Trường Đại học Quy Nhơn

Trường Đại học Quy Nhơn

1 đánh giá
Trường Đại học Quy Nhơn
Trường Đại học Quy Nhơn

Đánh giá

Viết đánh giá

8.0

tuyệt vời
Tổng 1 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Nguyễn Thị  Liên
Nguyễn Thị Liên

Môi Trường Thoải Mái

Ưu điểm

Cảnh đẹp Thân thiện Thoải mái

Khuyết điểm

Các khu vực để học cách xa nhau

Trải nghiệm

Biết thêm nhiều bạn bè hơn, học tập tốt hơn, và bản thân được cải thiện nhiều hơn

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo Cử nhân Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp;
  • Thành thạo ngoại ngữ, tin học và có những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp;
  • Sinh viên được đào tạo hướng đến sự phát triển toàn diện.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Kinh tế học
  • Khởi sự doanh nghiệp
  • Marketing du lịch và khách sạn
  • Quản trị học
  • Quản trị chiến lược
  • Quản trị điểm đến du lịch
  • Quản trị kinh doanh lữ hành
  • Quy hoạch và chính sách phát triển du lịch
  • Tổ chức sự kiện
  • Thanh toán quốc tế trong du lịch
  • Thiết kế và điều hành tour du lịch
  • Thực hành hướng dẫn tour tham quan thực tế
  • Văn hóa ẩm thực và tôn giáo

Kỹ năng:

Kỹ năng tư vấn, bán và cung ứng các dịch vụ lữ hành cho khách hàng; Kỹ năng quản trị tác nghiệp doanh nghiệp lữ hành; Kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề…

Cơ hội nghề nghiệp:

Chuyên viên trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, lữ hành và các lĩnh vực kinh doanh khác, đặc biệt là làm việc trong các doanh nghiệp lữ hành, các cơ sở trong hệ thống phân phối sản phẩm lữ hành; các cơ sở tổ chức sự kiện, kinh doanh MICE; các tổ chức chính phủ, phi chính phủ về du lịch và lữ hành; làm giảng viên, cán bộ nghiên cứu trong các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về dịch vụ du lịch và lữ hành.

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm.

Khối lượng kiến thức: 150 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Kỹ thuật điện tử - viễn thông đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thời đại công nghiệp 4.0;
  • Có kiến thức bao quát về khoa học cơ bản, kiến thức chuyên môn sâu và khả năng ứng dụng, thực hành trong lĩnh vực Kỹ thuật điện tử, viễn thông, hệ thống thông tin, IoT, có khả năng khai thác vận hành, nâng cấp các hệ thống, thiết bị điện tử-viễn thông, có thể nghiên cứu, thiết kế và phát triển hệ thống điện tử ứng dụng công nghệ viễn thông, công nghệ vi mạch, bán dẫn, xử lý tín hiệu và thông tin trong công nghiệp và dân dụng;

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Điện tử (Nguyên lý kỹ thuật điện tử – Linh kiện bán dẫn và vi mạch – Quang điện tử);
  • Đo lường điều khiển (Kỹ thuật đo lường điện tử – Kỹ thuật điều khiển, hệ điều khiển);
  • Viễn thông (Kỹ thuật video truyền hình – Xử lý số tín hiệu – Thông tin số);
  • Thực hành (Kỹ thuật số – Điện tử).

Kỹ năng:

  • Có khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin để giải quyết các công việc được giao tại đơn vị công tác trong nước và nước ngoài;
  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và giải quyết các bài toán kỹ thuật trong thực tế;
  • Có khả năng suy nghĩ độc lập, làm việc nhóm hiệu quả, có khả năng trình bày và báo cáo kết quả;
  • Có khả năng thiết kế, lắp đặt và vận hành các thiết bị và hệ thống điện tử – viễn thông, các hệ thống thông tin;
  • Có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp; có khả năng học tập và nghiên cứu suốt đời.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Các Viện, Trung tâm: Viện Công nghệ Viễn thông, Viện Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin(CNTT), Viện Ứng dụng công nghệ, Viện Nghiên cứu Điện tử – tin học – Tự động hóa, Viện Điện tử – Kỹ thuật quân sự, Các TT. Thông tin, TT. Viễn thông trên toàn quốc.
  • Các Cục, Vụ: Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Ứng dụng CNTT, Cục CNTT và Thống kê hải quan, Vụ Bưu chính, vụ Viễn Thông, Vụ Công nghiệp CNTT, Vụ Khoa học công nghệ…

Quản lý tài nguyên môi trường

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 132 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo đội ngũ cán bộ tư vấn, xây dựng các phương án triển khai trong tổ chức quy hoạch lãnh thổ về công tác quản lí tài nguyên - môi trường, về hệ thống pháp luật, chính sách môi trường và khoa học tự nhiên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Khoa học môi trường; Địa chất môi trường; Kinh tế tài nguyên môi trường; Cơ sở sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường; Quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường; Quản lý môi trường du lịch, Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng…

Kỹ năng:

Hình thành và phát triển năng lực tham mưu, tư vấn quản lí và sử dụng hợp lí tài nguyên môi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức kinh tế – xã hội; Nắm vững phương pháp nghiên cứu, quy trình công nghệ hiện đại trong nghiên cứu tài nguyên, môi trường và trong lĩnh vực bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý(GIS) – Viễn thám, quy trình lập quy hoạch dự án… Sử dụng thành thạo một số phần mềm hỗ trợ theo quy định của Bộ Tài Nguyên & Môi trường như Mapinfo, ArcGIS Desktop, QGIS, ENVI,

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có khả năng phân tích, đánh giá, tư vấn và đề xuất giải pháp cho các vấn đề thuộc các lĩnh vực: Quản lý môi trường đô thị; Quản lý môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuất; Quản lý thông tin môi trường và quy hoạch môi trường; Quản lý chất thải rắn sinh hoạt độ thị; Quản lý chất thải nguy hại; Đánh giá tác động môi trường và xã hội; Biến đổi khí hậu và Đa dạng sinh học; Du lịch Sinh thái; Quy hoạch tổng hợp và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên; Quản lý môi trường theo ISO; Quan trắc, Phân tích, xử lý số liệu môi trường; Pháp luật Tài nguyên và Môi trường; Truyền thông môi trường.

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm.

Khối lượng kiến thức: 150 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật xây dựng có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và khả năng hoạt động nghề nghiệp với trình độ chuyên môn tiên tiến, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.
  • Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên ngành rộng, tiếng anh, tin học, và sử dụng các phần mềm chuyên ngành thành thạo. Có kỹ năng mềm về giao tiếp, thuyết trình, làm việc theo nhóm, tố chức sắp xếp công việc.
  • Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thiết kế, quản lý, lập các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các loại công trình xây dựng; hoặc có thể học tiếp ở các bậc học cao hơn tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Thiết kế công trình bê tông cốt thép;thiết kế công trình thép; tính toán và xử lý nền móng công trình; lập phương án thi công và tổ chức thi công tại công trường; ứng dụng các phần mềm để triển khai bản vẽ, tính toán kết cấu công trình và quản lý tiến độ dự án: AutoCAD, SAP2000, ETABS, SAFE, MS Project; lập hồ sơ mời thầu xây lắp: luật và kinh tế xây dựng, dựtoán xây dựng; chuyên đề thi công; chuyên đề nhà cao tầng...

Kỹ năng:

  • Kỹ năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, phức tạp và học tập suốt đời.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ tin học, ngoại ngữ. Có khả năng cập nhật kiến thức mới, tự học tập, nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc.
  • Có khả năng triển khai, tổ chức, quản lý thiết kế kỹ thuật và giám sát thi công các công trình xây dựng.

Cơ hội nghề nghiệp:

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Đại học Kỹ thuật hóa học

Ngành

Đại học Kỹ thuật hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm.

