Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long | Edu2Review

Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long

0 đánh giá
0
Chưa có đánh giá
0 đánh giá

Chương trình

Kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện điện tử

Kỹ thuật điện, điện tử

Ngành

Công nghệ kỹ thuật điện điện tử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực điện, điện tử và các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Do đó, sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng: hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành cũng như bảo trì các thiết bị điện, điện tử, khí cụ điện, hệ thống truyền động điện, hệ thống truyền tải, phân phối, cung cấp điện, hệ thống chiếu sáng,… trong dân dụng và công nghiệp và có thể tiếp cận với các thành tựu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn phùhợp với ngành đào tạo đáp ứng việc tiếp thu kiến thức cơ sở và chuyên môn.
  • Có kiến thức về nguyên lý và phương pháp phân tích hoạt động các hệ thống phát, truyền tải, đặc biệt là phân phối và tiêu thụ.
  • Hiểu biết về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện – điện tử, các hệ thống điều khiển bằng điện tử.
  • Tin học ứng dụng: tương đương trình độ B.
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Khai thác vận hành các hệ thống và thiết bị kỹ thuật điện – điện tử; hệ thống phân phối điện năng khu công nghiệp; khu dân cư, xí nghiệp; hệ thống chiếu sáng dân
  • dụng và công nghiệp; hệ thống bảo vệ an ninh, an toàn điện.
  • Tham gia xây dựng, tổ chức, điều hành và quản lý các dự án cung cấp điện.
  • Lắp đặt, vận hành, sửa chữa thiết bị điện – điện tử trong công nghiệp.
  • Thiết kế, chế tạo các thiết bị kỹ thuật điện – điện tử và chuyển giao công nghệ.
  • Có khả năng thiết kế tổ chức và triển khai bảo trì, sửa chữa, cải tiến, nâng cấp các hệ thống điện – điện tử.
  • Có khả năng cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ phù hợp với yêu cầu công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ thuật viên cao đẳng công nghệ kỹ thuật điện – điện tử có khả năng làm việc tại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh, đào tạo và nghiên
cứu sau:

  • Các nhà máy điện, các công ty tư vấn, thiết kế và xây lắp điện; các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện công nghiệp.
  • Các công ty sản xuất và lắp ráp thiết bị điện tử.
  • Các công ty sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hóa điện – điện tử.
  • Các đài phát thanh truyền hình.
  • Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện – điện tử.

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Ngành

Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình giáo dục cao đẳng Công nghệ thông tin cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên hiểu biết và vận dụng đượckiến thức chuyên môn về tin học ứng dụng như sau:

  • Tin học căn bản
  • Lập trình C
  • Cấu trúc dữ liệu
  • Cơ sở dữ liệu
  • Kiến trúc máy tính
  • Ngôn ngữ hệ thống
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro
  • Phân tích hệ thống
  • Giải thuật
  • Đồ họa – Xử lý ảnh
  • Lập trình hướng đối tượng
  • Thiết kế Web
  • Mạng – Quản trị mạng máy tính
  • Cài đặt, bảo trì, sửa chữa máy tính
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học vào công tác quản lý và văn phòng, có khả năng tiếp cận, giải quyết các vấn đề thực tế trong công tác trên máy vi tính.
  • Lập trình căn bản, quản trị cơ sở dữ liệu.
  • Thiết kế, quản trị Website.
  • Lắp ráp, cài đặt, sửa chữa những hư hỏng thông thường trên máy tính.
  • Quản trị mạng máy tính.
  • Soạn thảo văn bản; thuyết trình, nói chuyện trước công chúng.
  • Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp làm việc trong lĩnh vực tin học, phần mềm ứng dụng ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ thực phẩm

Ngành

Công nghệ thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình khung giáo dục đại học ngành công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳng nhằm đào tạo người học có đủ phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của nền công nghiệp Việt Nam. Sinh viên sau khi tốt nghiệp cử nhân cao đẳng công nghệ thực phẩm có thể đảm nhiệm công việc tại các nhà máy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đào tạo và nghiên cứu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên hiểu biết và vận dụng được kiến thức chuyên môn về công nghệ chế biến, bảo quản lương thực thực phẩm như sau:

