Trường Đại Học Nam Cần Thơ

Trường Đại Học Nam Cần Thơ

0 đánh giá
Trường Đại Học Nam Cần Thơ
Trường Đại Học Nam Cần Thơ
Trường Đại Học Nam Cần Thơ
Trường Đại Học Nam Cần Thơ

Đánh giá

Viết đánh giá

0.0

tuyệt vời
Tổng 0 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản trị DV du lịch và lữ hành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 141 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp nói chung cũng như những kiến thức, nghiệp vụ quản trị (biết phát triển các sáng kiến kinh doanh, lên kế hoạch và tổ chức triển khai, kiểm soát hoạt động) trong các loại hình doanh nghiệp du lịch và lữ hành.

Có kỹ năng giao tiếp, nắm các nguyên tắc dịch vụ phục vụ du khách. Nhận dạng các hình thức tổ chức, đối tượng tham gia trong lĩnh vực du lịch để phân khúc thị trường du lịch, tiến đến hiểu nhu cầu và các hình thức cung cấp dịch vụ trong du lịch.

Hiểu rõ các hình thức công nghệ mới được áp dụng trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở tìm hiểu tập quán, thông lệ và lịch sử, tiến đến một phương cách hội nhập với cộng đồng kinh doanh du lịch trong và ngoài nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức về kinh tế trong lĩnh vực du lịch, về quản trị.
  • Kiến thức du lịch, lữ hành, về hướng dẫn tour du lịch.
  • Kiến thức về vận hành & quản trị kinh doanh du lịch & lữ hành.
  • Kiến thức văn hóa & lịch sử và những vấn đề đương đại của Việt Nam và thế giới.
  • Kiến thức quản trị nguồn nhân lực trong du lịch, bảo tồn di sản trong du lịch, tâm lý du khách,…
  • Kiến thức về văn hóa nghệ thuật, kiến trúc, địa lý, phong tục, tập quán của các dân tộc Việt Nam.

Về kỹ năng

  • Tổ chức công việc: lên kế hoạch, phân công, bố trí nhân sự ‘đúng người, đúng lúc, đúng thời điểm, đúng khả năng’.
  • Phân tích tình hình: thu thập, lưu trữ và phân tích thông tin để hiểu và nắm bắt tình hình của tổ chức, diễn biến của thị trường nhằm tìm ra các mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng trong phạm vi công việc hoặc chuyên môn của mình phụ trách.
  • Ra quyết định: biết vận dụng kết quả phân tích và đưa ra được các quyết định đạt mức tối ưu để sử dụng và điều phối các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu của tổ chức nhằm hạn chế những rủi ro thất thoát cho tổ chức.
  • Kỹ năng giải quyết các tình huống trong công việc, xử lý những xung đột về lợi ích trong công việc và xã hội.
  • Kỹ năng hướng dẫn viên du lịch.
  • Kỹ năng quản lý thời gian.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên, giảng viên tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu thuộc lĩnh vực du lịch.
  • Các doanh nghiệp lữ hành: hướng dẫn viên du lịch nội địa và nước ngoài (inbound và outbound); điều hành và thiết kế tour (thương lượng với các nhà cung cấp, thiết kế sản phẩm thường xuyên của doanh nghiệp và theo yêu cầu của khách hàng); nhân viên đón tiếp và tư vấn bán hàng (tour, vé máy bay); tổ trưởng thị trường.
  • Các doanh nghiệp về giải trí: bảo tàng, các điểm tham quan (hướng dẫn tại điểm); trung tâm giải trí, trung tâm hội chợ triển lãm (điều hành, theo dõi khách hàng, tổ chức sắp xếp các dịch vụ vui chơi giải trí, sự kiện,…).

Kỹ thuật công trình xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 149 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình giáo dục đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng trang bị cho người học kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế – xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có khả năng vận dụng được kiến thức khoa học cơ bản và cơ sở ngành như: Tin học đại cương, Hình họa – Vẽ kỹ thuật, Cơ học công trình, Vật liệu xây dựng, Trắc địa,… trong việc học tập các kiến thức chuyên ngành về xây dựng dân dụng và công nghiệp (XDDD&CN);
  • Được trang bị các kiến thức chuyên ngành XDDD&CN như: Kiến trúc dân dụng và công nghiệp, Kết cấu bêtông cốt thép, Kết cấu thép, Nền móng, Kỹ thuật điện, Cấp thoát nước, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công, Kinh tế xây dựng,… để tính toán thiết kế; lập biện pháp, tổ chức, quản lý, điều hành thi công; giám sát thi công các công trình XDDD&CN.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng các kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề của thực tế nghề nghiệp trong tư vấn thiết kế, thi công các công trình XDDD&CN;
  • Lập mô hình tính toán, phân tích và đánh giá các vấn đề kỹ thuật để phục vụ tính toán thiết kế kết cấu, triển khai thiết kế kết cấu các công trình XDDD&CN;
  • Lập biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức và điều hành thi công, giám sát thi công, quản lí chất lượng, đánh giá chất lượng công trình XDDD&CN;
  • Lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán, quyết toán công trình xây dựng bằng phần mềm ứng dụng cụ thể;
  • Tham gia triển khai thiết kế kiến trúc các công trình XDDD&CN;
  • Lập, xử lí các văn bản liên quan đến quản lí nhà nước về xây dựng cơ bản và các loại văn bản liên quan khác;
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại;
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng xây dựng: Autocad, SAP,... và ứng dụng văn phòng.

Cơ hội nghề nghiệp

Làm việc với vai trò cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ quản lý dự án trong các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, ban quản lý dự án của chủ đầu tư; chuyên viên trong ban quản lý dự án thuộc các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, các tổ chức khác có đầu tư xây dựng cơ bản; chuyên viên trong các cơ quan hành chính có quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản; cán bộ nghiên cứu và giảng dạy ở các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực xây dựng.