Khối lượng kiến thức: 150 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo kỹ sư nghành Công nghệ kỹ thuật hoá học có chuyên môn vững, có khả năng làm việc theo nhóm và kỹ năng giao tiếp tốt; có đạo đức nghề nghiệp tốt, tính chuyên nghiệp cao, có đầy đủ trình độ và năng lực để làm việc trong các công ty, nhà máy sản xuất các sản phẩm hoá học, đặc biệt trong các ngành Công nghệ Hữu cơ – Hoá dầu và Công nghệ Môi trường và có thể học lên các bậc cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Chuyên ngành Công nghệ Hữu cơ – Hóa dầu, bao gồm các học phần: Công nghệ chế biến dầu, Công nghệ chế biến khí, Công nghệ sản xuất các hợp chất hữu cơ, Mô phỏng và tối ưu hóa quá trình, Sản xuất nhiên liệu sạch, … ;

Chuyên ngành Công nghệ Môi trường, bao gồm các học phần: Kỹ thuật xử lý khí, Kỹ thuật xử lý nước thải, Đánh giá tác động môi trường; Quản lý môi trường; Thiết kế hệ thống xử lý chất thải, Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Mô hình hóa trong công nghệ môi trường…

Kỹ năng:

Có khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành.

Có khả năng nắm bắt sử dụng hệ thống các trang thiết bị cơ bản và hiện đại.

Có khả năng thực hiện các thí nghiệm, phân tích và xử lý các số liệu để kiểm soát chất lượng của nguyên liệu, sản phẩm và môi trường sản xuất tại các cơ sở sản xuất thuộc ngành Công nghệ Hoá học.

Có khả năng tổ chức và điều hành sản xuất trong công nghệ hoá học, xử lý tốt các sự cố, những tình huống phát sinh trong qui trình sản xuất.

Cơ hội nghề nghiệp:

Tài chính - ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo Cử nhân Tài chính - Ngân hàng có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp;
  • Thành thạo ngoại ngữ, tin học và có những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp;
  • Sinh viên được đào tạo hướng đến sự phát triển toàn diện.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Lãnh đạo học
  • Phân tích đầu tư
  • Toán tài chính
  • Kế toán ngân hàng
  • Kinh doanh bảo hiểm
  • Thanh toán quốc tế
  • Tài chính quốc tế hiện đại
  • Quản trị rủi ro tài chính
  • Quản lý đầu tư tài chính
  • Quản lý tài chính đơn vị công
  • Quản trị ngân hàng thương mại
  • Tài chính công ty đa quốc gia
  • Phân tích và Đầu tư chứng khoán
  • Phân tích báo cáo tài chính và Kiểm tra thuế

Kỹ năng:

Có kỹ năng và nghiệp vụ chuyên nghiệp trên tất cả các mặt hoạt động của lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng; có kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá một cách toàn diện các vấn đề kinh tế tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, đặc biệt là các vấn đề về quản trị và nghiệp vụ ngân hàng, phân tích tài chính, phân tích đầu tư…; Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng bán hàng, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp…

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Chuyên viên tại các doanh nghiệp, ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, cơ quan quản lý Nhà nước về Tài chính – Ngân hàng, hải quan, cơ quan thuế…
  • Giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường Đại học – Cao đẳng – Trung cấp, viện nghiên cứu.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo ra những con người có đủ kiến thức, kỹ năng để có thể tham gia làm IT tại các công ty phát triển phần mềm, quản trị mạng, quản trị dữ liệu, quản trị hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, công ty.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Chuyên ngành Công nghệ phần mềm: Phát triển phần mềm hướng đối tượng, Lập trình thiết bị di động, Điện toán đám mây: Google Apps Engine, Azure, AWS, Trí tuệ nhân tạo, Kiểm thử phần mềm, Quản trị dự án phần mềm, Các vấn đề hiện đại của công nghệ phần mềm…
  • Chuyên ngành Hệ thống thông tin: Thương mại điện tử, Bảo mật hệ thống thông tin, Xử lý dữ liệu lớn, Khai phá dữ liệu…
  • Chuyên ngành Mạng và Truyền thông: Mạng không dây, Thiết kế mạng, Các hệ thống IoT, Lập trình mạng, Tính toán song song và phân tán, Các vấn đề hiện đại của mạng và truyền thông…
  • Chuyên ngành Khoa học máy tính: Trí tuệ nhân tạo, máy học, thực tại ảo, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Hệ chuyên gia...

Kỹ năng:

Sau khi học, người học có các kỹ năng mềm: trình bày, thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng tự học.

Cơ hội nghề nghiệp:

Làm việc tại các công ty phát triển phần mềm; quản trị mạng, hệ thống thông tin tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;Tư vấn, thiết kế các hệ thống mạng, hệ thống thông tin cho các cá nhân, tổ chức…

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo Cử nhân Quản trị Kinh doanh có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp;
  • Thành thạo ngoại ngữ, tin học và có những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp;
  • Sinh viên được đào tạo hướng đến sự phát triển toàn diện.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Kinh tế học
  • Khởi sự kinh doanh
  • Lãnh đạo học
  • Đàm phán thương mại
  • Marketing quốc tế
  • Lập và quản lý dự án
  • Lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh
  • Vận tải – bảo hiểm ngoại thương
  • Quản trị thương hiệu
  • Quản trị quan hệ khách hàng
  • Quản trị chuỗi cung ứng
  • Quản trị tài chính doanh nghiệp
  • Quy tắc và định chế thương mại toàn cầu
  • Thương mại điện tử

Kỹ năng:

Có khả năng hoạt động độc lập và có năng lực phối hợp hoạt động theo nhóm; Có phong cách làm việc chuyên nghiệp, có tầm nhìn sâu rộng và kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề; Bảo đảm hoạt động một cách có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Cán bộ kinh doanh, cán bộ quản lý điều hành tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;
  • Giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường Đại học – Cao đẳng – Trung cấp, viện nghiên cứu về quản trị kinh doanh.

Giáo dục chính trị

Đại học Giáo dục chính trị

Ngành

Đại học Giáo dục chính trị

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 138 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Cử nhân sư phạm ngành Giáo dục Chính trị cơ bản đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Ngoại ngữ, Lý luận chính trị, Pháp luật, Lịch sử văn minh thế giới; Lịch sử tư tưởng Việt Nam; Lịch sử các học thuyết kinh tế, chính trị; Kinh tế học; Chính trị học, Đạo đức học…

Kỹ năng:

Người học có kỹ năng vận dụng tốt những kiến thức đã học vào việc lý giải các vấn đề của thực tiễn xã hội, đồng thời vận dụng kiến thức nghiệp vụ sư phạm hoàn thành tốt nhiệm vụ của người giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên, cán bộ lý luận chính trị, cán bộ công tác trong lĩnh vực chính trị – xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế ở Việt Nam.

Cơ hội nghề nghiệp:

Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân ở các trường THCS; môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật ở các trường trung học phổ thông.

Giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ khoa học lý luận chính trị… giảng dạy và nghiên cứu các môn lý luận chính trị, pháp luật, đạo đức tại các trường đại học, học viện, trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan lý luận, tổ chức chính trị – xã hội…

Công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang...

Quản trị khách sạn

Đại học Kinh tế - Quản lý

Ngành

Đại học Kinh tế - Quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo Cử nhân Quản trị Khách sạn có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp;
  • Thành thạo ngoại ngữ, tin học và có những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp;
  • Sinh viên được đào tạo hướng đến sự phát triển toàn diện.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Kinh tế học
  • Quản trị học
  • Quản trị chiến lược
  • Quản trị tài chính
  • Quản trị bếp và ẩm thực
  • Quản trị khu du lịch
  • Quản trị thực phẩm đồ uống
  • Quản trị kinh doanh nhà hàng – khách sạn
  • Marketing du lịch và khách sạn
  • Giao tiếp và lễ tân ngoại giao trong du lịch
  • Tổ chức và kinh doanh lưu trú
  • Thanh toán quốc tế trong du lịch
  • Thực hành nghiệp vụ Buồng – Bàn – Bar

Kỹ năng:

Có tầm nhìn sâu rộng và kỹ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp vấn đề vận dụng vào công tác hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện các hoạt động quản trị doanh nghiệp khách sạn; có khả năng khởi sự doanh nghiệp và quản lý điều hành các loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm để giải quyết công việc một cách hiệu quả.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Chuyên viên, quản lý tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp, cơ quan quản lý nhà nước về lưu trú và khách sạn, các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế về du lịch và khách sạn…
  • Giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường Đại học – Cao đẳng – Trung cấp, viện nghiên cứu về du lịch và khách sạn.

