đại học trọng điểm của quốc gia. Là một trong số ít trường đào tạo công nghệ- kỹ thuật đầu bảng của Việt nam. Sinh viên hệ dân sự trên 93% sau khi ra trường có việc làm đúng ngành nghề học.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức ngành: 157 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước theo Quy chế của Bộ Giáo dục vào Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo chuyên ngành điều khiển tự động là cung cấp cho thị trường lao động đội ngũ kỹ sư có trình độ khoa học công nghệ, kỹ năng chuyên môn cơ bản vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế xã hội và nền khoa học kỹ thuật của Việt Nam.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

  • Tính chọn, tích hợp các phần tử, thiết bị, hệ thống đo lường, điều khiển tự động.
  • Ứng dụng các công cụ tự động hóa thiết kế các hệ thống điều khiển tự động.
  • Mô phỏng, phân tích các hệ thống điều khiển tự động trên máy tính.
  • Lắp đặt, thiết lập, hiệu chỉnh các khâu đơn lẻ và hệ thống điều khiển tích hợp ứng dụng PLC, vi điều khiển, máy tính,...
  • Quản lý, giám sát, vận hành các thiết bị đo lường và điều khiển. Kiểm tra, đánh giá chất lượng một số dây chuyền, hệ thống sản xuất tự động điển hình.
  • Khai thác, chuyển giao công nghệ tự động hóa.
  • Xây dựng giải pháp, triển khai các đề án điều khiển tự động.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư của chuyên ngành có thể:

  • Làm việc tại các doanh nghiệp, công ty sản xuất có ứng dụng công nghệ điều khiển tự động; các nhà cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm và hệ thống điều khiển tự động; các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ thuộc lĩnh vực điều khiển trong và ngoài nước.
  • Làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp,… với vai trò người vận hành, quản lý hệ thống hoặc thiết kế, cải tạo nâng cấp hệ điều khiển hay là người tư vấn kỹ thuật và công nghệ.
  • Các trường hợp có điều kiện về năng lực chuyên môn có thể tham gia giảng dạy chuyên ngành Điều khiển tự động tại các cơ sở đào tạo; làm cộng tác viên, nghiên cứu viên tại các trung tâm, viện nghiên cứu về khoa học và công nghệ.

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Đại học Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Ngành

Đại học Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức ngành: 157 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước theo Quy chế của Bộ Giáo dục vào Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Chuyên ngành Điện tử – Viễn thông đào tạo kỹ sư kỹ thuật chuyên sâu về lĩnh vực điện tử và viễn thông, có năng lực và trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng áp dụng tốt các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ liên quan vào nghiên cứu và sản xuất, có đạo đức và sức khỏe tốt, ý thức công dân cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao của xã hội phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

  • Giải mã công nghệ dựa trên cơ sở phân tích hoạt động sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý của mạch điện tử;
  • Mô phỏng và đánh giá hoạt động của các mạch điện, hệ thống điều khiển, hệ thống truyền dẫn và mạng kết nối dữ liệu;
  • Thiết kế và tổng hợp các mạch điện tử và điều khiển tự động từ đơn giản đến phức tạp;
  • Thiết kế tuyến truyền dẫn cho các đường truyền dữ liệu khác nhau;
  • Qui hoạch và định cỡ mạng viễn thông;
  • Tích hợp các hệ thống mạch điện tử và hệ thống thông tin;
  • Phân tích hỏng hóc và sửa chữa từ mức linh kiện đến mức hệ thống;
  • Lắp đặt, triển khai, quản trị và vận hành khai thác các hệ thống viễn thông;
  • Lập trình các hệ thống điều khiển.

Cơ hộ nghề nghiệp

  • Sinh viên Chuyên ngành Điện tử – Viễn thông sau khi tốt nghiệp ra trường có thể đảm đương được nhiều vị trí công tác khác nhau tại các doanh nghiệp, nhà máy, viện nghiên cứu hay các cơ sở đào tạo về lĩnh vực liên quan.
  • Cụ thể sau khi tốt nghiệp các kỹ sư của chuyên ngành có thể: làm việc tại các công ty cung cấp dịch vụ Điện tử – Viễn thông, các xí nghiệp sản xuất thiết bị điện tử, kỹ sư phụ trách kỹ thuật điện tử cho các dây chuyền sản xuất tự động tại các nhà máy và khu công nghiệp.
  • Làm việc tại các viện nghiên cứu hay các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách liên quan đến lĩnh vực Điện tử – Viễn thông.
  • Tham gia giảng dạy về chuyên ngành Điện tử – Viễn thông tại các trường đại học, cao đẳng hay trung học chuyên nghiệp.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức ngành: 157 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước theo Quy chế của Bộ Giáo dục vào Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin gồm 03 chuyên ngành: Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông.

