Trường Đại Học Tài Chính - Kế Toán

Trường Đại Học Tài Chính - Kế Toán

1 đánh giá
055. 3 845 578
Trường Đại Học Tài Chính - Kế Toán
Trường Đại Học Tài Chính - Kế Toán
Trường Đại Học Tài Chính - Kế Toán
Trường Đại Học Tài Chính - Kế Toán

Đánh giá

Viết đánh giá

9.0

tuyệt vời
Tổng 1 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường theo từng phương thức xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm trang bị cho những nhà quản trị tương lai một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể điều hành/quản trị các doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có được những kỹ năng cần thiết trong việc tích hợp kiến thức nền tảng về quản trị, marketing, kế toán và tài chính để hình thành nên các chiến lược khả thi giúp cho các công ty/doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên có:

  • Bản lĩnh chính trị vững vàng, hiểu biết các chuẩn mực đạo đức kinh doanh; có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Thể lực và tinh thần mạnh mẽ để hoạt động tốt trong môi trường làm việc áp lực;
  • Hiểu biết và có khả năng vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào việc giải quyết các vấn đề trong quản trị kinh doanh với tư duy chiến lược và sáng tạo;
  • Hình thành và phát triển những kỹ năng lãnh đạo, quản trị và điều hành các công ty/doanh nghiệp;
  • Phát triển được kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm và hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc liên tục thay đổi.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế được vận dụng trong việc phân tích và giải thích các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và vi mô;
  • Có kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính – tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, làm nền tảng để nghiên cứu các môn chuyên ngành quản trị kinh doanh;
  • Có kiến thức cơ bản về quản trị và điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường;
  • Có kiến thức về cách sử dụng các công cụ thích hợp dùng để phục vụ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể.
  • Có kiến thức về việc phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng các mục tiêu KD, và hoạch định, triển khai và kiểm soát quá trình thực thi chiến lược KD;
  • Có kiến thức về môi trường KD quốc tế và các xu hướng phát triển chủ đạo;
  • Có kiến thức về công tác tuyển chọn, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
  • Có kiến thức về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch nghiên cứu và phát triển sản phẩm;
  • Có kiến thức về tâm lý quản lý và nghệ thuật lãnh đạo.

Về kỹ năng

  • Vận dụng được các kiến thức chuyên môn để tham gia hoạch định phát triển kinh doanh từ việc xây dựng chiến lược, chính sách, lập kế hoạch, chương trình đến dự án kinh doanh; đề xuất và tham gia hoạch định, triển khai thực hiện các hoạt động phát triển doanh nghiệp như tuyển dụng và đào tạo nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển thương hiệu,...
  • Giám sát, kiểm soát kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và ứng xử, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh.
  • Có kỹ năng thực hành và nghiên cứu thực nghiệm; kỹ năng quản trị sự thay đổi, kỹ năng làm báo cáo, trình diễn và truyền thông; tìm và vận dụng thông tin hữu ích trên Internet vào công tác chuyên môn thực tiễn nhằm hỗ trợ trong hoạt động nghề nghiệp, nâng cao vốn sống, khả năng hòa nhập, phát huy tối đa năng lực cá nhân.
  • Sử dụng thành thạo máy tính, tin học cơ bản và tin học văn phòng; có chứng chỉ trình độ B về tin học.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về chủ đề liên quan đến quản trị kinh doanh; có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp, diễn đạt một số tình huống liên quan đến công việc chuyên môn thông thường, đơn giản; đạt tối thiểu trình độ bậc 3 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về tiếng Anh.
  • Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và tổ chức làm việc theo nhóm có hiệu quả; có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo kỹ năng mềm – kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong tổ chức và doanh nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể đảm nhận các công việc của nhân viên kinh doanh hoặc quản trị viên thuộc các lĩnh vực quản trị và điều hành các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức xã hội.
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.
  • Có thể đảm nhận các công việc của nghiên cứu viên, tư vấn viên hay giảng viên giảng dạy về quản trị doanh nghiệp tại các cơ quan hoạch định chính sách, các trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo.