Sư phạm tiếng Anh

Đại học Sư phạm Tiếng Anh

Ngành

Đại học Sư phạm Tiếng Anh

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Tiếng Anh có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy tiếng Anh ở các cấp học phổ thông, các trường sư phạm, các khoa sư phạm tiếng Anh của các trường cao đẳng, đại học ở Việt Nam; có khả năng học ở các trình độ cao hơn. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp hệ đào tạo cử nhân Sư phạm Tiếng Anh có thể làm phiên dịch tiếng Anh hoặc những công việc có sử dụng tiếng Anh trong các tổ chức, công ty.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nắm vững kiến thức khoa học có hệ thống ở trình độ đại học sư phạm về giảng dạy Tiếng Anh, bao gồm các kiến thức về cơ sở văn hoá Việt Nam, giáo dục học, tâm lý học, tiếng Anh, phương pháp dạy học tiếng Anh để giảng dạy tiếng Anh ở các cấp học phổ thông, các trường cao đẳng và đại học. Bên cạnh đó, nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ Anh và phương pháp dạy học tiếng Anh, có khả năng quản lý công tác giảng dạy tiếng Anh ở các cơ quan quản lý giáo dục.

Kỹ năng:

Về tiếng Anh (bao gồm các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết) đạt trình độ post-intermediate (theo tiêu chuẩn quốc tế).

Về nghiệp vụ sư phạm: nắm được và biết vận dụng các kĩ năng xây dựng kế hoạch giảng dạy tiếng Anh, tổ chức các hoạt động dạy – học và quản lý lớp học tiếng Anh cũng như các kiến thức về nghiên cứu ngôn ngữ, phương pháp dạy học tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu.

Về kỹ năng học tập: có khả năng tự học, tự nghiên cứu khoa học. Biết theo dõi và xử lý kịp thời các thông tin về chuyên ngành nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.

Về công tác xã hội: biết tổ chức, vận động phụ huynh học sinh, sinh viên, các tổ chức xã hội phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ. Có thể hỗ trợ cho các cơ quan quản lý giáo dục về công tác dạy học tiếng Anh.

Giáo dục tiểu học

Đại học Giáo dục Tiểu học

Ngành

Đại học Giáo dục Tiểu học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo cử nhân Giáo dục tiểu học nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới của giáo dục tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Có kiến thức giáo dục đại cương đủ rộng, nắm vững các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục, được nâng cao về 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội.
  • Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học, Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học.
  • Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học tiếp lên những bậc học cao hơn trong cùng lĩnh vực khoa học hoặc lĩnh vực thuộc chuyên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nội dung chương trình trang bị kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương, Giáo dục học đại cương, Phương pháp dạy học. Các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục, được nâng cao về 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng quản lý lớp học.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng soạn giáo án điện tử.
  • Kỹ năng làm việc nhóm.
  • Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:

  • Hệ thống các trường tiểu học công lập và tư thục trên cả nước.
  • Các cơ quan quản lý giáo dục.
  • Các tổ chức, trung tâm trong và ngoài nước về giáo dục.

Kỹ thuật phần mềm

Đại học Kỹ thuật phần mềm

Ngành

Đại học Kỹ thuật phần mềm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo ra những con người có đủ kiến thức, kỹ năng để có thể tham gia phát triển phần mềm ở các công ty phát triển phần mềm, lập trình phần mềm ứng dụng cho các công ty, cơ quan, tổ chức hoặc lập trình phần mềm theo nhu cầu cá nhân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Phát triển phần mềm hướng đối tượng, Lập trình thiết bị di động, Điện toán đám mây: Google Apps Engine, Azure, AWS, Trí tuệ nhân tạo, Kiểm thử phần mềm, Quản trị dự án phần mềm, Các vấn đề hiện đại của công nghệ phần mềm…

Kỹ năng:

sau khi học, người học có các kỹ năng mềm: trình bày, thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng tự học.

Cơ hội nghề nghiệp:

Làm việc tại các công ty phát triển phần mềm; nhân viên IT tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; có thể tự phát triển các phần mềm di động đưa lên các kho phần mềm của Apple, Android…

Sinh học ứng dụng

Đại học Sinh học

Ngành

Đại học Sinh học

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Sinh học ứng dụng có kiến thức chuyên sâu về quản lý cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật. Bên cạnh đó, người học còn có khả năng làm việc theo nhóm, tính tự chủ trong phương pháp làm việc và nghiên cứu khoa học, biết phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành Sinh học ứng dụng, đúc kết và hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân ngành Sinh học ứng dụng có thể làm việc được ở các Công ty dược phẩm, viện nuôi trồng thủy sản, các trang trại chăn nuôi – trồng trọt, các Sở, Trung tâm liên quan đến Sinh học và nông nghiệp. Có thể tham gia vào makertin về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi- thủy sản.

Giáo dục mầm non

Đại học Giáo dục mầm non

Ngành

Đại học Giáo dục mầm non

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo cử nhân Giáo dục tiểu học nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới của giáo dục tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Có kiến thức giáo dục đại cương đủ rộng, nắm vững các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục, được nâng cao về 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội.
  • Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học, Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học.
  • Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học tiếp lên những bậc học cao hơn trong cùng lĩnh vực khoa học hoặc lĩnh vực thuộc chuyên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nội dung chương trình trang bị kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương, Giáo dục học đại cương, Phương pháp dạy học. Các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục, được nâng cao về 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng quản lý lớp học.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng soạn giáo án điện tử.
  • Kỹ năng làm việc nhóm.
  • Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:

  • Hệ thống các trường tiểu học công lập và tư thục trên cả nước.
  • Các cơ quan quản lý giáo dục.Các tổ chức, trung tâm trong và ngoài nước về giáo dục.

Sư phạm sinh học

Đại học Sư phạm Sinh học

Ngành

Đại học Sư phạm Sinh học

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản và hiện đại về sinh học, nguyên lý của các quá trình sinh học.
  • Có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt, đáp ứng công cuộc đổi mới giáo dục.
  • Nhạy bén tiếp cận các kiến thức hiện đại, có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyên môn và công tác giảng dạy sinh học.
  • Tư duy sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, có phẩm chất đạo đức tốt.
  • Sử dụng tốt tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành; đảm bảo chuẩn công nghệ thông tin.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Giảng dạy môn Sinh học tại tất cả các trường trung học phổ thông trên toàn quốc; Làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu hoặc các lĩnh vực liên quan đến sinh học.

Sư phạm tin học

Đại học Sư phạm Tin học

Ngành

Đại học Sư phạm Tin học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo ra những con người có đủ kiến thức, kỹ năng để có thể tham gia giảng dạy môn Tin học tại các trường THPT, các trường trung cấp, cao đẳng và đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở: Lập trình hướng đối tượng, Cấu trúc dữ liệu, Thuật toán, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Mạng máy tính,Tâm lý học, Giáo dục học…
Các môn chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tin học, Công nghệ dạy học, Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học, Dạy học trong kỷ nguyên số…

Kỹ năng:

Sau khi học, người học có các kỹ năng mềm: trình bày, thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng tự học. Các kỹ năng của giáo viên như tổ chức các hoạt động giáo dục, kỹ năng soạn bài giảng,..

Cơ hội nghề nghiệp:

Giảng dạy tại các trường THPT; quản trị mạng, hệ thống thông tin tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Sư phạm ngữ văn

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Ngành

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Ngữ văn cung cấp cho người học kiến thức toàn diện trên các lĩnh vực văn hóa, lịch sử, triết học, tâm lí học..., tiếp thu một cách hệ thống và sâu rộng về ngôn ngữ và văn học trong phạm vi dân tộc và thế giới.
  • Giúp người học có được kĩ năng và phương pháp sư phạm và phát huy khả năng tích cực tiếp nhận kiến thức của học sinh.
  • Có năng lực sư phạm tốt để đảm bảo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Ngữ văn ở trường THPT, đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng, hiệu quả và sự đổi mới căn bản toàn diện của sự nghiệp giáo dục.
  • Có năng lực chuyên môn và khả năng tự đổi mới, tự bổ túc, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, hoặc học tiếp ở các bậc học cao học, nghiên cứu sinh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nội dung chương trình trang bị kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương, Giáo dục học đại cương, Phương pháp dạy học. Các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục, được nâng cao về phương pháp dạy học Ngữ văn, kiến thức chuyên sâu về các phân môn của khoa học Ngữ văn.