  • Hóa sinh thực phẩm
  • Vi sinh thực phẩm
  • Kỹ thuật thực phẩm
  • Dinh dưỡng
  • Công nghệ chế biến lương thực
  • Công nghệ sau thu hoạch ngũ cốc
  • Công nghệ sau thu hoạch rau quả
  • Công nghệ chế biến thịt
  • Công nghệ chế biến thủy sản
  • Chế biến và tồn trữ lạnh thực phẩm
  • Công nghệ chế biến sản phẩm đóng hộp
  • Công nghệ sản xuất rượu, bia và nước giải khát
  • Đánh giá chất lượng sản phẩm; an toàn, vệ sinh thực phẩm
  • Máy chế biến thực phẩm
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Thống kê – Phương pháp thí nghiệm
  • Tin học ứng dụng: tương đương trình độ B.
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Quản lý dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ chế biến, bảo quản các loại nông sản thực phẩm chủ yếu: thịt, thủy sản, nước giải khát, lương thực, rau quả,...
  • Kiểm tra, đánh giá chất lượng, an toàn, vệ sinh thực phẩm.
  • Quản lý, vận hành máy và thiết bị trong chế biến thực phẩm.
  • Bố trí, thiết kế thí nghiệm, thu thập, phân tích và giải thích kết quả từ các số liệu thu thập được.
  • Soạn thảo văn bản; thuyết trình, nói chuyện trước công chúng.
  • Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bảo quản, chế biến, kinh doanh thực phẩm; quản lý chất lượng, an toàn, vệ sinh thực phẩm thuộc các thành phần kinh tế.

Nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản

Ngành

Nuôi trồng thủy sản

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản được thiết kế để đào tạo người học trở thành kỹ thuật viên Nuôi trồng thủy sản, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên hiểu biết và vận dụng được kiến thức chuyên môn chủ yếu của ngành nuôi trồng thủy sản như sau:

  • Thủy sản đại cương
  • Sinh thái thủy sinh
  • Thủy lý hóa – Quản lý môi trường nước
  • Ngư loại học
  • Sinh lý động vật thủy sinh
  • Dinh dưỡng – Thức ăn
  • Công trình nuôi thuỷ sản
  • Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt
  • Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
  • Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác
  • Bệnh học thủy sản
  • Khuyến ngư
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Thống kê – Phương pháp thí nghiệm
  • Tin học ứng dụng: tương đương trình độ B.
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Tổ chức sản xuất và quản lý các cơ sở nuôi trồng thủy sản quy mô vừa và nhỏ.
  • Quản lý môi trường nuôi và dịch bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh thủy sản.
  • Chọn giống thủy sản; tính toán, xây dựng công thức thức ăn, khẩu phần dinh dưỡng để đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
  • Bố trí, thiết kế thí nghiệm, thu thập, phân tích và giải thích kết quả từ các số liệu thu thập được.
  • Soạn thảo văn bản; thuyết trình, nói chuyện trước công chúng.
  • Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp làm việc trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh thủy sản, chế biến thức ăn thủy sản ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Tiếng anh

Tiếng Anh

Tiếng anh

Ngành

Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nhân lực trực tiếp cho ngành tiếng Anh, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ cao đẳng; có kiến thức thực tế, kiến thức lý thuyết rộng về ngành, nghề đào tạo tiếng Anh; có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để giải quyết công việc; có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ tiếng Anh phải đạt trình độ năng lực tiếng Anh bậc 4 (tương đương với trình độ B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu).
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên hiểu biết và vận dụng được kiến thức chuyên môn về tiếng Anh như sau:

  • Giao thoa văn hóa
  • Ngữ âm – Âm vị học
  • Dẫn luận ngôn ngữ
  • Ngữ âm thực hành
  • Cú pháp học
  • Văn hóa các nước nói tiếng Anh
  • Lý thuyết dịch
  • Dịch thực hành
  • Ngữ dụng học – Anh văn
  • Dẫn luận văn chương
  • Từ pháp học
  • Nói trước công chúng – Anh văn
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học Anh văn
  • Phương pháp dạy học tiếng Anh
  • Tiếng Anh du lịch
  • Ngôn ngữ học đối chiếu
  • Tiếng Anh thương mại
  • Chuyên đề các bài thi tiếng Anh quốc tế
  • Văn học Anh Mỹ
  • Tin học ứng dụng: tương đương trình độ B.
  • Ngoại ngữ: tiếng Pháp tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Có khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng học được ở trường vào thực tiễn một cách hiệu quả nhất.
  • Có kĩ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình
  • huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường, có thể đoc̣, hiểu đươc̣ ý các văn bản tiếng Anh và viết đươc̣ các daṇ g thư từ, các văn bản trao đổi bằng tiếng Anh.
  • Có trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên - phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội,...
  • Có kĩ năng học tập hiệu quả để có thể tự học nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa-văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác hiệu quả ở các ban ngành thuôc̣ quản lý nhà nước, công ty nước ngoài trong các lĩnh vực
chuyên môn như giảng dạy tiếng Anh, công tác biên - phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội,...