  • Đối với chuyên ngành Hệ thống thông tin, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể thiết kế và quản trị các hệ cơ sở dữ liệu, phát triển các phần mềm và giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tế. Có thể khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống, lập trình, triển khai ứng dụng và quản trị các dự án công nghệ thông tin.
  • Đối với chuyên ngành Công nghệ phần mềm, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể sử dụng được các công cụ hiện đại trong quy trình phát triển phần mềm. Có khả năng xây dựng các phần mềm theo kiến trúc hiện đại và tiếp cận các chuẩn công nghệ mới trong phát triển phần mềm. Có khả năng quản lý các dự án phát triển phần mềm theo một số chuẩn hiện đại.
  • Đối với chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tự thiết kế các hệ thống mạng theo nhu cầu thực tế, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo đảm chất lượng, an toàn, an ninh và khai thác hiệu quả các mạng truyền thông.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

  • Có kiến thức cơ bản tốt, đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội.
  • Có khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Anh.
  • Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tư duy logic.
  • Có khả năng tổ chức và điều hành có hiệu quả trong làm việc nhóm.
  • Có khả năng xây dựng, điều hành và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin và các chương trình đào tạo tin học, hệ thống học tập trực tuyến cho các tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Có khả năng trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Có khả năng tư vấn về bảo mật, giải pháp kỹ thuật và công nghệ; tư vấn thiết kế hệ thống.
  • Có khả năng học tập, nghiên cứu để tự trang bị, bổ sung thêm những tri thức mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư của chuyên ngành có thể:

  • Giảng dạy các môn liên quan đến công nghệ thông tin tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về khoa học máy tính, hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm, mạng máy tính và truyền thông ở các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, các trường đại học và cao đẳng.
  • Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc cần ứng dụng công nghệ thông tin của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng,…).
  • Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài.
  • Làm việc tại các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông.

Kỹ thuật Cơ điện tử

Đại học Kỹ thuật Cơ điện tử

Ngành

Đại học Kỹ thuật Cơ điện tử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức ngành: 157 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước theo Quy chế của Bộ Giáo dục vào Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Trang bị kiến thức toàn diện bao gồm khối kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, lý luận chính trị, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng. Trang bị kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực công nghệ cơ điện tử. Kỹ sư Cơ điện tử là kiến trúc sư có khả năng thiết kế, sáng tạo các sản phẩm cơ điện tử: các máy, thiết bị, các hệ thống, dây chuyền sản xuất tự động linh hoạt với sự tích hợp các lĩnh vực khoa học kỹ thuật như cơ khí, điện, điện tử, công nghệ thông tin.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

  • Thiết kế chế tạo và tích hợp các sản phẩm Cơ điện tử.
  • Làm mạch điện tử và lập trình điều khiển cơ cấu chấp hành. Mô phỏng, phân tích kỹ thuật trên máy tính.
  • Vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống cơ điện tử như: máy CNC, Robot công nghiệp, FMS, CIM,...
  • Lập trình máy tính và kỹ năng tiếp cận các bộ lập trình mới.
  • Trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực hệ thống cơ điện tử hoặc các loại sản phẩm cơ điện tử.
  • Làm việc nhóm, xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.
  • Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh; giao tiếp tối thiểu bằng tiếng Anh khi đi xin việc; viết được đơn xin việc bằng tiếng Anh.
  • Biên soạn tài liệu kỹ thuật, xử lý bảng tính, lập kế hoạch thời gian,... trên máy tính.
  • Tiếp cận và nắm bắt các công nghệ mới dựa trên kiến thức, kỹ năng tiếp thu được trong các môn học lý thuyết và thực hành từ nhà trường.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ sư thiết kế chế tạo và phát triển các sản phẩm cơ điện tử tại các khu công nghiệp, các nhà máy, các đơn vị sản xuất, các đơn vị liên doanh, nước ngoài,... sản xuất các thiết bị máy móc công nghiệp, máy CNC, Robot, dây chuyền sản xuất, lắp ráp tự động,...
  • Kỹ sư điều hành, vận hành, bảo trì các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp trên đó có Robot, máy CNC, PLC, PC,...
  • Kỹ sư phụ trách kỹ thuật của các đơn vị dịch vụ chuyển giao công nghệ, xây dựng dự án, xuất nhập khẩu thiết bị,... liên quan đến cơ điện tử.
  • Cán bộ giảng dạy bậc đại học, cao đẳng,... chuyên ngành cơ điện tử. Cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành.