Kỹ năng:

Kỹ năng quản lý lớp học.

Kỹ năng giao tiếp.

Kỹ năng soạn giáo án điện tử.

Kỹ năng làm việc nhóm.

Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm.

Cơ hội nghề nghiệp:

Giảng dạy Ngữ văn tại các trường THCS và THPT;

Công tác nghiên cứu tại các viện, các trung tâm nghiên cứu, các cơ quan truyền thông, văn hóa, các cơ quan đoàn thể xã hội cần sử dụng hoặc có liên quan đến kiến thức Ngữ văn.

Sư phạm lịch sử

Đại học Sư phạm Lịch sử

Ngành

Đại học Sư phạm Lịch sử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân sư phạm lịch sử có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đảm bảo giảng dạy môn Lịch sử tại các trường THPT và THCS; có các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý nhân sự…) và có kiến thức tin học, tiếng Anh… để thích ứng với môi trường việc làm sau tốt nghiệp và hội nhập quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp có thể dạy bộ môn Lịch sử tại các trường THPT và THCS, tại các cơ quan nghiên cứu Lịch sử, các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương. Sinh viên giỏi có thể đảm nhận giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học, làm nghiên cứu viên tại các Viện Nghiên cứu khoa học xã hội và các Viện Nghiên cứu giáo dục của Trung ương và ở các tỉnh trong nước.

Quản lý nhà nước

Đại học Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước

Ngành

Đại học Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Quản lý nhà nước cơ bản đạt chuẩn nghề nghiệp theo các quy định hiện hành.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nắm vững lý thuyết và có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đặt ra trong tổ chức và hoạt động của nền hành chính, công vụ các cấp, đặc biệt là chính quyền địa phương.

Có kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng kiến thức các khoa học chính trị, khoa học xã hội và hành vi, nhân văn, lịch sử, địa lý, tâm lý...trong hoạt động nghề nghiệp;

Kỹ năng:

Có khả năng lập luận khoa học, xác định đối tượng, giải quyết vấn đề trong hoạt động quản lý nhà nước;

Có năng lực thực hành, kỹ năng xử lý tình huống trong nền hành chính, công vụ;

Có kỹ năng tiếp cận, cập nhật thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu. Có khả năng tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và hoạt động nghề nghiệp.;

Cơ hội nghề nghiệp:

Công chức, viên chức làm việc trong hệ thống chính quyền các cấp từ trung ương đến cơ sở;

Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước (ban, ngành, sở, phòng, trung tâm..), cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp các cấp;

Công chức, viên chức làm việc trong hệ thống chính trị, các cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang;

Tâm lý giáo dục

Đại học Tâm lý Giáo dục

Ngành

Đại học Tâm lý Giáo dục

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo cử nhân Tâm lý học giáo dục có phẩm chất, trình độ chuyên môn và năng lực thực hành nghề nghiệp thuộc lĩnh vực ứng dụng Tâm lý học trong giáo dục.
  • Người học tốt nghiệp có thể làm việc tại các trường học, các cơ sở giáo dục, các cơ quan, đoàn thể xã hội có liên quan đến giáo dục.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở: Nhập môn Tâm lý học,Tâm lý học nhận thức, Tâm lý học nhân cách, Lịch sử Tâm lý học, Tâm lý học phát triển, Tổ chức hoạt động dạy học, Tổ chức hoạt động giáo dục
Các môn chuyên ngành: Tham vấn tâm lý, Tâm lý học quản lý,Tâm lý học chẩn đoán, Tâm bệnh học, Tâm lý học giới tính, Giáo dục giới tính, Tâm lý học gia đình, Giáo dục gia đình, Giáo dục kỹ năng sống…

Kỹ năng:

  • Kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thực hành nghề nghiệp cơ bản
  • Kỹ năng ứng dụng thành tựu của Tâm lý học và Giáo dục học vào thực tiễn xã hội
  • Kỹ năng tổ chức các hoạt động xã hội, tham vấn tâm lý
  • Kỹ năng hoạt động trong công tác đoàn thể, tuyên truyền và vận động quần chúng trong lĩnh vực giáo dục

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên ngành Tâm lý học giáo dục có thể làm việc trong các lĩnh vực, tổ chức:

  • Tham vấn học đường, làm công tác hướng nghiệp tại các trường phổ thông và các cơ sở giáo dục
  • Đánh giá tâm lý và can thiệp một số rối loạn tâm lý trong các trung tâm can thiệp tâm lý, bệnh viện, viện sức khỏe tâm thần.
  • Cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan đoàn thể, các tổ chức chính trị- xã hội (hội phụ nữ, đoàn thanh niên, ủy ban dân số, truyền thông..);
  • Tham gia các dự án chăm sóc sức khỏe tâm thần, phát triển cộng đồng của các tổ chức trong và ngoài nước.
  • Giảng dạy Tâm lý học và một số chuyên đề có liên quan tại các trường đại học, cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; thiết kế và giáo dục kỹ năng sống cho cộng đồng .

Công tác xã hội

Đại học Công tác Xã hội

Ngành

Đại học Công tác Xã hội

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cán bộ làm công tác xã hội có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ; nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành về nghề công tác xã hội; có khả năng nghiên cứu, phát hiện và giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng tự giải quyết những vấn đề xã hội.

Người học tốt nghiệp trình độ đại học ngành Công tác xã hội có năng lực cung cấp các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp tại các cơ sở và tổ chức xã hội trong các lĩnh vực an sinh xã hội, sức khỏe và giáo dục...

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở: Nhập môn công tác xã hội; Lý thuyết công tác xã hội; An sinh xã hội; Chính sách xã hội...

Các môn chuyên ngành: Công tác xã hội cá nhân; Công tác xã hội nhóm; Tổ chức và phát triển cộng đồng…

Kỹ năng:

Kỹ năng tích lũy: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng làm việc nhóm.

Kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thực hành nghề nghiệp

Kỹ năng xử lý tình huống

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên ngành Công tác xã hội có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương, hoạt động trong các lĩnh vực lao động xã hội, gia đình, trẻ em, y tế, giáo dục, bảo hiểm xã hội... Sinh viên cũng có thể làm trong các cơ sở xã hội, các tổ chức đoàn thể như hội Chữ thập đỏ, hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên...và các tổ chức phi chính phủ.

Quản lý đất đai

Đại học Quản lý đất đai

Ngành

Đại học Quản lý đất đai

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Quản lý đất đai có kiến thức chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe, giao tiếp xã hội tốt, có khả năng quản lý, có tư duy độc lập và khả năng làm việc tập thể, tổ chức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật chuyên ngành Quản lý đất đai.

Sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các trường đại học, cao đẳng, học viện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ trong lĩnh vực Quản lý đất đai.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở: trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về bản đồ, thổ nhưỡng, địa lí tự nhiên, đánh giá đất, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS); Vận dụng được kiến thức cơ sở để đo đạc thành lập các loại bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lí và sử dụng đất đai;

Các môn chuyên ngành: Cung cấp các kiến thức chuyên sâu về quản lý đất đai và quản lý đô thị như: thống kê, kiểm kê đất đai, đăng ký đất đai, quản lý tài chính về đất đai, đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị; Có kiến thức chuyên môn sâu về kỹ thuậtviễn thám - GIS - GNSS, WebGIStrong xây dựng CSDL và hệ thống thông tin đất đai, thành lập bản đồ vùng giá trị đất đai, quy hoạch, lập bản đồ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, mô hình hóa và thiết kế cảnh quan đô thị;

Kỹ năng:

Kỹ năng đo đạc thành lập bản đồ bằng công nghệ toàn đạc điện tử, công nghệ GNSS và công nghệ ảnh số.

Kỹ năng sử dụng các phần mềm đồ hoạ, GIS, CSDL và WebGIS để thành lập bản đồ chuyên đề, xây dựng cơ sở dự liệu đất đai và quản lý thông tin đất đai.