Kế toán

Kế toán

Kế toán

Ngành

Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trở thành cử nhân cao đẳng ngành kế toán, có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh- quản lý và sức khoẻ tốt. Hiểu được những kiến thức cơ bản về khoa học kinh tế – xã hội,nắm vững các kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ kế toán trong một doanh nghiệp hay một đơn vị sự nghiệp. Có kỹ năng thực hành tốt về nghề nghiệp kế toán trong đơn vị.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên hiểu biết và vận dụng được kiến thức chuyên môn về hoạt động kế toán, tài chính như sau:

  • Pháp luật kinh tế
  • Kinh tế vi mô
  • Quản trị học
  • Tài chính doanh nghiệp
  • Thống kê doanh nghiệp
  • Kế toán tài chính
  • Kế toán ngân hàng
  • Kế toán quản trị
  • Kinh tế quốc tế
  • Thanh toán quốc tế
  • Thuế
  • Phân tích hoạt động kinh tế
  • Marketing
  • Kiểm toán
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Sổ sách chứng từ kế toán
  • Ngoài ra, học phần này còn giúp sinh viên biết được phương pháp ghi chép vào các sổ sách kế toán chi tiết và sổ sách kế toán tổng hợp, từ đó sinh viên tổng hợp các sổ sách kế toán chi tiết, sổ sách kế toán tổng hợp để lập các báo cáo tài chính quý và năm theo các mẫu như: B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN,...
  • Tin học ứng dụng: tương đương trình độ B.
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
  • Ứng dụng phần mềm tin học trong kế toán.
  • Soạn thảo văn bản; thuyết trình, nói chuyện trước công chúng.
  • Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở bộ phận kế toán, tài chính tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế.

Thú y

Thú y

Thú y

Ngành

Thú y

Chương trình

Thời gian đào tạo: 3 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

Mục tiêu đào tạo

Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở và chuyên sâu về bệnh học, bao gồm: phân loại bệnh, dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh chuyên biệt. Hành trang này sẽ giúp các bạn trẻ theo kịp với nhu cầu nghề nghiệp cũng như tự tin theo đuổi con đuờng mình yêu thích

Bên cạnh đó, sinh viên còn được rèn luyện phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, kỹ năng trình bày, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.​

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên hiểu biết và vận dụng được kiến thức chuyên môn về ngành thú y như sau:

  • Sinh lý động vật
  • Vi trùng – nấm
  • Virus thú y
  • Dược lý thú y
  • Bệnh học đại cương
  • Dinh dưỡng và thức ăn
  • Chẩn đoán xét nghiệm
  • Bệnh ký sinh
  • Ngoại khoa
  • Nội khoa
  • Sản khoa
  • Bệnh truyền nhiễm
  • Miễn dịch học
  • Thụ tinh nhân tạo
  • Kỹ thuật chăn nuôi
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học.
  • Thống kê – Phương pháp thí nghiệm: Hiểu biết và vận dụng phương pháp thống kê, các phương pháp phân tích số liệu: phân tích mô tả, phân tích biểu đồ, phân tích phương sai, phân tích hồi quy, phân tích tổng hợp,...
  • Tin học ứng dụng: tương đương trình độ B.
  • Ngoại ngữ: tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương với trình độ B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu).

Về kỹ năng

  • Tổ chức sản xuất, quản lý dịch bệnh, chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm.
  • Chọn giống vật nuôi; tính toán, xây dựng công thức thức ăn, khẩu phần dinh dưỡng để đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.
  • Có khả năng chuyển giao tiến bộ khoa học – công nghệ về chăn nuôi, thú y.
  • Bố trí, thiết kế thí nghiệm, thu thập, phân tích và giải thích kết quả từ các số liệu thu thập được.
  • Soạn thảo văn bản; thuyết trình, nói chuyện trước công chúng.
  • Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp làm việc trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, chế biến thức ăn gia súc ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

 

Đánh giá

Viết đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0
Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Giới thiệu

Địa điểm