Tài chính-Ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường theo từng phương thức xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân Tài chính – Ngân hàng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức chuyên ngành ngân hàng và những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Sau khi hoàn thành chương trình cử nhân Tài chính – Ngân hàng, sinh viên đạt được:

  • Phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức các nhân và có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;
  • Năng lực tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính khác như công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, các quỹ đầu tư tài chính, và dự án đầu tư;
  • Kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong nhóm cũng như làm việc độc lập trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế;
  • Có khả năng phát triển những kỹ năng cần thiết để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Có kiến thức nền tảng về kinh tế, pháp luật kinh tế – tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Có kiến thức chuyên môn sâu về quản lý vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận, lựa chọn dự án đầu tư, lựa chọn nguồn tài trợ, lập kế hoạch tài chính; có thể chủ động giải quyết những vấn đề thực tiễn trong các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Về kỹ năng

  • Vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, tham gia xây dựng các chiến lược quản lý tài sản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp, xây dựng cơ chế phân phối kết quả kinh doanh;
  • Có khả năng phân tích và dự báo; chủ động tham mưu cho lãnh đạo trong việc đưa ra các quyết định tài chính quan trọng trong hoạt động kinh doanh;
  • Sử dụng thành thạo máy tính, tin học cơ bản và tin học văn phòng; có chứng chỉ trình độ B về tin học.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về chủ đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp; có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp, diễn đạt một số tình huống liên quan đến công việc chuyênmôn thông thường, đơn giản; đạt tối thiểu trình độ bậc 3 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về tiếng Anh.
  • Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và tổ chức làm việc theo nhóm có hiệu quả; có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo kỹ năng mềm - kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong tổ chức và doanh nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên kinh tế, tài chính tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;
  • Chuyên viên kinh tế, tài chính tại các đơn vị, tổ chức tư vấn, giám sát, quản lý;
  • Giảng viên tại các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính.

Kinh doanh quốc tế

Đại học Kinh doanh thương mại

Ngành

Đại học Kinh doanh thương mại

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường theo từng phương thức xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Kinh doanh quốc tế có kiến thức, kỹ năng, và thái độ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cho nhu cầu xã hội nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về kinh doanh doanh bao gồm: Quản trị học, kinh tế học vĩ mô, kinh tế học vi mô, marketing căn bản, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán, kinh tế lượng, tin học ứng dụng,...
  • Hiểu biết các kiến thức chuyên sâu cần thiết về kinh doanh quốc tế bao gồm: luật thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, kinh doanh quốc tế, nghiên cứu thị trường quốc tế, giao dịch thương mại quốc tế, quản trị logictics, vận tải và bảo hiểm ngoại thương, lập và tổ chức thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế, marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế, thanh toán quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế,... để giải quyết các mối quan hệ kinh tế – xã hội trong kinh doanh quốc tế;
  • Hiểu biết các kiến thức liên quan đến văn hóa, tâm lý và hành vi trong tổ chức; nắm vững các công cụ, nguyên tắc và cách thức vận dụng chúng vào hoạt động kinh doanh trong môi trường mở cửa, liên kết kinh tế và toàn cầu hoá.

Về kỹ năng

  • Vận dụng được các kiến thức chuyên môn để phân tích thị trường, ra quyết định, lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển và quản lý những hoạt động kinh doanh trong môi trường quốc tế; làm việc độc lập về vấn đề chuyên môn, đàm phán, giao tiếp, ký hợp đồng trong kinh doanh quốc tế, kỹ năng làm việc theo nhóm; khả năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể;
  • Có tư duy và phương pháp làm việc khoa học, biết lựa chọn cách thức giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong thực tiễn như kế hoạch kinh doanh thương mại quốc tế, đánh giá các thị trường và lập kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp;
  • Có khả năng tự học tập bổ sung kiến thức và nâng cao trình độ phục vụ cho nhu cầu công việc.
  • Sử dụng thành thạo máy tính, tin học cơ bản và tin học văn phòng; có chứng chỉ trình độ B về tin học.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về chủ đề liên quan đến kinh doanh quốc tế; có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp, diễn đạt một số tình huống liên quan đến công việc chuyên môn thông thường, đơn giản; đạt tối thiểu trình độ bậc 3 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về tiếng Anh.
  • Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và tổ chức làm việc theo nhóm có hiệu quả; có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo kỹ năng mềm – kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong tổ chức và doanh nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên có khả năng làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại, tài chính, đầu tư, văn phòng các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh, đại diện cho các công ty nước ngoài, các ngân hàng, tư vấn kinh doanh quốc tế,...
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.
  • Có thể đảm nhận các công việc của nghiên cứu viên, hay giảng viên giảng dạy về kinh doanh tại các trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo.

Luật kinh tế

Đại học Luật Kinh doanh

Ngành

Đại học Luật Kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 128 tín chỉ chưa kể phần nội dung về Giáo dục Quốc phòng – An ninh và Giáo dục thể chất.