Kỹ năng tư vấn trong đăng ký đất đai, định giá, thống kê – kiểm kê và bồi thường hỗ trợ, tái định cư.

Kỹ năng báo cáo thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm và tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác chuyên viên tại: UBND xã, phường, thị trấn; Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện; Chi cục quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Trung tâm kỹ thuật dịch vụ Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Phát triển quỹ đất; các đơn vị tư vấn trong lĩnh vực chuyên ngành Trắc địa, Quản lý đất đai và môi trường.

Địa lý tự nhiên

Đại học Địa lý

Ngành

Đại học Địa lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu Địa lí tự nhiên, phục vụ cho công tác điều tra cơ bản làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế – xã hội, tham gia trực tiếp, tư vấn, xây dựng các phương án triển khai trong công tác quy hoạch lãnh thổ.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở: Cơ sở địa lí tự nhiên; Khí hậu và thủy văn đại cương;Cảnh quan và sinh thái cảnh quan; Cơ sở viễn thám và GIS; Biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai;Địa lí đô thị…

Các môn chuyên ngành: Cơ sở quy hoạch và tổ chức lãnh thổ, Quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, Tài nguyên đất và nước, Tài nguyên khoáng sản và năng lượng, Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên môi trường, kinh tế môi trường, sinh thái rừng và quản lý rừng; Đánh giá tài nguyên thiên nhiên; Lập và quả lý dự án môi trường…

Kỹ năng:

Hình thành và phát triển năng lực tham mưu, tư vấn quản lí và sử dụng hợp lí tài nguyên môi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức kinh tế – xã hội; Nắm vững phương pháp nghiên cứu, quy trình công nghệ hiện đại trong nghiên cứu tài nguyên, môi trường và trong lĩnh vực bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) – Viễn thám, quy trình lập quy hoạch dự án…

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Khối cơ quan nhà nước:Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…
  • Khối đơn vị sự nghiệp: Các Trung tâm quy hoạch, Ban quản lí dự án, các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến đánh giá tổng hợp tự nhiên, quy hoạch lãnh thổ, quản lí TNTN và MT...; Ban quản lí các khu chế xuất và khu CN; Các cơ quan kiểm định; Trung tâm tư vấn xây dựng và dịch vụ môi trường...
  • Các trường Đại học, Cao đẳng, viện nghiên cứu Địa lý tự nhiên, Tài nguyên môi trường.

Đông phương học

Đại học Đông phương học

Ngành

Đại học Đông phương học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Đông phương học có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đảm bảo công tác hiệu quả trong các vị trí việc làm như: thư ký, biên – phiên dịch, tư vấn và dạy tiếng các nước: Nhật Bản, Trung Quốc…; có các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý nhân sự…) và có kiến thức tin học, tiếng Anh… để thích ứng với môi trường việc làm sau tốt nghiệp và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản, Du lịch Trung Quốc, Thể chế chính trị – xã hội Ấ Độ, Nghiệp vụ du lịch, Nghiệp vụ ngoại giao, Nghiệp vụ thương, Nghiệp vụ văn phòng và hành chính nhân sự...

Kỹ năng:

Kỹ năng tự học suốt đời – tự cập nhật kiến thức chuyên môn, tự nghiên cứu...;

Kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ và văn hóa của nước học chuyên sâu;

Kỹ năng nghiên cứu, viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu;

Kỹ năng quản lý nhóm nghiên cứu, phối hợp làm việc theo nhóm trong các hoạt động chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm nghiên cứu viên, chuyên viên tư vấn, thư ký tại các cơ quan Nhà nước như Bộ Công Thương, Sở ngoại vụ và tại các Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp từ các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Ấn Độ... hoặc làm quản lý các nhóm lao động xuất khẩu đến các nước trên. Sinh viên giỏi có thể đảm nhận giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng trong nước.

Sư phạm vật lý

Đại học Sư phạm Vật lý

Ngành

Đại học Sư phạm Vật lý

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo Cử nhân Vật lý thuộc khối ngành sư phạm có:

– Lập trường tư tưởng vững vàng; đạo đức, sức khỏe tốt;

– Kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục;

– Kỹ năng sư phạm đáp ứng đầy đủ Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở:Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Cơ học lượng tử, Vật lý thống kê, Vật lý chất rắn.

Các môn chuyên ngành: Lý luận dạy học vật lý phổ thông; Phân tích chương trình Vật lý phổ thông 1 và 2; Ứng dụng tin học trong dạy học vật lý; Phương pháp dạy giải bài tập vật lý; Thí nghiệm trong dạy học vật lý phổ thông.

Kỹ năng:

Có kĩ năng vận dụng các kiến thức vật lý để giải các bài toán về vật lý, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trong đời sống và kĩ thuật;

Có năng lực thực hiện các công việc, đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục;

Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị trong phòng thí nghiệm, các phương tiện, thiết bị dạy học thông dụng;

Có khả năng sử dụng được ngoại ngữ phổ biến (Tiếng Anh) để giao tiếp và tham khảo tài liệu.

Cơ hội nghề nghiệp:

Dạy học bậc phổ thông; Làm giảng viên của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước; Làm việc ở các cơ sở quản lý giáo dục, các trung tâm, viện nghiên cứu về giáo dục và khoa học kỹ thuật.

Toán ứng dụng

Đại học Toán ứng dụng

Ngành

Đại học Toán ứng dụng

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu của chương trình đào tạo cử nhân Toán ứng dụng là trang bị cho người tốt nghiệp:

Các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Toán học, Toán học ứng dụng, Thống kê, Công nghệ thông tin, đặc biệt là các kiến thức nền tảng và chuyên sâu về Khoa học dữ liệu và về Tin học ứng dụng để đáp ứng tốt các công việc đặc thù của của liên ngành Toán-Tin-Khoa học dữ liệu và các ngành có liên quan.

Các kỹ năng cốt lõi: Lập trình, tính toán, thực hành thống kê cùng với trình độ tiếng Anh đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của các công ty đa quốc gia.

Khả năng phân tích, thiết kế, xây dựng, phát triển các dự án và các sản phẩm ứng dụng Toán học và Công nghệ thông tin; đặc biệt là các mảng phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như: Khoa học dữ liệu (Data Science), Dữ liệu lớn (Big Data), Học máy (Machine learning), Khai phá dữ liệu (Data mining), Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence),…

Kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong sự nghiệp.

Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc có hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp:

Các tập đoàn kỹ thuật, công nghệ, truyền thông trong và ngoài nước: Facebook, Zalo, Honda, FPT, … các tập đoàn tài chính, bảo hiểm, ngân hàng; các doanh nghiệp mua bán online: Tiki, Lazada, alibaba, … đều có nhu cầu rất lớn về nhân sự mảng khoa học dữ liệu.

Đào tạo theo định hướng ứng dụng, đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của các công ty, tập đoàn đa quốc gia về các lĩnh vực CNTT, Khoa học dữ liệu...

Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Toán học có thể làm việc ở các trung tâm, viện nghiên cứu khoa học, Toán học trong và ngoài nước.

Sư phạm toán

Đại học Sư phạm Toán

Ngành

Đại học Sư phạm Toán

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo cử nhân sư phạm Toán học có đầy đủ năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu toán học; đáp ứng đầy đủ quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông và nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của nền giáo dục, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có chí hướng, có khả năng tự học, tự nghiên cứu, học tập suốt đời.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Giảng dạy Toán ở các trường phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học.
  • Giảng dạy Toán ở các trường quốc tế.
  • Làm việc ở các trung tâm, viện nghiên cứu khoa học, Toán học trong và ngoài nước.

Kỹ thuật điện

Đại học Kỹ thuật điện

Ngành

Đại học Kỹ thuật điện

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm.

