Đánh bại 870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC với 4 tips dưới đây | Edu2Review
Đánh bại 870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC với 4 tips dưới đây

Đánh bại 870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC với 4 tips dưới đây

Cập nhật lúc 06/02/2020 14:10
870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC sẽ không là gì nếu bạn nắm vững những tips dưới đây! Tham khảo ngay thôi nào!

Ngữ pháp là một nỗi ám ảnh cho bất cứ ai luyện thi TOEIC bởi vì nó quá đa dạng. Điều đáng buồn là bạn sẽ không đạt được điểm cao nếu bạn không nắm được thứ kiến thức khó trôi này. Để giải quyết vấn đề đáng sợ này, Edu2Review xin giúp bạn hệ thống lại những tips giúp bạn hoàn thành 870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC nhé!

Thi Thử TOEIC Online Miễn Phí

1. Xác định thì động từ

Câu hỏi này sẽ yêu cầu bạn xác định động từ cần điền vào chỗ trống được chia ở thì nào. Cách nhận biết dạng câu hỏi này là cả 4 đáp án đều chứa một động từ duy nhất, nhưng mỗi đáp án sẽ là một thì khác nhau.

Ví dụ:

The Paris branch of our bank________ five year ago today

A. Opens

B. Has opened

C. Opened

B. Was opening

Các đáp án A B C D là 4 thì của động từ Open:

A. Open = Thì hiện tại đơn

B. Has opened = Thì hiện tại hoàn thành

C. Opened = Thì quá khứ đơn

D. Was opening = Thì quá khứ tiếp diễn

Đáp án của câu này là C. Opened, vì sự việc xảy ra trong một thời điểm xác định trong quá khứ.

Cách làm câu hỏi về thì của động từ

Để chọn được đáp án đúng cho câu hỏi này, bạn cần hiểu các dấu hiệu về thì của động từ. Một số dấu hiệu tiêu biểu cho các thì như:

- Thì hiện tại đơn: trong câu có các trạng từ như every day, sometimes, always, often, usually, seldom, never...

- Thì hiện tại tiếp diễn trong câu có các trạng từ như now, at the moment, right now, at the present hoặc có các từ như Look! Listen!

- Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu như yet, already, just, never, so far, since + thời điểm, for + khoảng thời gian...

- Thì quá khhứ đơn sẽ xuất hiện các từ như yesterday, last year/month/week, ago, in 1990...

- Thì tương lai đơn thì trong câu sẽ có các từ nói về một thời điểm trong tương lai như tomorrow, in the future, next monday/week/month...

Nắm vững lý thuyết để không bị mất điểm phần chia động từ theo thì

Nắm vững lý thuyết để không bị mất điểm phần chia động từ theo thì

(Nguồn: Tienganhonline2h)

2. Xác định dạng của động từ

Ngoài chia động từ theo thì, động từ trong tiếng Anh còn cò thể chia theo dạng. 4 dạng của một động từ là động từ nguyên mẫu, động từ có To, động từ thêm Ing và quá khứ phân từ của động từ (V3/V-ed).

Loại câu hỏi này sẽ yêu cầu bạn chọn dạng động từ phù hợp để điền vào chỗ trống. Vì vậy khi nhìn vào đáp án mà thấy 4 dạng động từ như trên thì bạn biết đây là câu hỏi xác định dạng của động từ.

Ví dụ:

We forced our competitors________ their prices.

A. To lower

B. Lower

C. Lowered

D. Lowering

Các đáp án A B C D là 4 dạng động từ của lower:

A. To lower = Dạng to V

B. Lower = Dạng nguyên mẫu

C. Lowered = Dạng V3/V-ed

D. Lowering = Dạng V-ing

Ta thấy sau động từ FORCE có cấu trúc “Force + NOUN + to V + NOUN” nên đáp án của câu này sẽ là đáp án A.

Cách làm câu hỏi về dạng động từ

Mỗi dạng thường dùng trong các cấu trúc và có dấu hiệu nhận biết cũng khác nhau nên bạn cần học kĩ và ghi nhớ để tránh nhầm lẫn. Một số cấu trúc này tiêu biểu:

*Dạng To V:

- Dùng để biểu hiện mục đích.

I exercise everyday to get in shape = Tôi tập thể dục hằng ngày để giữ dáng.

- Dùng sau một số động từ như agree, begin, choose, except, hope, want...

I want to go home = Tôi muốn về nhà.

*Dạng nguyên mẫu

- Dùng sau một số động từ khiếm khuyết như can, must, might...

She must finish her homewwork before she goes to bed = Cô ấy phải hoàn thành pbài tập về nhà trước khi đi ngủ.