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 149 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Có phẩm chất chính trị tốt, hiểu biết cơ bản về nền tảng lý luận xã hội và tự nhiên. Ý thức về trách nhiệm và đạo đức.
  • Có khả năng nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học.
  • Có kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết các vấn đề trong hóa học mà thực tiễn công việc đề ra.
  • Có khả năng học tập suốt đời trên cơ sở phát huy tính tự chủ của người học, đáp ứng yêu cầu toán cầu hóa trong liên thông đào tạo và sử dụng lao động.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công nghệ kỹ thuật hóa học: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa lý, Hóa phân tích, Máy và Thiết bị công nghệ hóa học;

Kiến thức chuyên ngành: có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành hữu cơ và vô cơ; xây dựng quy trình công nghệ, tính toán, thiết kế, vận hành, quản lý các thiết bị trong công nghệ hóa học,... tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới; có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hóa học.

Về kỹ năng

  • Có khả năng xây dựng quy trình công nghệ, tính toán, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị của ngành công nghệ kỹ thuật hóa học;
  • Có khả năng tổ chức thực hiện các dây chuyền sản xuất trong các lĩnh vực của ngành công nghệ kỹ thuật hóa học;
  • Có khả năng phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, phối liệu xây dựng phát triển sản phẩm và chuyển giao công nghệ;
  • Có khả năng quản lý sản xuất, kinh doanh và lập dự án;
  • Có khả năng tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ;
  • Có khả năng nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo;
  • Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.
  • Có khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và làm việc độc lập;
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành công nghệ kỹ thuật hóa học và các ngành liên quan;
  • Giảng dạy chuyên ngành công nghệ kỹ thuật hóa học trong các trường cao đẳng và trung cấp;
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hóa học;
  • Có năng lực tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp.

Quản lý tài nguyên và MT

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư về Quản lý tài nguyên và Môi trường có phẩm chất đạo đức và sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn về quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và khả năng kiểm soát chất lượng môi trường trên các lĩnh vực tự nhiên, sản xuất và đời sống.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Trang bị cho sinh viên một hệ thống kiến thức cơ bản về khoa học quản lý tài nguyên môi trường và các kiến thức chuyên sâu về quản lý tài nguyên môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập Quốc tế.

Về kỹ năng

Sinh viên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường có các kỹ năng sau:

  • Kỹ năng chuyên môn: như nhận biết, giải quyết vấn đề, phân tích tình huống, tổng hợp,…
  • Kỹ năng cá nhân: như trình bày, tư duy, sáng tạo, làm việc theo nhóm hoặc độc lập, có khả năng thích ứng và nghiên cứu khoa học,…
  • Kỹ năng quản lý: biết tổ chức, quản lý, giao tiếp, đàm phán và có khả năng lãnh đạo,…

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có khả năng công tác tại các viện, các cơ quan quản lý kinh tế và khoa học cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý chuyên ngành về tài nguyên: Sở tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thành và Phòng tài nguyên – môi trường các cấp trong cả nước.

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Đại học Công nghệ kỹ thuật ô tô

Ngành

Đại học Công nghệ kỹ thuật ô tô

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 157 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật ô tô có hiểu biết và thích nghi với môi trường kinh tế – xã hội; biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc sống; hiểu biết quy luật vận động khách quan của các sự vật, hiện tường và có quan điểm, lập trường rõ ràng;

Có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành vững chắc và năng lực thực hành nghề nghiệp để giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành kỹ thuật ô tô. Có khả năng làm việc độc lập, tự học hỏi nâng cao trình độ và sáng tạo. Áp dụng được các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng được các kiến thức đại cương, cơ sở và chuyên ngành để giải quyết các vấn đề về công nghệ động lực và kỹ thuật ô tô.
  • Kiến thức nền tảng về công nghệ động lực, điều khiển, điện tử và hệ thống phụ trợ đối với ô tô ở mức độ hiểu biết và vận dụng.
  • Kiến thức về kiểm định, thử nghiệm và các dịch vụ kỹ thuật ô tô ở mức độ hiểu biết, vận dụng. Có khả năng tiếp cận công nghệ mới.
  • Kiến thức về quản lý sản xuất, kinh doanh ô tô và các loại thiết bị động lực hiểu biết và tiếp cận thực tiễn.

Về kỹ năng

  • Tính toán thiết kế, lắp ráp được trạm bảo hành và sửa chữa ô tô đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật đặt ra của thực tiễn sản xuất. Xây dựng được quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa động cơ và hệ thống điện, hệ thống khung gầm, thiết bị nội ngoại thất ô tô.
  • Vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng được ô tô và các thiết bị phụ trợ đảm bảo an toàn và đạt yêu cầu kỹ thuật. Lập được biện pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý kỹ thuật của từng công đoạn công nghệ động lực và kỹ thuật ô tô đạt được tiêu chí kỹ thuật.
  • Khai thác và sử dụng được thành thạo các phần mền chuyên ngành để phục vụ cho công việc chuyên môn có hiệu quả. Có khả năng thích ứng với các thay đổi nhanh của công nghệ, khả năng tự học trong môi trường làm việc và học tập suốt đời.
  • Sử dụng được tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (tương đương B1 khung năng lực ngoại ngữ chuẩn Châu Âu ) để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm việc tại các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ô tô, các cơ sở sửa chữa ô tô.
  • Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô.
  • Làm việc ở các cơ quan nghiên cứu, sản xuất có liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật ô tô và động lực.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành cơ khí ô tô, động lực ô tô ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu.
  • Giảng viên công nghệ kỹ thuật ô tô tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

Tài chính - Ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 137 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng có năng lực chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp.

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, nhất là những kiến thức về quản trị và nghiệp vụ ngân hàng, giúp cho sinh viên có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách, quản trị và thực hành các nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực ngân hàng.

Ngoài ra, chương trình còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, về hoạt động kinh doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tạo dựng nền tảng cho sự thành công và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức về ngôn ngữ, pháp luật, toán học ứng dụng, kiến thức khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;
  • Nắm vững các kiến thức nền tảng về kinh tế vĩ mô, vi mô, kiến thức về tài chính, kế toán, quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại;
  • Hiểu và có khả năng ứng dụng các kiến thức chuyên môn hiện đại về lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng một cách có hệ thống.