Khối lượng kiến thức: 150 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Kỹ thuật điện đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa;
  • Có kiến thức bao quát về khoa học cơ bản, kiến thức chuyên môn sâu và khả năng ứng dụng, thực hành trong lĩnh vực Kỹ thuật điện và năng lượng; dẫn dắt các nhóm kỹ thuật liên ngành thiết kế và thực hiện các bộ phận, hệ thống và qui trình trong lĩnh vực điện;
  • Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn; tự học và tự cập nhật kiến thức để phát triển bản thân thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và của xã hội;
  • Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến tính toán, thiết kế, thi công, chế tạo, vận hành, bảo trì các hệ thống điện;
  • Đạt trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin theo yêu cầu để có thể vận hành các thiết bị hiện đại; làm việc hiệu quả và phát triển nghề nghiệp trong môi trường toàn cầu;
  • Có đạo đức nghề nghiệp, ứng xử có trách nhiệm và chuyên nghiệp đối với ngành nghề và vì sự tiến bộ của xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở:Máy điện, mạch điện, kỹ thuật lập trình, kỹ thuật xung-số, điện tử công suất, đo lường-cảm biến…

Các môn chuyên ngành: Truyền động điện, vi điều khiển, trang bị điện, điều khiển Logic, SCADA, lưới điện, nhà máy điện, bảo vệ và điều khiển hệ thống điện, kỹ thuật điện cao áp, kỹ thuật chiếu sáng, thiết kế điện dân dụng và công nghiệp, các đồ án thiết kế chuyên ngành, thực tập nghề điện và điện tử, thực tập thực tế…

Kỹ năng:

  • Có khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin để giải quyết các công việc được giao tại đơn vị công tác trong nước và nước ngoài;
  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và giải quyết các bài toán kỹ thuật trong thực tế;
  • Có khả năng suy nghĩ độc lập, làm việc nhóm hiệu quả, có khả năng trình bày và báo cáo kết quả;
  • Có khả năng thiết kế, lắp đặt và vận hành các thiết bị và hệ thống điện, dây chuyền sản xuất – tự động hóa, các hệ thống chiếu sáng;
  • Có khả năng tìm hiểu, sử dụng và vận hành tốt các thiết bị cũng như các dây chuyền hiện đại;
  • Có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp; có khả năng học tập và nghiên cứu suốt đời.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Công ty điện lực, công ty truyền tải điện, các nhà máy phát điện (thủy điện, nhiệt điện…) với vai trò người vận hành, hoặc quản lý, điều phối kỹ thuật;
  • Công ty tư vấn, thiết kế, xây lắp, vận hành, thí nghiệm, bảo trì các thiết bị và hệ thống điện;
  • Cơ quan quản lý lĩnh vực điện – tự động hóa, cơ quan kiểm toán năng lượng, công ty mua bán, kinh doanh điện năng, công ty sản xuất chế tạo thiết bị điện;
  • Công ty, nhà máy sản xuất công nghiệp tự động hóa, các dây chuyền,sản xuất và lắp ráp thiết bị điện, điện tử, công ty sản xuất thang máy, băng chuyền;
  • Doanh nghiệp, công ty sản xuất, trung tâm thương mại với vai trò quản trị hệ thống điện, chiếu sáng;
  • Tự mở doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện – điện tử;
  • Có thể giảng dạy và làm nghiên cứu ở các viện, trường ĐH, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp về lĩnh vực điện – tự động hóa.

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu của chương trình cung cấp cho sinh viên kiến thức cở sở về ngôn ngữ, văn hóa, các kỹ năng Tiếng Anh thực hành Nghe, Nói, Đọc, Viết hiệu quả, có tư duy logic, phản biện, kiến thức chuyên ngành bao gồm lý thuyết ngôn ngữ học cơ bản và nâng cao, tiếng Anh chuyên ngành sử dụng trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, hàng hải, biên, phiên dịch, văn hóa và sự giao thoa văn hóa các nước nói tiếng Anh; các kỹ năng và thái độ cần thiết để hình thành ý tưởng, thiết lập, triển khai và vận hành các quy trình khai thác tàu biển. Chương trình đào tạo cũng chuẩn bị cho sinh viên làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến việc sử dụng tiếng Anh.

Cơ hội nghề nghiệp:

Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh có thể làm việc ở những vị trí như: Phiên dịch, biên dịch tiếng Anh; Điều phối viên, chuyên viên làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các Bộ, ngành hữu quan của Việt Nam, tổ chức kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam, các doanh nghiệp, tổ chức châu Âu, Anh – Mỹ, các nước sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ hành chính; Quản trị dự án CNTT của các công ty CNTT.

Việt Nam học

Đại học Việt Nam học

Ngành

Đại học Việt Nam học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống, hiện đại và thiết thực về Việt Nam học, về khoa học du lịch, về tiếng Việt và văn hóa Việt Nam.

Chương trình Việt Nam học – Văn hóa du lịch cũng nhằm bồi dưỡng và nâng cao trình độ tiếng Việt và hiểu biết về đất nước Việt Nam, con người, văn hóa, du lịch Việt Nam cho những người nước ngoài gốc Việt. Sinh viên nếu là người nước ngoài còn phải rèn luyện những kĩ năng thành thục trong sử dụng tiếng Việt, thông thạo trong phiên dịch, biên dịch, nghiên cứu, giảng dạy Việt Nam học và tiếng Việt.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nội dung chương trình trang bị kiến thức cơ bản về văn hóa, du lịch. Các kiến thức chuyên môn, bảo đảm cho công tác nghiên cứu và làm việc tại các viện nghiên cứu văn hóa, các cơ quan tổ chức hoạt động du lịch.

Kỹ năng:

Sử dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học lĩnh vực chuyên ngành Việt Nam học và các lĩnh vực lân cận;

Lập kế hoạch nghiên cứu hay tổ chức chuyến lữ hành;

Thực hiện tốt các kỹ năng trong hướng dẫn du lịch.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi học xong chương trình này, người học có khả năng:

Làm hướng dẫn viên hay cán bộ quản trị ngành Du lịch;

Nghiên cứu và giảng dạy về Việt Nam học ở các trường cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu...;

Làm nhân viên các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong và ngoài nước Việt Nam;

Chuyển đổi sang các cơ quan hành chính khác;

Học sau đại học ngành Việt Nam học, học chuyển đổi sang các ngành lân cận khác.

Vật lý học

Đại học Vật lý

Ngành

Đại học Vật lý

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo Cử nhân Vật lý có:

Trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt;

Kiến thức cơ bản về toán học, tin học, cùng với những kiến thức chuyên ngành và kiến thức chuyên sâu về Vật lý và kỹ năng thực hành cần thiết;

Phương pháp tư duy lôgic, sáng tạo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Các môn cơ sở: Vật lý nguyên tử và hạt nhân; Cơ học lượng tử; Vật lý thống kê; Vật lý chất rắn.

Các môn chuyên ngành: Vật lý bán dẫn; Từ học và siêu dẫn; Tính chất quang của vật rắn; Kỹ thuật phân tích vật liệu; Thí nghiệm vật lý chất rắn.

Kỹ năng:

Biết sử dụng một số phương pháp, công nghệ cơ bản, hiện đại để tiến hành các công việc chuyên môn về Vật lý; Sử dụng thành thạo một số thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học;

Có khả năng tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học;

Sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp thông thường, đọc và dịch tốt tài liệu chuyên ngành;

Rèn luyện kỹ năng tự học và học tập suốt đời; Kỹ năng tìm kiếm và tự tạo việc làm.

Cơ hội nghề nghiệp:

Có khả năng giảng dạy ở các trường trung cấp, cao đẳng và đại học;

Có khả năng tìm kiếm việc làm ở các viện, trung tâm nghiên cứu;

Các công ty, cơ sở kinh doanh thiết bị khoa học kỹ thuật.

Toán học

Đại học Toán học

Ngành

Đại học Toán học

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo cử nhân khoa học toán học có năng lực chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.
  • Trang bị những kiến thức đại cương về triết học, kinh tế chính trị, về khoa học tự nhiên cũng như những kiến thức cơ bản về chuyên ngành toán cho sinh viên, nhằm đào tạo họ thành những nhà khoa học chuyên sâu về toán hoặc có khả năng ứng dụng toán vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội … Đặc biệt là hướng đến mục tiêu tạo nguồn nhân lực phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Sau khi tốt ngiệp, sinh viên có thể giảng dạy Toán học, Thống kê ở các trường Trung cấp, Cao đẳng và Đại học trong nước; tHam gia nghiên cứu chuyên sâu về Toán tại các trung tâm, các viện nghiên cứu về Toán.