Khoa học Máy tính

Đại học Khoa học máy tính

Ngành

Đại học Khoa học máy tính

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức ngành: 157 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước theo Quy chế của Bộ Giáo dục vào Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Khoa học máy tính có kiến thức tổng quát về khoa học máy tính và kỹ năng vận dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn. Sinh viên sau khi ra trường sẽ có kiến thức vững chắc về một trong các hướng chuyên ngành: Hệ thống thông minh, Máy học & khai khoáng dữ liệu, Đồ hoạ & thị giác máy tính, An toàn & bảo mật thông tin và Mô phỏng & đánh giá hệ thống. Sinh viên có khả năng tư duy phát triển từ lý thuyết đến việc xây dựng hệ thống thông minh, có khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn cũng như khả năng tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học máy tính.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

  • Kiến thức căn bản về toán ứng dụng trong khoa học máy tính.
  • Kiến thức căn bản về tin học lý thuyết: khả năng và giới hạn của máy tính
  • Kiến thức căn bản về vai trò của Khoa học máy tính trong công nghệ thông tin, kiến thức về kiến trúc máy tính, hệ điều hành và mạng máy tính.
  • Kiến thức căn bản về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, kiến thức về phân tích thiết kế và xây dựng một hệ thống thông tin cho tổ chức và doanh nghiệp.
  • Kiến thức cơ bản về Công nghệ phần mềm
  • Kiến thức chuyên sâu về cấu trúc dữ liệu, giải thuật và các kỹ thuật lập trình bao gồm: cấu trúc, hướng đối tượng và logic.
  • Có kiến thức vững vàng một trong các hướng chuyên ngành: Các hệ thống thông minh (trí tuệ nhân tạo (artificial intelligence), khai phá dữ liệu (data mining), máy học (machine learning)); Khai thác dữ liệu đa phương tiện (đồ hoạ – xử lý ảnh – thị giác máy tính (computer graphics – image processing –computer vision)); An toàn bảo mật thông tin và Mô phỏng – đánh giá hệ thống.
  • Tư duy lập trình, quy trình phát triển phần mềm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên có cơ hội nghề nghiệp trong: các công ty tư vấn – thiết kế các giải pháp công nghệ thông tin; các công ty sản xuất, gia công hoặc bảo trì phần mềm; các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học máy tính.
  • Sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc ở các vị trí như: lập trình viên, phân tích thiết kế, kiểm thử phần mềm.

 

Giới thiệu

Học viện Kỹ thuật Quân sự còn có tên gọi khác là trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý ĐônTrường là một viện đại học kỹ thuật tổng hợp đa ngành trong lĩnh cực của Bộ quốc phòng.

Học viện chuyên đào tạo các bộ kỹ thuật và quản lý kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học trong các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ quân sự và công nghệ cao. Song song với công tác đào tạo trường còn tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ các yêu cần của Kinh tế - Xã hội và An ninh – Quốc phòng.

Giới thiệu về Học viện Kỹ thuật Quân Sự

Học viện Kỹ thuật Quân sự (website: mta.edu.vn) đươc thành lập ngày 8/8/1966 theo quyết định của Hội đồng Chính phủ với tên gọi là Phân hiệu II ĐH Bách Khoa.

Ngày 28/10/1966 khóa đầu tiên được khai giảng từ đó ngày này được chọn là ngày truyền thống của Học viện.

Ngày 13/6/1968 trường được đổi tên thành ĐH Kỹ thuật quân sự.

Với nhu cầu và nhiệm vụ đào tạo trong giai đoạn mới này, ngày 15/12/1981 Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Kỹ thuật Quân sự.

Đến ngày 31/1/2008 Học viện Kỹ thuật Quân sự được công nhận là một trong những trường trọng điểm của quốc gia.

Với những thành tích lớn lao trong 50 năm xây dựng và phát triển, HVKTQS đã vinh dự đón nhận nhiều danh hiệu cao quý do Đảng và Nhà nước trao tặng.

Lễ kỷ niệm 50 năm lịch sử hình thành trường Học viện Kỹ thuật Quân sự

Sứ mệnh

“Học viện Kỹ thuật Quân sự là một trung tâm đào tạo đại học và sau đại học chất lượng cao, đồng thời cũng là một trung tâm KH&CN quan trọng của Quân đội và Nhà nước, góp phần đắc lực cho sự nghiệp xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại và sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, xứng đáng với vị thế là một trường Đại học trọng điểm Quốc gia”.