Về kỹ năng

  • Có khả năng cập nhật, xử lý, tổng hợp, phân tích, so sánh và rút ra các nhận xét, đánh giá riêng về các đối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng;
  • Có khả năng vận dụng sáng tạo, linh hoạt các kiến thức đã học để tác nghiệp, phân tích, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng một cách hiệu quả.
  • Khả năng thích ứng trước những thay đổi trong môi trường nghề nghiệp;
  • Có khả năng tự học tập và nâng cao trình độ;
  • Có khả năng hoạch định công việc, làm việc độc lập hoặc theo nhóm có hiệu quả;
  • Có khả năng chuẩn bị các báo cáo, soạn thảo văn bản theo yêu cầu;
  • Có kỹ năng thuyết trình.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng có đủ năng lực để được dự tuyển tại các tổ chức và vị trí công việc sau đây:

  • Các tổ chức Tài chính – Ngân hàng: ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng (công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm,...) ở các vị trí nghiệp vụ cụ thể: tín dụng, thanh toán quốc tế, phân tích đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro, các giao dịch tài chính cá nhân và công ty,...;
  • Làm công tác tài chính tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước: các sở, ban, ngành của chính phủ; các tổ chức phi chính phủ, các dự án, các chương trình phát triển,...;
  • Có khả năng nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 136 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh nhằm đào tạo các Cử nhân Quản trị kinh doanh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc đạt hiệu quả ở các lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Được trang bị đầy đủ kiến thức về thực thi, điều hành và quản lý các công việc liên quan đến công việc sản xuất – kinh doanh ở các tổ chức kinh doanh và các tổ chức khác.
  • Kiến thức chuyên môn về quản trị kinh doanh, marketing, bán hàng để đáp ứng các yêu cầu trong công việc như điều hành, quản lí công việc kinh doanh, xúc tiến thương mại,…
  • Kiến thức liên quan đến việc tổ chức, thực hiện các công việc tác nghiệp và quản lý ở các lĩnh vực như: kinh doanh, nhân sự, sản xuất, chất lượng, marketing, kế hoạch,…
  • Nắm vững kiến thức về phương pháp luận giải quyết vấn đề trong doanh nghiệp/tổ chức liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh, marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng phân tích, đánh giá vấn đề liên quan đến vận hành hệ thống sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp và các tổ chức.
  • Kỹ năng giao tiếp, đàm phán - thương lượng, xử lý và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống của doanh nghiệp và tổ chức.
  • Kỹ năng thực hiện công việc tác nghiệp liên quan đến sản xuất, nhân sự, marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng, hậu mãi,…
  • Kỹ năng hoạch định, tổ chức, thực thi, kiểm tra, kiểm soát các vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch kinh doanh, marketing, bán hàng.
  • Có khả năng dự toán, phân tích, đánh giá và ra các quyết định kinh doanh, quyết định tài chính.
  • Có khả năng về nghiên cứu khoa học, làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

Bắt đầu với các vị trí nhân viên, chuyên viên trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo như: kinh doanh, marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường,… và trong thời gian ngắn có thể đảm đương được các vị trí quản lý cấp trung và phát triển lên cấp cao khi hội tụ đủ các điều kiện cần thiết về kinh nghiệm, bản lĩnh, khả năng trong các doanh nghiệp và các tổ chức

Kỹ thuật môi trường

Đại học Kỹ thuật môi trường

Ngành

Đại học Kỹ thuật môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 144 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo cử nhân Kỹ thuật môi trường có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có đạo đức tốt. Hiểu biết cơ bản về nền tảng lý luận xã hội và tự nhiên. Ý thức về trách nhiệm nghề nghiệp cao.
  • Có kiến thức nền tảng đến chuyên sâu về khoa học môi trường phù hợp với trình độ đào tạo bậc đại học.
  • Có kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp tổ chức thực hiện các yêu cầu do thực tiễn công việc đề ra.
  • Có khả năng học tập suốt đời trên cơ sở hát huy tính tự chủ của người học, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động trong quá trình toàn cầu hóa.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng các kiến thức hóa học, sinh học, quản lý môi trường và công nghệ xử môi trường để giải quyết các vấn đề về môi trường trong thực tế.
  • Phân tích và đánh giá chất lượng môi trường để quản lý môi trường.
  • Vận dụng một số văn bản pháp lý về môi trường như: luật, thông tư, nghị định,... đang được áp dụng để quản lý môi trường.
  • Nhận diện các vấn đề môi trường để đề xuất các giải pháp về công nghệ xử lý và quản lý môi trường.
  • Tham gia các hoạt động tư vấn khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ môi trường.
  • Hình thành ý tưởng – thiết kế triển khai các công trình xử lý môi trường: xử lý nước thải, khí thải, đất và chất thải rắn.

Về kỹ năng

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật môi trường sẽ thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp như sau:

  • Phân tích, tổng hợp và đánh giá chất lượng môi trường.
  • Có kỹ năng cơ bản xử lý ô nhiễm môi trường: nước, đất, không khí và chất thải rắn.
  • Khảo sát thực tế, phân tích tài liệu, sử dụng thông tin một cách hiệu quả.
  • Làm việc độc lập, cởi mở, chuyên nghiệp trong công việc.
  • Thuyết trình và khả năng làm việc theo nhóm có hiệu quả.
  • Thích ứng với môi trường không ngừng thay đổi.
  • Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để thiết kế, giám sát, quản lý và xử lý môi trường.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Đảm nhận các vị trí vềvận hành hệ thống xử lý môi trường trong các nhà máy và khu công nghiệp và trạm xử lý nướcthải tập trung;
  • Làm việc ở vị trí cán bộ tư vấn môi trường tại các công ty dịch vụ môi trường;
  • Đảm nhận vị trí công tác trong các phòng thí nghiệm môi trường;
  • Làm việc tại các cơ quan khoa học nghiên cứu về các giải pháp ứng dụng cho xử lý môi trường; tham gia công tác quản lý và giám sát môi trường ở các phòng ban, sở ngành trong bộ máy nhà nước, hoặc giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.