Thống kê

Đại học Thống kê

Ngành

Đại học Thống kê

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

  • Đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ về thống kê, có những hiểu biết cơ sở toán học, công nghệ thông tin; sử dụng được các phần mềm thống kê và kiến thức chuyên môn để thu thập, phân tích, đánh giá, đưa ra giải pháp, dự báo các vấn đề liên quan trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, tài chính, bảo hiểm, doanh nghiệp, công nghiệp, y dược… đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thống kê trong giai đoạn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ hội nghề nghiệp:

Làm việc đúng nghiệp vụ thống kê trong 708 đơn vị Thống kê nhà nước ở Việt Nam: Tổng cục thống kê Việt Nam; 64 Cục thống kê cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 644 chi cục thống kê cấp Quận, Huyện và Thị xã.

Làm công tác tổng hợp báo cáo dữ liệu, phân tích thống kê về các chỉ tiêu kinh tế – xã hội ở các sở ban ngành kinh tế ở các cấp chính quyền từ trung ương đến cấp quận huyện ở địa phương.

Làm việc tại các công ty chuyên về điều tra thu thập dữ liệu; phân tích nghiên cứu thị trường. Chuyên viên phân tích dữ liệu, nghiên cứu viên chuyên nghiệp tại các viện nghiên cứu về Kinh tế – xã hội.

Làm công tác giảng dạy các học phần toán học và thống kê tại 722 đơn vị giáo dục cấp đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam. Trong đó có hơn 60% trong tổng số trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp có giảng dạy các học phần về thống kê.

Sinh học

Đại học Sinh học

Ngành

Đại học Sinh học

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Sinh học theo định hướng nghề nghiệp có đầy đủ chuyên môn, kiến thức và kỹ năng về Sinh học; có khả năng nắm bắt được những tiến bộ khoa học trong nước và thế giới; biết thao tác nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài thực tế trong lĩnh vực Sinh học.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm công tác nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Sinh học thực nghiệm, Công nghệ sinh học ở các cơ quan nghiên cứu và làm việc ở các cơ quan quản lí và các doanh nghiệp có liên quan đến Sinh học, Nông nghiệp, Y học, Môi trường hoặc giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông.

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các công ty hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến Sinh học.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân đại học về kế toán, kiểm toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về kế toán, kiểm toán; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán, kiểm toán trong các đơn vị (doanh nghiệp, đơn vị kiểm toán, đơn vị dự toán, tổ chức tài chính trung gian); có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kỹ năng:

Khi tốt nghiệp, người học tích lũy được các kỹ năng: Tổ chức, thiết lập, triển khai, thực hiện và vận dụng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tại các loại hình doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội khác; Thành thạo việc thu thập, xử lý, kiểm tra và ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán và khóa sổ, lập các Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính cuối năm;

Cơ hội nghề nghiệp:

Bộ phận kế toán, tài chính, kiểm toán trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ; Khi được trang bị chứng chỉ nghề nghiệp có thể tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân; Làm cán bộ nghiên cứu, giảng viên giảng dạy về kế toán, kiểm toán tại các Trường, Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán.

Kinh tế

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo Cử nhân Kinh tế có kiến thức rộng về kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, kinh doanh, kế hoạch và đầu tư; có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế, quản lý phát triển

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kỹ năng:

Khi tốt nghiệp, người học tích lũy được các kỹ năng: Có kỹ năng lập luận, tư duy hệ thống và giải quyết các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế hoạch và đầu tư phát triển ở góc độ vĩ mô và vi mô. Có tầm nhìn chiến lược trong hoạch định chính sách và quản lý hoạt động đầu tư, tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đồng thời, có khả năng soạn thảo và trình bày các văn bản kinh tế, văn bản hành chính; có kỹ năng tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin, hệ thống các văn bản pháp quy phục vụ cho chuyên môn, nghiệp vụ;

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Các Bộ, ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Các Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố, phòng Kế hoạch – Tài chính của các quận, huyện; UBND cấp huyện, xã; các doanh nghiệp;
  • Các tổng công ty, công ty, ngân hàng, các cơ quan tư vấn dịch vụ đầu tư và các định chế phi ngân hàng hoặc các Viện nghiên cứu, các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp…

Văn học

Đại học Văn học

Ngành

Đại học Văn học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Văn học cung cấp cho người học kiến thức cơ bản trên các lĩnh vực triết học, chính trị, lịch sử, văn hóa... và kiến thức mang tính hệ thống, sâu rộng về ngôn ngữ và văn học. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Văn học, người học có năng lực chuyên môn và kĩ năng tự đổi mới, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, hoặc học tiếp ở các bậc cao học, nghiên cứu sinh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

Nắm vững những khái niệm và những tri thức cơ bản về kiến thức Ngữ văn trong chương trình đào tạo chuyên ngành.

Sử dụng được công nghệ thông tin trong nghiên cứu chuyên ngành

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nội dung chương trình trang bị kiến thức cơ bản về Văn học, Ngôn ngữ, Lý luận văn học, Hán Nôm. Các kiến thức chuyên môn, bảo đảm cho công tác nghiên cứu và làm việc tại các cơ quan ban ngành đoàn thể.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng nghiên cứu văn học, ngôn ngữ.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn.
  • Kỹ năng làm việc nhóm.
  • Kỹ năng tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội.

Cơ hội nghề nghiệp:

Người làm báo

Biên kịch điện ảnh – truyền hình

Biên tập viên tại các nhà xuất bản

Bạn có thể làm nghiên cứu viên tại các Viện nghiên cứu: Viện nghiên cứu Văn học, Viện nghiên cứu Văn hóa…

Cán bộ tại các cơ quan văn hóa thông tin cấp thành phố, tỉnh, huyện: Sở Văn hóa, Phòng Văn hóa…

Cán bộ hoạt động phong trào: Trung ương Đoàn thanh niên, Trung ương Hội sinh viên, các Tỉnh đoàn địa phương, Ủy ban nhân dân các thành phố…

Lịch sử

Đại học Lịch sử

Ngành

Đại học Lịch sử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Lịch sử có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đảm bảo công tác hiệu quả trong các lĩnh vực Nghiên cứu lịch sử, lịch sử Đảng và Quản lý bảo tàng-bảo tồn di tích lịch sử; có các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý nhân sự…) và có kiến thức tin học, tiếng Anh… để thích ứng với môi trường việc làm sau tốt nghiệp và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kỹ năng:

Sau khi học xong, người học có các kỹ năng cơ bản, gồm: Kỹ năng tự học suốt đời, tự cập nhật kiến thức chuyên môn, tự nghiên cứu...; Kỹ năng nghiên cứu, viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu; Kỹ năng quản lý nhóm nghiên cứu, phối hợp làm việc theo nhóm trong các hoạt động chuyên môn – thu thập hiện vật bảo tàng, phục chế, bảo tồn di tích...

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm nghiên cứu viên, chuyên viên tại các cơ quan nghiên cứu Lịch sử, lịch sử Đảng từ Trung ương đến địa phương, tại các cơ quan văn hóa – tuyên giáo, Bảo tàng – bảo tồn..., trong ngành du lịch, trong các hiệp hội, các tổ chức quần chúng... Sinh viên giỏi có thể đảm nhận giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học tại Đại học Quy Nhơn và trong cả nước.

Nông học

Đại học Nông học

Ngành

Đại học Nông học

Chương trình

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo kỹ sư Nông học theo định hướng nghề nghiệp có đầy đủ chuyên môn, kiến thức và kỹ năng về nông nghiệp; có khả năng nắm bắt được những tiến bộ khoa học trong nước và thế giới; biết thao tác nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài thực tế sản xuất; có khả năng nghiên cứu, chỉ đạo và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn và bền vững.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có rất nhiều cơ hội được làm việc tại các công ty ở các lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp. Bên cạnh đó, sinh viên có thể làm việc tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học nông nghiệp, các hợp tác xã nông nghiệp, trang trại trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trung tâm khuyến nông – khuyến ngư, trung tâm nghiên cứu cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và các sở, phòng nông nghiệp.