Lễ khai giảng kháo học mới của Học viện Kỹ thuật Quân sự

Lễ khai giảng khóa học mới của Học viện Kỹ thuật Quân sự

Tầm nhìn

"Xây dựng Học viện thành trường Đại học nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực hàng đầu của Quân đội và Nhà nước, đạt trình độ và chất lượng quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực KHCN trình độ cao cho ANQP và KTXH, đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng nền CNQP hiện đại, xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại và xây dựng Việt Nam thành nước công nghiệp phát triển".


Sinh viên Học viện Kỹ thuật Quân sự phấn khởi trong ngày tốt nghiệp

Sinh viên Học viện Kỹ thuật Quân sự phấn khởi trong ngày tốt nghiệp

Đội ngũ giảng viên

Trường có 1300 cán bộ nhân sự với gần 900 giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tế và có khả năng truyền đạt tốt. Trong đó có 40 nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú. 160 giảng viên được phong tặng hàm giáo sư, phó giáo sư. Và hơn 400 các bộ có học vị tiến sĩ khoa học và tiến sĩ chuyên ngành.

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích ở tất cả các cơ sở của Học viện là hơn 50 hecta.

Cơ sở 1: 236 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội có diện tích là
Cơ sở 2: Đường Mê Linh, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
Cơ sở 3: 71 Đường Cộng hoà, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
Cơ sở 4: Kiều Mai, Phú Diễn 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng, khu thể thao, thư viện, KTX,… được trang bị đầy đủ và hiện đại, phù hợp với chương trình mà trường thiết kế. Với hơn 200 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, sân thể thao, bể bơi,…

Thư viện có diện tích trên 2000 m2 với 76.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin được trang bị đồng bộ. Đường truyền Internet phủ sóng rộng khắp và đường truyền khá ổn định hỗ trợ cho việc nghiên cứu và giảng dạy.
Học viên Học viện Kỹ thuật Quân sự: Diễu hành khai giảng năm học mới

Học viên Học viện Kỹ thuật Quân sự: Diễu hành khai giảng năm học mới

Hoạt động sinh viên

Trường thường xuyên tổ chức các cuộc thi về kiến thức, thi về sắc đẹp, về tài năng,… thu hút được đông đảo học viên tham gia. Bên cạnh đó còn trường còn tích cực tham gia những cuộc thi cấp thành và cả cấp quốc gia.

Học viên Học viện Kỹ thuật quân sự được rèn luyện sức khỏe

Nhằm mục đích gắn đào tạo với thực tiễn, tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm thực tế đến các doanh nghiệp, hình dung về nghề nghiệp trong tương lai, từ đó giúp các em có định hướng tốt trong quá trình học tập. Gần đây nhất vào ngày 09/12, Khoa Động lực đã tổ chức cho sinh viên lớp Ô tô - Khóa 13, tham quan hướng nghiệp tại Nhà máy Ô tô - Công ty Toyota Việt Nam.

Sinh viên thường xuyên được tham gia các buổi hội thảo giao lưu học hỏi kinh nghiệm bằng nhiều hình thức khác nhau.

Phần thi Robocon của sinh viên Học viện Kỹ thuật Quân sự

Để sinh viên tiện lợi khi theo dõi hoạt động của trường mình, những hoạt động trên được tổng hợp xúc tích nhất thông qua Bản tin sinh viên. Bản tin là những góc nhìn, tâm sự, gương người tốt việc tốt, mô hình hoạt động hiệu quả, kết quả hoạt động phong trào sinh viên. Đồng thời, phản ánh sự sáng tạo, nhiệt huyết, khát khao và sức sống mãnh liệt của tuổi trẻ Học viện Kỹ thuật Quân sự, những người chủ nhân tương lai của đất nước trong thời đại mới.
Sinh viên khoa CNTT tham dự kì thi Olympic tin học quốc gia

Sinh viên khoa CNTT tham dự kì thi Olympic tin học quốc gia

Cựu sinh viên nổi bật

Thiếu tá, TS Phạm Văn Toại, Trưởng phòng Thuốc phóng thuộc Viện Thuốc phóng thuốc nổ (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng). Ông từng là cựu học viên ưu tú của Học viên Kỹ thuật Quân sự khi đại diện nước nhà sang Nga du học và nghiên cứu. Sau khi tốt nghiệp ông đã cho ra đời rất nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng khá thực tiễn và được cấp Nhà nước công nhận.

Thiếu tướng Lê Đình Hùng. Tốt nghiệp Học viện KTQS năm 1976 (Khoá 6). Hiện là Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin, Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc.

Đồng chí Nguyễn Tiến Dũng. Tốt nghiệp Học viện KTQS năm 1978 (Khóa 8). Hiện nay là Giám đốc Trung tâm Tin học - Kho bạc Nhà nước.

Nguồn: Học viện Kỹ thuật Quân sự

Địa điểm