Công nghệ thực phẩm

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Ngành

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 162 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo cử nhân Công nghệ thực phẩm có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có hiểu biết về lý luận xã hội, tự nhiên.
  • Cử nhân có ý thức trách nhiệm về nghề nghiệp cao, yêu nghề.
  • Có kiến thức nền tảng đến chuyên sâu về các quá trình công nghệ thực phẩm, có khả năng nghiên cứu độc lập để cho ra sản phẩm thực phẩm từ quy mô nhỏ, truyền thống đến công nghiệp.
  • Có khả năng học tập suốt đời trên cơ sở phát huy tính tự chủ, đáp ứng được yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong thời kỳ toàn cầu hóa.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về các quy trình sản xuất cơ bản trong công nghệ chế biến thực phẩm như: công nghệ chế biến thịt, thủy sản, rau quả, rượu bia – nước giải khát, lương thực, các sản phẩm truyền thống;
  • Hiểu biết về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị cơ bản trong công nghệ chế biến thực phẩm để vận hành, khắc phục sự cố và nâng cao hiệu suất của máy;
  • Có kiến thức về các hệ thống quản lý chất lượng HCCAP (SSOP, GMP) để quản lý dây chuyền sản xuất một cách hiệu quả.

Về kỹ năng

  • Xây dựng kế hoạch sản xuất, điều hành và quản lý công nghệ, kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm;
  • Kiểm nghiệm và đánh giá được giá trị dinh dưỡng, mức độ an toàn và vệ sinh của nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm; phân tích và xác định được các chỉ tiêu vi sinh, hóa sinh, hóa lý và cảm quan của thực phẩm;
  • Chế biến được một số sản phẩm và món ăn thông dụng; nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới;
  • Có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực về đời sống xã hội và trong công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp các cử nhân công nghệ thực phẩm có thể đảm nhiệm các công việc tại các cơ sở chế biến, sản xuất kinh doanh, đào tạo, nghiên cứu và quản lí thực phẩm. Làm việc ngay tại các dây chuyền sản xuất thực phẩm từ sơ chế cho đến áp dụng công nghệ cao với vai trò vận hành, kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 142 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Cung cấp cho sinh viên kỹ năng và kiến thức để đảm nhận vị trí nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT, thăng tiến đến vị trí lãnh đạo, khả hành nghiên cứu hoặc tiếp tục học cao hơn trong lĩnh vực này. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

  • Đào tạo kỹ sư CNTT có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
  • Trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu và các giải pháp về sản phẩm CNTT đương đại;
  • Trang bị các kiến thức nền tảng cơ bản về cơ sở lý thuyết, toán và khoa học được sử dụng trong lĩnh vực CNTT cho sinh viên;
  • Tạo khả năng giải thích và vận dụng kiến thức nền tảng, các giải pháp và sản phẩm CNTT thích hợp đáp ứng nhu cầu của một tổ chức hay cá nhân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản, kiến thức đại cương bậc đại học: Lý luận chính trị, Toán cao cấp, Pháp luật đại cương, Ngoại ngữ. Có kiến thức về rèn luyện thể chất và giáo dục quốc phòng để tham gia bảo vệ Tổ Quốc.

Kiến thức cơ sở ngành: có kiến thức chuyên môn vững vàng để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực rộng của ngành học:

  • Kiến thức về hệ thống tính toán (Máy tính)
  • Tư duy lôgic tốt về lập trình và các ngôn ngữ lập trình
  • Cấu trúc dữ liệu và các giải thuật,...

Kiến thức chuyên ngành: hiểu biết sâu rộng và vận dụng tốt các kiến thức chuyên ngành hẹp về:

  • Công nghệ Mạng
  • Công nghệ Đồ họa thiết kế và xây dựng các hệ thống tính toán xử lí thông tin; thiết kế, xây dựng và khai thác các hệ thống dữ liệu; các công nghệ phát triển phần mềm ứng dụng

Về kỹ năng

  • Biết vận dụng tư duy thiết kế tổng hợp từ các kiến thức cơ bản,cơ sở chuyên ngành được đào tạo kết hợp với các kiến thức cá nhân tự trang bị vào các hoạt động chuyên môn.
  • Có khả năng độc lập nghiên cứu,truyền đạt các ứng dụng CNTT.
  • Có năng lực khảo sát thiết kế xây dựng hệ thống thông tin,thiết kế triển khai các hệ thống mạng máy tính và các hệ thống nhúng.
  • Có khả năng tìm hiểu,vận dụng khai thác và chuyển giao các sản phẩm Công nghệ Thông tin.
  • Có khả năng tham gia các ứng dụng về dịch vụ hành chính công (chính Phủ điện tử), triển khai vận hành khai thác Thương mại điện tử.
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng tham gia tích cực, có hiệu quả, đúng chức năng trong các nhóm dự án triển khai về CNTT, năng động sáng tạo trong công việc.
  • Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả, viết và trình bày các báo cáo sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giảng dạy CNTT tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông(cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).
  • Nghiên cứu Khoa học thuộc lĩnh vực: công nghệ phần mềm, công nghệ mạng và các hệ thống nhúng ở các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường đại học và cao đẳng,...
  • Làm việc ở bộ phận CNTT hoặc ứng dụng CNTT của các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, viễn thông, điện lực, đường sắt, xây dựng...).Đặc biệt đối với các hệ thống ngân hàng, tài chính, thương mại.
  • Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài.
  • Làm việc trong các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông, hệ thống nhúng.

Quan hệ công chúng

Đại học Quan hệ công chúng

Ngành

Đại học Quan hệ công chúng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 148 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Quan hệ công chúng (QHCC) có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, có sức khỏe và năng lực giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực Quan hệ công chúng, có kỹ năng thực hành tốt, độc lập sáng tạo, kỹ năng tự học và ứng dụng tốt trong sự nghiệp xây dựng đất nước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập Quốc tế của Việt Nam.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về QHCC và các kỹ năng hành nghề QHCC, các tri thức về truyền thông, các phương tiện truyền thông và cách sử dụng các phương tiện này trong hoạt động QHCC;
  • Có khả năng xử lý thông tin, khả năng ngoại ngữ cũng như được trang bị các kỹ năng về QHCC chuyên nghiệp để có thể đảm đương một cách hiệu quả các vị trí xã hội đặt ra trong quá trình hội nhập;
  • Chú trọng nâng cao năng lực về khả năng tư duy chiến lược và tiếp thu kiến thức mới, cập nhật, khả năng sáng tạo, năng động và dễ dàng thích nghi với môi trường làm việc khác nhau;
  • Có khả năng giao tiếp, tháo vát và làm việc độc lập hoặc theo nhóm;
  • Được trang bị kiến thức liên ngành và mối liên hệ giữa bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội với ngành QHCC.