Hóa học

Đại học Hóa học

Ngành

Đại học Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo Cử nhân Khoa học Hoá học có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tiếng anh và tin học, đáp ứng yêu cầu xã hội; có chí hướng, có phẩm chất đạo đức tốt, có tư tưởng chính trị vững vàng, khả năng tự học, tự nghiên cứu, tiếp tục học tập suốt đời, học lên trình độ cao hơn.

Người học sau khi tốt nghiệp có kiến thức chung về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức chuyên sâu về hoá học bậc đại học; có đủ năng lực làm nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, các viện nghiên cứu về Hoá; thực hiện công việc tại công ty, nhà máy, xí nghiệp liên quan đến hoá chất; giảng dạy chuyên nghành Hoá ở các trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học…

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kỹ năng:

Có kỹ năng lập kế hoạch chiến lược, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, nghiên cứu khoa học, phân tích mẫu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, khả năng tư duy sáng tạo, cập nhật các thông tin, kiến thức về khoa học Hóa học để phục vụ cho công tác nghiên cứu, thực nghiệm tại các viện, trường, công ty, xí nghiệp;

Có khả năng vận dụng kiến thức Tiếng Anh, tin học trong giao tiếp và công việc chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp:

Nghiên cứu viên tại các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, các viện nghiên cứu; nhân viênlàm việc ở các nhà máy, cơ sở sản xuất, công ty, doanh nghiệp, tập đoàn trong lĩnh vực hóa học.

Giảng dạy chuyên ngành hóa ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học…

Luật

Đại học Luật

Ngành

Đại học Luật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 126 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Luật cơ bản đạt chuẩn nghề nghiệp theo các quy định hiện hành.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử pháp luật, Tâm lý học tư pháp, Xã hội học pháp luật, Nhà nước pháp quyền…

Hiến pháp; Luật hình sự; Luật dân sự; Luật hành chính; Luật quốc tế; Pháp luật về kinh tế, Pháp luật về tài chính; Pháp luật về đất đai; Pháp luật về du lịch; Công pháp quốc tế; Tư pháp quốc tế; Văn hóa pháp lý…

Kỹ năng:

Người học có điều kiện tích lũy các kỹ năng nghề luật, vận dụng tốt những kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề pháp lý của thực tiễn xã hội cũng như việc nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu trong các lĩnh vực đặc thù của nghề luật; khả năng phân tích tình huống pháp lý phát sinh trong thực tiễn, vận dụng pháp luật nhạy bén, linh hoạt trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau; khả năng nắm bắt được xu hướng thay đổi của pháp luật trong sự phát triển năng động của đời sống xã hội…

Cơ hội nghề nghiệp:

Làm việc tại Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;

Làm luật sư tư vấn hoặc tranh tụng;

Làm quản lý hoặc cố vấn pháp lý trong các doanh nghiệp, tập đoàn, công ty, tổ chức trong nước, quốc tế;

Làm việc tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành; các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang; (các đơn vị thanh tra, tư pháp, pháp chế…);

Có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về pháp luật;

 

Giới thiệu

Giới thiệu chung

Hai năm sau ngày đất nước thống nhất, cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số 1842/QĐ ngày 21.12.1977 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Gần 4 năm sau, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 02/HĐBT ngày 13.7.1981 thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn. Ngày 30.10.2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn để xây dựng trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên và cả nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.

Gần 40 năm qua, Trường Đại học Quy Nhơn đã không ngừng phấn đấu vượt qua những khó khăn thử thách, vươn lên trở thành một trong những trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đảm bảo chuẩn chất lượng, một trong những trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các lĩnh vực khoa học - công nghệ, trung tâm văn hóa, giáo dục của khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

truong-dai-hoc-quy-nhon-1

Trường Đại học Quy Nhơn

Sứ mệnh

Trường Đại học Quy Nhơn là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực có sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên; góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.

Tầm nhìn


Đến năm 2030, Trường Đại học Quy Nhơn sẽ là trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực định hướng ứng dụng có uy tín cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng của khu vực Đông Nam Á; có vị thế quan trọng về hợp tác đào tạo, nghiên cứu, trao đổi học thuật, giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế.

Giá trị cốt lõi
Trách nhiệm - Chuyên nghiệp - Chất lượng - Sáng tạo - Nhân văn

Quy mô đào tạo

Qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã lớn mạnh không ngừng, cả về quy mô, lĩnh vực đào tạo lẫn trình độ và chất lượng đào tạo, cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, viên chức...

Hiện nay, Trường có 16 khoa, đào tạo 38 ngành thuộc các khối sư phạm, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế - tài chính, kỹ thuật và công nghệ, với quy mô xấp xỉ 16.000 sinh viên chính quy và khoảng 8.000 sinh viên không chính quy. Trường đã và đang đào tạo 17 chuyên ngành trình độ thạc sĩ, 03 chuyên ngành trình độ tiến sĩ với quy mô gần 800 học viên, NCS. Ngoài ra, Trường còn đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng tiếng Việt cho hàng trăm lưu học sinh Lào thuộc các tỉnh Attapư, Chămpasắc, Salavan và Sekon. Trường Đại học Quy Nhơn đến nay đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy và có uy tín, thương hiệu trong xã hội.

truong-dai-hoc-quy-nhon-2
Các bạn sinh viên của trường tham gia nhảy đồng đội

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên, viên chức của Nhà trường cũng đã trưởng thành nhanh chóng. Hiện nay, Nhà trường có 808 viên chức, trong đó có 572 giảng viên với gần 150 GS, PGS, TS; 427 ThS; 118 giảng viên đang là NCS trong và ngoài nước. Đây là nguồn lực dồi dào, là nền móng vững chắc đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Hoạt động nghiên cứu
Công tác nghiên cứu khoa học ngày càng được đẩy mạnh; số giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học ngày càng tăng, đặc biệt đã hình thành 6 nhóm nghiên cứu cơ bản về Toán và Hóa học; có nhiều sản phẩm nghiên cứu khoa học có chất lượng, đặc biệt nghiên cứu cơ bản. Trong 5 năm qua có 10 đề tài Nafosted, 24 đề tài cấp Bộ và cấp tỉnh, 205 đề tài cấp trường; 679 bài báo, công trình khoa học được công bố trên các tạp chí trong nước; 296 công trình đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế (trong đó, SCI: 115 bài; SCIE: 40 bài). Ngoài ra, Trường còn tổ chức nhiều hội nghị khoa học, các lớp học chuyên đề cấp quốc gia, quốc tế. 5 năm qua, Trường đã xuất bản 19 số Tạp chí Khoa học với hơn 240 bài báo khoa học của các tác giả trong và ngoài trường.

Hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên, sinh viên cũng được chú trọng và đạt được kết quả đáng kể; trong 5 năm qua đã có 370 đề tài NCKH của sinh viên được thực hiện; trong đó có 15 đề tài đạt giải thưởng cấp Bộ. Nhiều hội nghị khoa học của học viên sau đại học được tổ chức có chất lượng, hiệu quả.

truong-dai-hoc-quy-nhon-2
Trường tổ chức nhiều hoạt động

Thành tích đạt được
Gần 40 năm qua, Trường đã đào tạo hơn 80.000 sinh viên chính quy và không chính quy, gần 2.000 học viên cao học, NCS trong và ngoài nước tốt nghiệp ra trường; đào tạo trình độ đại học, sau đại học; bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chương trình học tiếng Việt cho hàng trăm lưu học sinh Lào. Nhiều sinh viên, học viên qua các thế hệ ra trường đã và đang giữ những vị trí quan trọng ở Trung ương và địa phương.

Với những thành tích nổi bật trên, Nhà trường đã nhận được nhiều giải thưởng:

+ Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1992), hạng Hai (năm 1997) và hạng Nhất (năm 2002)

+ Huân chương Độc lập hạng Ba (2007).

+ Công đoàn Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1997) và hạng Hai (năm 2007).

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1999).

+ Ngoài ra, Nhà trường, Công đoàn và Đoàn Thanh niên nhà trường còn được tặng thưởng nhiều Cờ thi đua và Bằng khen của các cấp... Đây là những phần thưởng cao quý, có ý nghĩa to lớn, khẳng định sự trưởng thành vượt bậc, sự phát triển toàn diện và ngày càng lớn mạnh của Nhà trường.

Địa điểm