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường theo từng phương thức xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Luật kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật kinh tế, đủ khả năng tiếp cận và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam trong xu hướng hội nhập.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Cử nhân Luật kinh tế có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán. Có kiến thức chuyên sâu về lý luận nhà nước và pháp luật, về pháp luật tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thương mại,… và pháp luật tố tụng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế; tích lũy được kiến thức nền tảng để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức và phương pháp vận dụng các nguyên lý khoa học pháp lý trong hoạt động thực tiễn phù hợp với điều kiện cụ thể của môi trường kinh tế – xã hội.

Về kỹ năng

Có kỹ năng phân tích và vận dụng tình huống pháp lý về hoạt động kinh doanh phát sinh trong thực tiễn; thành thạo trong việc soạn thảo các hợp đồng, tài liệu và văn bản pháp luật sử dụng trong kinh doanh thương mại; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để thực hiện tư vấn pháp luật kinh doanh đạt hiệu quả cho các đối tượng; có kỹ năng làm việc nhóm; có khả năng giao tiếp, làm việc bằng ngoại ngữ với trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B1 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về tiếng Anh).

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên pháp lý trong doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, các đơn vị dịch vụ tư vấn pháp luật, các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác;
  • Nghiên cứu, giảng dạy về pháp luật kinh tế trong các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.

Kiểm toán

Đại học Kiểm toán

Ngành

Đại học Kiểm toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường theo từng phương thức xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kiểm toán nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực kiểm toán theo hướng chuyên nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, người học có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, và có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về cơ sở ngành và chuyên ngành; tổ chức, thiết kế và điều hành công tác kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán; có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết về pháp luật kiểm toán, pháp luật kế toán, pháp luật thuế và các pháp luật kinh tế, tài chính có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp kiểm toán;
  • Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, về tài chính, về thiết kế hệ thống thông tin kế toán của các loại hình doanh nghiệp;
  • Nắm vững kiến thức về nguyên lý kế toán, kế toán doanh nghiệp, kế toán hành chính sự nghiệp, phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp;
  • Nắm vững kiến thức chuyên môn về kiểm toán, kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán; có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và thực hiện công việc kế toán trong doanh nghiệp;
  • Khả năng thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi, làm việc có kế hoạch, khả năng tư duy và lập luận, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kiểm toán;
  • Khả năng soạn thảo văn bản và trình bày các văn bản hành chính, các báo cáo liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán;
  • Khả năng tiếp cận khoa học chuyên ngành, nghiên cứu các vấn đề liên quan ở cấp độ phù hợp với trình độ đại học.
  • Sử dụng thành thạo máy tính, tin học cơ bản và tin học văn phòng; có kỹ năng tiếp cận, nghiên cứu, sử dụng được các phần mềm kế toán thông dụng; có chứng chỉ trình độ B về tin học.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về chủ đề liên quan đến kiểm toán; có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp, diễn đạt một số tình huống liên quan đến công việc chuyên môn thông thường, đơn giản; đạt tối thiểu trình độ bậc 3 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về tiếng Anh.
  • Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, lắng nghe ý kiến đóng góp và phối hợp với các thành viên để cùng phát huy sức mạnh tập thể trong mỗi nhóm tham gia làm việc; biết cách trình bày quan điểm, tổng hợp ý kiến, phản biện và bảo vệ quan điểm của mình; có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo kỹ năng mềm – kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong tổ chức và doanh nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kiểm toán viên ở các công ty kiểm toán độc lập, cơ quan kiểm toán nhà nước và các đơn vị có tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ;
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế;
  • Nhân viên cho các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, các đại lý thuế;
  • Giảng dạy ở các trường cao đẳng, đại học, các cơ quan nghiên cứu thuộc chuyên ngành kiểm toán.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường theo từng phương thức xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực kế toán theo hướng chuyên nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, người học có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, và có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về cơ sở ngành và chuyên ngành; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán trong các đơn vị kế toán; có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chương tình đào tạo gồm 2 chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp và Kế toán Nhà nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết về pháp luật kế toán, pháp luật thuế và các pháp luật kinh tế, tài chính khác hiện hành có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp kế toán;
  • Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, về tài chính, về thiết kế hệ thống thông tin kế toán của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị tổ chức khác;
  • Nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán, tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp; có kiến thức chuyên sâu về quản lý ngân sách, tổ chức công tác kế toán, kế toán trong lĩnh vực nhà nước, phân tích tình hình tài chính trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị tổ chức khác;
  • Nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán, kế toán doanh nghiệp, về tổ chức công tác kế toán; phân tích kinh doanh, phân tích tài chính trong các loại hình doanh nghiệp;