Về kỹ năng

  • Cử nhân ngành QHCC sẽ có kỹ năng xây dựng, duy trì, phát triển quan hệ giữa tổ chức với các nhóm công chúng;
  • Tổ chức và và lập kế hoạch truyền thông, quản lý khủng hoảng;
  • Kỹ năng viết, biên tập và xuất bản các thông cáo báo chí, các sản phẩm truyền thông khác dưới các loại hình in ấn, phát thanh, truyền hình, mạng điện tử và kỹ năng quan hệ với báo chí;
  • Có kỹ năng quản lý và tư vấn xây dựng chiến lược QHCC;
  • Có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết trình, có kỹ năng đánh giá hiệu quả các hoạt động QHCC.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm nhân viên PR, nhân viên quảng cáo, tiếp thị, marketing tại các đơn vị, tổ chức trong và ngoài hệ thống tổ chức nhà nước, các loại hình doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Làm phát ngôn viên chuyên nghiệp, làm MC hay chuyên viên tuyên truyền, tổ chức sự kiện cho một tổ chức, doanh nghiệp.
  • Làm phóng viên tại các cơ quan báo, tạp chí, hãng thông tấn, đài phát thanh, đài truyền hình.
  • Làm cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về PR và truyền thông, làm cán bộ chức năng trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị tổ chức chính trị – xã hội.

Kỹ thuật hình ảnh y học

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 168 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Kỹ thuật y học có y đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu. Ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến để khám phá ra các bệnh trước khi chúng gây ra tổn thương dựa trên các tín hiệu đo được, hình ảnh thu được như điện não, điện tim, điện cơ và điện mắt bằng nhiều phương pháp kể cả mô hình hóa (modeling) và mô phỏng (simulation) nhằm hỗ trợ thăm khám chức năng, giải quyết các vấn đề can thiệp trong giải phẫu, có khả năng nghiên cứu và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ con người.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật – công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc ngành Kỹ thuật Hình ảnh y học;
  • Hiểu biết các nguyên lý, qui tắc, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc ngành Kỹ thuật y học;
  • Có kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học;
  • Hiểu biết về pháp luật và các chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Về kỹ năng

  • Thực hiện thành thạo các kỹ thuật X-quang thông thường và có dùng thuốc cản quang, ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành;
  • Thực hiện được các kỹ thuật chụp cắt lớp trên máy chụp cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ hạt nhân;
  • Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một khoa chẩn đoán hình ảnh theo qui định;
  • Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học có thể làm việc tại các bệnh viện, các cơ sở y tế, các cơ sở đào tạo y dược, các trung tâm chẩn đoán và phục hồi chức năng.

Xét nghiệm y học

Đại học Kỹ thuật xét nghiệm y học

Ngành

Đại học Kỹ thuật xét nghiệm y học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Xét nghiệm y học có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có đủ kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc ngành kỹ thuật y học;
  • Hiểu biết các nguyên lý, qui tắc, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc ngành kỹ thuật y học;
  • Thực hiện các kỹ thuật ở các mức độ khác nhau về lĩnh vực hình ảnh y học: chụp X quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ; siêu âm; ghi hình phóng xạ, xạ trị và trợ giúp bác sỹ chuyên ngành thực hiện các kỹ thuật hình ảnh can thiệp đảm bảo chính xác, an toàn phóng xạ phục vụ yêu cầu chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân.
  • Có kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học;
  • Hiểu biết về pháp luật và chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

Về kỹ năng

  • Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp thông thường và các kỹ thuật X-Quang có dùng thuốc cản quang, kỹ thuật chụp cắt lớp trên máy chụp cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ.
  • Phân tích được chất lượng kỹ thuật phim chụp và các biểu hiện bất thường trên phim. Phối hợp cùng bác sĩ thực hiện các kỹ thuật X-quang mạch máu và các kỹ thuật hình ảnh can thiệp (nội soi).
  • Trình bày và tiếp nhận công nghệ mới về lĩnh vực kỹ thuật hình ảnh y học.
  • Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản trong y học hạt nhân.
  • Nắm vững các thông số kỹ thuật thiết bị và thực hiện thành thạo các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị y tế. Tham mưu lãnh đạo trong việc trang bị mới csvc.
  • Tham gia tổ chức và quản lý được một khoa chuẩn đoán hình ảnh; hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe cộng đồng; nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.
  • Tham gia đào tạo và tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân xét nghiệm y học có thể làm việc tại các bệnh viện, các cơ sở y tế, các cơ sở đào tạo y dược, các trung tâm chẩn đoán và phục hồi chức năng.

Quản lý đất đai

Đại học Quản lý đất đai

Ngành

Đại học Quản lý đất đai

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 142 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Đề án xây dựng nhằm đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học có chuyên môn và kỹ năng về lĩnh vực Quản lý đất đai, được trang bị kiến thức chuyên môn ngành nghề, có kỹ năng thực hành tốt, độc lập sáng tạo, kỹ năng tự học, hội nhập và ứng dụng tốt đáp ứng yêu cầu xã hội.
  • Yêu thích khoa học, yêu nghề, cầu tiến và không ngừng học tập nâng cao trình độ; năng động và sáng tạo trong giải quyết công việc; hợp tác tốt với đồng nghiệp và cộng đồng trong công việc và cuộc sống.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức cơ sở ngành về đất đai, hệ quản trị cơ sở dữ liệu liên quan đến công tác địa chính, thống kê và phương pháp nghiên cứu khoa học, luật đất đai.
  • Có kiến thức chuyên ngành về quản lý thông tin đất đai, pháp luật đất đai, thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, quản lý và đánh giá tác động môi trường.

Về kỹ năng

Có kỹ năng tốt trong sử dụng các phần mềm, GIS, viễn thám, kỹ thuật đo đạc địa chính, kỹ thuật bản đồ địa chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính, kiểm tra và chỉnh lý biến động đất đai. Cụ thể:

  • Kỹ năng chuyên môn: như nhận biết, giải quyết vấn đề, phân tích tình huống, tổng hợp.
  • Kỹ năng cá nhân: như trình bày, tư duy, sáng tạo, làm việc theo nhóm hoặc độc lập, có khả năng thích ứng và nghiên cứu khoa học.
  • Kỹ năng quản lý: biết tổ chức, quản lý, giao tiếp, đàm phán và có khả năng lãnh đạo.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư ngành Quản lý đất đai có khả năng công tác tại các viện, các cơ quan quản lý kinh tế và khoa học cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý chuyên ngành về lĩnh vực Quản lý đát đai, địa chính, Tài nguyên và môi trường.

Bất động sản

Đại học Bất động sản

Ngành

Đại học Bất động sản

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân đại học về Bất động sản (BĐS) có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức trong sáng, có sức khỏe tốt, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Cử nhân bất động sản là người có kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về kinh tế và quản trị kinh doanh BĐS; có kiến thức về khoa học đất, đất đai; có tư duy khoa học sáng tạo, chủ động và độc lập tại các vị trí công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và thị trường BĐS cũng như trong lĩnh vực kinh doanh BĐS.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Cử nhân BĐS được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường, kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh hiện đại;
  • Nắm vững kiến thức chuyên sâu, các nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai và thị trường BĐS, kiến thức chuyên sâu và các nghiệp vụ về đầu tư kinh doanh và dịch vụ BĐS.

Về kỹ năng

  • Có khả năng tham gia xây dựng, hoạch định các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và thị trường BĐS;
  • Có khả năng thực thi các tác nghiệp để thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và thị trường BĐS;
  • Có khả năng tạo lập, vận hành các công ty đầu tư phát triển BĐS hoặc các công ty kinh doanh dịch vụ BĐS;
  • Có khả năng thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn trong các hoạt động đầu tư, kinh doanh, các hoạt động dịch vụ trong thị trường BĐS;
  • Có kỹ năng phối hợp trong làm việc nhóm, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và chủ động trong công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân ngành BĐS có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương; các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường BĐS từ trung ương đến địa phương. Cử nhân BĐS có thể làm việc trong các tập đoàn, tổng công ty, công ty đầu tư phát triển BĐS, các công ty kinh doanh dịch vụ BĐS; bộ phận định giá của các ngân hàng và các tổ chức tài chính,... cán bộ nghiên cứu và giảng dạy trong các viện nghiên cứu, các trường đại học.

Luật kinh tế

Đại học Luật Kinh doanh

Ngành

Đại học Luật Kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 156 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Luật kinh tế tại trường Đại học Nam Cần Thơ đào tạo cử nhân Luật kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý ở Việt Nam và những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến lãnh vực pháp luật quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có thể làm việc ở các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hay các tổ chức nghiên cứu và tư vấn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Đạt chuẩn về kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với ngành Luật kinh tế, nắm vững những nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội; có kiến thức về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn ở trình độ đại học.
  • Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bao gồm: Kiến thức về xã hội học, những nguyên lý căn bản trong quản trị doanh nghiệp và kinh doanh, thống kê thương mại, quản lý tài chính – tiền tệ, kinh tế và kinh doanh thương mại;
  • Đảm bảo kiến thức căn bản, cập nhật và phát triển về pháp luật kinh tế, bao gồm những kiến thức về lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Hiến pháp, luật dân sự, luật hành chính, và công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế;
  • Nắm vững những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn pháp luật về hoạt động thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư, lao động và an sinh xã hội, sở hữu trí tuệ,…
  • Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành đào tạo khác của trường Đại học Thương mại và các trường thuộc khối ngành Luật và Kinh tế, Quản trị kinh doanh, bao gồm những kiến thức nền ngành luật, kiến thức kế toán – kiểm toán, tài chính – ngân hàng, kinh tế và quản trị kinh doanh.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng phân tích, phát hiện và giải quyết, tư vấn những vấn đề pháp lý về kinh tế và thương mại phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Kỹ năng hoạch định và đảm bảo nội dung pháp lý trong quản trị chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác;
  • Kỹ năng lập, kiểm soát thể thức, nội dung pháp lý và giao kết các hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh và thương mại của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác;
  • Kỹ năng tham gia hoạch định, triển khai thực thi, giám sát, đánh giá các qui định pháp luật thương mại trong quản lý nhà nước các cấp về kinh tế và thương mại;
  • Có khả năng nhận thức và vận dụng những nội dung cơ bản của pháp luật quốc tế và thông lệ tốt của nước ngoài vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn Việt Nam.
  • Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về pháp lý kinh tế và thương mại;
  • Kỹ năng giao tiếp và truyền thông các vấn đề pháp lý về kinh tế và thương mại;
  • Kỹ năng diễn đạt các vấn đề pháp lý kinh tế và thương mại bằng văn bản và thuyết trình.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp và đạt chuẩn đầu ra ngành Luật kinh tế có thể làm việc tại các bộ phận, cơ quan sau:

  • Bộ phận quản trị và chuyên gia pháp luật trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội;
  • Bộ phận thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc người hành nghề luật sư trong các tổ chức dịch vụ pháp luật;
  • Công chức trong các cơ quan nhà nước các cấp về lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  • Bộ phận nghiên cứu, giảng dạy về pháp luật kinh tế, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh.
  • Các cơ quan Nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp từ trung ương đến địa phương với với vai trò: cán bộ nghiên cứu, soạn thảo chính sách, dịch vụ công, tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế và thương mại. Có thể được bổ nhiệm các chức danh tư pháp trong các cơ quan kiểm sát, tòa án, thi hành án;
  • Các tổ chức kinh tế với vai trò: chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực kinh tế và thương mại, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, bảo hộ trí tuệ cho doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài;
  • Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng khối ngành luật kinh tế, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh;
  • Tự thành lập hoặc tham gia các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn và dịch vụ pháp lý về kinh tế và thương mại.