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng tổ chức hệ thống thông tin kế toán, tổ chức công tác kế toán và thực hiện các công việc kế toán của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị tổ chức khác;
  • Có kỹ năng lập dự toán ngân sách, tài chính; thực hiện dự toán; phân tích dự toán và phân tích tài chính;
  • Có khả năng soạn thảo và trình bày các văn bản hành chính, các báo cáo liên quan đến ngân sách và tài chính, kế toán.
  • Sử dụng thành thạo máy tính, tin học cơ bản và tin học văn phòng; có kỹ năng tiếp cận, nghiên cứu, sử dụng được các phần mềm kế toán thông dụng và các phần mềm quản lý khác ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị tổ chức khác; có chứng chỉ trình độ B về tin học.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về chủ đề liên quan đến kế toán; có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp, diễn đạt một số tình huống liên quan đến công việc chuyên môn thông thường, đơn giản; đạt tối thiểu trình độ bậc 3 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về tiếng Anh.
  • Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và tổ chức làm việc theo nhóm có hiệu quả; có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo kỹ năng mềm – kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong tổ chức và doanh nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhân viên kế toán: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN, các tổ chức khác và các chương trình/dự án kinh tế – xã hội; có thể đảm nhiệm các vị trí kế toán như: kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kế toán phân tích, kiểm toán nội bộ và triển vọng trở thành kế toán trưởng.
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn: có khả năng làm việc tại các công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp; có thể đảm nhận công việc phân tích và tư vấn về kế toán, thuế, tài chính; có triển vọng trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính.
  • Trợ lý kiểm toán: có khả năng làm việc tại các công ty kiểm toán; có thể đảm nhận công việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán cho các loại hình doanh nghiệp; triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng nhóm kiểm toán, kiểm toán viên cao cấp.
  • Nghiên cứu viên và giảng viên: có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học, Trung học chuyên nghiệp, và các cơ sở nghiên cứu; có thể đảm nhận công việc như tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến kế toán, kiểm toán; giảng dạy.

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường Đại học Tài chính – Kế toán

Trường Đại học Tài chính – Kế toán (tiếng Anh: University of Finance and Accountacy) là một trường đại học chuyên ngành về kinh tế với hai ngành trọng điểm là Tài chính - Ngân hàng và Kế toán. Trường trực thuộc Bộ Tài chính.

Được thành lập từ 1976, sau quá trình hình thành và phát triển, đến năm 2012 trường chính thức bắt đầu đào tạo bậc Đại học và đến năm 2017 trường chính thức đào tạo Thạc sĩ.

Clip giới thiệu về trường Đại học Tài chính- Kế toán

Sứ mạng

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực các ngành, chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài chính, kinh tế và các ngành, nghề khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ở trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học; thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong lĩnh vực tài chính, kinh tế; cung cấp những sản phẩm có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội ngày càng cao của đất nước nói chung và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên nói riêng.

truong-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan-1

Một buổi dã ngoại của trường

Tầm nhìn

Trong quá trình phát triển, xây dựng trường Đại học Tài chính – Kế toán trở thành một trường đại học chuyên ngành theo hướng nghề nghiệp ứng dụng, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống các trường đại học khu vực miền Trung – Tây nguyên; trung tâm đào tạo chất lượng cao nguồn nhân lực quản lý kinh tế, tài chính của khu vực và cả nước.

truong-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan-2

Một buổi lễ của trường Đại học Tài chính - Kế toán

Đội ngũ giảng viên

Tính đến tháng 11 năm 2015, trường có 203 giảng viên. Trong đó có 11 tiến sĩ, 143 thạc sĩ và 62 giảng viên có trình độ đại học

Cơ sơ vật chất

Trường Đại học Tài chính – Kế toán có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy của giáo viên cũng như sinh viên:

  • Giảng đường 650 chỗ hiện đại
  • Phòng học lý thuyết được trang bị máy tính kết nối internet, đèn chiếu, thiết bị âm thanh
  • Phòng học thực hành với máy tính cấu hình cao, kết nối internet
  • Thư viện hiện hơn có 3500 đầu sách, 19.000 bản sách và 2 phòng đọc mở có 70 máy tính nối mạng Internet
  • Nhà thi đấu đa năng
  • Ký túc xá – ngôi nhà thứ 2 của sinh viên nội trú

truong-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan-3

Giảng đường khang trang của trường

truong-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan-4

Kí túc xá ngôi nhà thứ 2 của sinh viên

Nguồn: Đại học Tài chính – Kế toán

Địa điểm