Kiến trúc

Đại học Kiến trúc

Ngành

Đại học Kiến trúc

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức: 178 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo Kiến trúc sư có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần yêu nghề, nắm vững và thực hiện đúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  • Có năng lực thiết kế và triển khai các dự án xây dựng công trình.
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và nghệ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành, liên ngành.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức khoa học cơ bản vững vàng.
  • Có kiến thức về Kiến trúc và các lĩnh vực liên quan như Quy hoạch, Thiết kế đô thị, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật Hạ tầng đô thị;
  • Có kiến thức cơ bản về lý luận, sáng tác và bảo tồn di sản kiến trúc, có kiến thức chuyên môn về kiến trúc công trình để ứng dụng vào công tác thiết kế kiến trúc.
  • Có kiến thức cơ bản về hệ thống Pháp luật trong lĩnh vực Xây dựng và Kiến trúc để vận dụng tham gia triển khai các dự án Xây dựng;
  • Có kiến thức trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và xã hội nhằm phục vụ cho công tác thiết kế.
  • Có kiến thức công nghệ thông tin phục vụ công việc và đời sống.

Về kỹ năng

  • Có các kỹ năng phân tích và thể hiện ý tưởng thiết kế, triển khai bản vẽ thiết kế;
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống. Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại;
  • Có khả năng làm việc trong các nhóm liên ngành, khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập;
  • Có khả năng nghiên cứu tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh và giao tiếp bằng tiếng Anh;
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, tin học ứng dụng cơ bản phục vụ cho công tác chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

Đảm nhiệm công việc thiết kế hoặc triển khai thiết kế tại các văn phòng thiết kế kiến trúc; giám sát thiết kế kiến trúc tại các công trình xây dựng; các công việc liên quan đến quản lý, tư vấn kiến trúc tại các đơn vị quản lý đô thị của Nhà nước.

Luật học

Đại học Luật

Ngành

Đại học Luật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Luật tại trường Đại học Nam Cần Thơ đào tạo cử nhân Luật có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý ở Việt Nam và những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến lãnh vực pháp luật quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật có thể làm việc ở các doanh nghiệp, cơ quan thi hành và bảo vệ pháp luật hay các tổ chức nghiên cứu và tư vấn luật.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức về sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật, vai trò của Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam;
  • Kiến thức về các lĩnh vực pháp luật thương mại: chủ thể kinh doanh, thương mại hàng hoá và dịch vụ, đầu tư, cạnh tranh, phá sản, giải quyết tranh chấp thương mại, đất đai, môi trường, ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, thuế;
  • Kiến thức về pháp luật dân sự và tố tụng dân sự: quyền sở hữu, tài sản, hợp đồng, thừa kế, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thủ tục giải quyết việc dân sự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, thi hành án dân sự; pháp luật lao động và pháp luật về hôn nhân gia đình;
  • Kiến thức cơ bản về pháp luật hình sự và tố tụng hình sự;
  • Kiến thức cơ bản về pháp luật hành chính và luật tố tụng hành chính; về thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo; về luật sư và công chứng; thừa phát lại; về công vụ, cán bộ, công chức; lương và chế độ đãi ngộ của cán bộ, công chức; về trách nhiệm bồi thường nhà nước; về trách nhiệm hành chính;
  • Có kiến thức về pháp luật quốc tế; tư pháp quốc tế; luật thương mại quốc tế; luật so sánh và các kiến thức pháp lý liên quan đến hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế – thương mại, văn hóa, ngoại giao.

Về kỹ năng

  • Nhận thức, phân tích, đánh giá đúng các vấn đề pháp lý;
  • Biết cách tra cứu các văn bản pháp luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luật để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;
  • Kỹ năng nghiên cứu và lập luận;
  • Kỹ năng phân tích luật;
  • Tự cập nhật các kiến thức pháp luật mới và thực tiễn áp dụng;
  • Kỹ năng phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp và đạt chuẩn đầu ra ngành Luật có thể làm việc tại các bộ phận, cơ quan sau:

  • Bộ phận quản trị và chuyên gia pháp luật trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội;
  • Bộ phận thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc người hành nghề luật sư trong các tổ chức dịch vụ pháp luật;
  • Công chức trong các cơ quan nhà nước các cấp về lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  • Bộ phận nghiên cứu, giảng dạy về pháp luật.
  • Các cơ quan Nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp từ trung ương đến địa phương với với vai trò: cán bộ nghiên cứu, soạn thảo chính sách, dịch vụ công, tổ chức thực thi pháp luật. Có thể được bổ nhiệm các chức danh tư pháp trong các cơ quan kiểm sát, tòa án, thi hành án;
  • Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng khối ngành luật;
  • Tự thành lập hoặc tham gia các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn và dịch vụ pháp lý.

Dược học

Đại học Dược

Ngành

Đại học Dược

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức: 177 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Dược sĩ trình độ đại học chuyên ngành Quản lý và cung ứng thuốc và chuyên ngành Phát triển và sản xuất thuốc, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở vững, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với Bác sĩ y khoa hướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc tốt; có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ chuyên môn góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở;
  • Trình bày được các kiến thức của các môn cơ sở ngành Thực vật, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa lý, Độc chất, Sinh hóa,... tạo điều kiện cho việc học tập các môn chuyên ngành;
  • Nắm vững các nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, cơ chế tác dụng và quá trình dược động học của thuốc trong cơ thể;
  • Hiểu biết được đặc điểm thực vật để nhận biết cây thuốc, thành phần hóa học chính và hàm lượng, bộ phận dùng, công dụng, liều dùng của một số cây thuốc và vị thuốc thông thường và phổ biến;
  • Trình bày được đặc điểm của các dạng bào chế, yêu cầu chất lượng trong việc thiết kế công thức và quy trình bào chế một số dạng thuốc thông thường và một số dạng thuốc mới;
  • Nắm vững các quy định về luật dược và những vấn đề liên quan đến đảm bảo chất lượng thuốc.

Về kỹ năng

  • Thực hiện được nghiên cứu quy trình sản xuất thuốc và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất đáp ứng được nhu cầu của thị trường;
  • Tư vấn được cho thầy thuốc chỉ định thuốc và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
  • Tham gia vào việc đảm bảo được chất lượng thuốc, cung ứng thuốc, một số dụng cụ y tế và mỹ phẩm;
  • Chiết xuất được các thành phần hóa học trong cây thuốc và biết kiểm nghiệm các thành phần thuốc;
  • Có kỹ năng làm việc nhóm và năng lực giải quyết vấn đề một cách độc lập;
  • Triển khai và thực hiện đúng các hướng dẫn về thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và Thực hành tốt nhà thuốc (GPP);
  • Có khả năng cập nhật các kiến thức về Y Dược học và các lĩnh vực có liên quan, tham gia nghiên cứu khoa học và tham khảo được các tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh;
  • Áp dụng và kiểm tra được việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược trong lĩnh vực quản lý và cung ứng thuốc;
  • Phối hợp được với đồng nghiệp để tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn được giao. Hướng dẫn, giúp đỡ cán bộ trung cấp về chuyên môn Dược.

Cơ hội nghề nghiệp

Công ty sản xuất, kinh doanh dược phẩm, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm, trường đại học, Viện nghiên cứu, Sở Y tế hoặc các trung tâm y tế và các cơ sở y tế khác có liên quan tới ngành dược.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 136 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, kế toán – kiểm toán; có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán. Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức về các chế độ Tài chính – Kế toán do Nhà nước ban hành.
  • Có kiến thức về các nghiệp vụ chuyên môn: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, phân tích báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh, kiểm toán,...
  • Hiểu và vận dụng pháp luật kế toán hiện hành (Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán) để tổ chức thực hiện công tác kế toán phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Thành thạo về các ứng dụng tin học trong công tác kế toán.

Về kỹ năng

  • Có khả năng giao tiếp, ứng xử và phong cách cởi mở với nền kinh tế – xã hội trong thời kỳ hội nhập.
  • Có năng lực thực hành thành thạo một số nghiệp vụ chủ yếu của kế toán để có thể làm việc được ngay sau khi tốt nghiệp, đặc biệt là các kỹ năng kế toán doanh nghiệp, kỹ năng phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh, thẩm định dự án đầu tư và báo cáo thuế.
  • Biết thu thập, tổng hợp và phân tích các dữ liệu để phục vụ việc khai thác, thực hành nghiệp vụ kế toán.
  • Có khả năng thực hiện các công việc kiểm toán ở các công ty kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước, kiểm toán nội bộ.
  • Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể.

Cơ hội nghề nghiệp

Người tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm ở các vị trí: kế toán tổng hợp, thủ quỹ, kho, kế toán viên, nhân viên hỗ trợ kiểm toán, hay các vị trí liên quan đến tài chính, đánh giá đầu tư, kế toán chi, kế toán thu,... trong doanh nghiệp, tổ chức quỹ tín dụng, cơ quan bảo hiểm và đơn vị cơ quan thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

 

Giới thiệu

Trường Đại học Nam Cần Thơ là một trường Đại học dân lập tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trường Đại học Nam Cần Thơ là trường đại học đa ngành, đa bậc và đa hệ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng. Đại học Nam Cần Thơ

Đại học Nam Cần Thơ

Giới thiệu vè trường Đại học Nam Cần Thơ

Trường Đại học Nam Cần Thơ đã được thành lập theo Quyết định số: 230/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động đào tạo theo Quyết định số 1335/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 04 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giới thiệu về Đại học Nam Cần Thơ

Sứ mạng

Sứ mạng của Trường Đại học Nam Cần Thơ là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng và phù hợp với nhu cầu xã hội, theo hướng ứng dụng trong các lĩnh vực sức khỏe, kinh tế-xã hội, kỹ thuật – công nghệ và nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và các tỉnh phía Nam.

Tầm nhìn

Đến năm 2025, Trường Đại học Nam Cần Thơ sẽ trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng thị trường lao động, nhu cầu xã hội và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực sức khỏe, kinh tế – xã hội và khoa học kỹ thuật-công nghệ có uy tín cao ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong nước.

Đến năm 2030, Trường Đại học Nam Cần Thơ sẽ trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng thị trường lao động, nhu cầu xã hội và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực sức khỏe, kinh tế – xã hội và khoa học kỹ thuật-công nghệ có uy tín cao ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong nước và Khu vực Đông Nam Á.

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Nhà trường hiện có 553 giảng viên cơ hữu (vượt hơn 4 lần so với lúc cam kết thành lập trường), với cơ cấu học hàm và học vị như sau: 1 GS (0,18%), 10 PGS (1,81%), 52 Tiến sỹ (9,4%), 322 Thạc sỹ (58,23%), 168 Đại học (30.38%). Đội ngũ giảng viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên ngành được đào tạo.

Song song đó, trường còn mời giảng một số giảng viên có thâm niên giảng dạy và có kinh nghiệm giảng dạy tại các trường đại học lớn về hợp tác giảng dạy tại trường : 01 PGS, 01 TS, 32 THS.

Cơ sở vật chất

Tháng 10 năm 2013, Trường đã xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng khối nhà học gồm 1 trệt, 3 lầu với diện tích sử dụng hơn 10.000 m2, gồm 2 phòng học Tin học có sức chứa 120 sinh viên; 1 thư viện; 4 hội trường; 2 khối phòng học (trên 20 phòng); phòng thí nghiệm thực hành (gồm 6 phòng thí nghiệm Dược, 4 phòng thí nghiệm Y, 1 phòng thí nghiệm Vật lý, 1 phòng thí nghiệm Xây dựng, 1 phòng thí nghiệm về Kiến trúc) với tổng kinh phí đầu tư trên 60 tỷ đồng.

Khu thí nghiệm được đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ tốt nhất cho việc học tập và giảng dạy thực hành cho học sinh, sinh viên (HSSV) của Trường. Bên cạnh đó, Trường còn xây dựng 4 sân bóng chuyền, 1 sân bóng rổ và 2 sân bóng đá và khu vui chơi các môn thể thao cho HSSV của Trường. Khuôn viên của trường

Khuôn viên của trường

Nguồn: Đại học Nam Cần Thơ

Địa điểm