- Dùng sau một số động từ như have, let, make...

Katy let the cat go = Katy thả con mèo đi.

*Dạng V-ing

- Dùng trong cấu trúc của các thì tiếp diễn.

I am working at the moment = Bây giờ tôi đang làm việc.

- Dùng sau các động từ như advoid, consider, finish, spend...

He spent 8 hours painting his room = Anh ấy mất 8 tiếng để sơn căn phòng.

*Dạng V3/V-ed

- Dùng trong cấu trúc của các thì hoàn thành.

Tim has moved to this city for 2 years = Tim đã chuyển đến thành phố này được 2 năm rồi.

- Dùng trong thể bị động.

The house was built last year = Ngôi nhà được xây vào năm ngoái.

Ngoài những dạng phổ biến đã liệt kê ở trên, còn khá nhiều cách sử dụng cho mỗi dạng động từ. Bạn nên tìm hiểu kỹ hơn để đạt được điểm cao trong bài thi TOEIC.

3. Câu hỏi về đại từ

Đây là loại câu hỏi muốn kiểm tra kiến thức về đại từ của bạn. Vì vậy 4 đáp án sẽ là các đại từ để bạn lựa chọn. Đây chính là dấu hiệu để bạn nhận biết loại câu hỏi này.

Ví dụ:

Richar, with________ work experience and competence, deserves the promotion.

A. He

B. His

C. Him

D. Himself

4 đáp án lần lượt là 4 đại từ của He

A. He = Đại từ đóng vai trò là chủ ngữ

B. His = Tính từ sở hữu

C. Him = Đại từ đóng vai trò tân ngữ

D. Himself = Đại từ phản thân

Chỗ trống trong câu cần một tính từ để bổ nghĩa cho 2 danh từ “work experience” và “competence”. Do đó, đáp án đúng sẽ là B. His. Làm sao để có thể suy luận được chính xác đại từ cần điền?

Cách làm câu hỏi về đại từ

Cách làm loại câu hỏi này khá đơn giản. Để xác định được nên chọn đại từ nào, bạn cần dựa vào các từ xung quanh.

- Nếu chỗ trống đứng trước động từ chia thì -> chỗ trống là chủ ngữ. Đại từ làm chủ ngữ là he, she, it, they.

- Nếu chỗ trống đứng sau đống từ chia thì -> chỗ trống là tân ngữ (him, her, it, them). Nếu chủ ngữ thực hiện hành động lên chính mình -> chọn đại từ phản thân (himself, herself, itself, themselves).

- Nếu chỗ trống đứng trước danh từ -> chỗ trống phải bỗ nghĩa cho danh từ, chọn tính từ sở hữu (his, her, its, their).

- Nếu chỗ trống đứng sau danh từ khác -> chọn đại từ phản thân (himself, herself, itself, themselves).

- Nếu chỗ trống đứng sau by sau chỗ trống không có danh từ -> chọn đại từ phản thân (himself, herself, itself, themselves).

- Nếu chố trống đứng sau giới từ không phải by -> Chọn đại từ là tân ngữ (him, her, it, them). Nếu chủ ngữ thực hiện hành động lên chính mình -> chọn đại từ phản thân (himself, herself, itself, themselves).

Riêng các đại từ sở hữu his, hers, its, theirs có thể đứng ở vị trí bất kì trong câu (Trừ vị trí trước hoặc sau danh từ). Nếu trong đáp án có đại từ sở hữu, bạn nên xét thêm nghĩa của câu.

Ví dụ:

Đóng vai trò chủ ngữ: Her bag is expensive but his is not = Cái túi của cô ấy thì đắt nhưng của anh ấy thì rẻ.

Đóng vai trò tân ngữ: She loves her job but he hates his = Cô ấy yêu công việc của mình nhưng anh ấy thì ghét nó.

Để xác định đúng địa từ bạn cần dựa vào các từ xung quanh

Để xác định đúng địa từ bạn cần dựa vào các từ xung quanh (Nguồn: Wowenglish)

4. Chọn giới từ thích hợp

Khi bạn nhìn vào 4 đáp án mà thấy toàn là giới từ thì nghĩa là câu hỏi đang muốn kiểm tra bạn về giới từ.

Ví dụ:

I’m hoping_______ a chance to try their lunch menu as soon as because it also looks quite good.

A. To

B. With

C. For

D. On

Cả 4 đáp án của câu trên đều là giới từ. Đáp án của câu này là C. For. Chúng ta có cấu trúc "Hope + for + NOUN” có nghĩa là hy vọng điều gì đó.

Cách làm câu hỏi về giới từ

Để làm câu hỏi này, bạn cần học nghĩa của các giới từ. Một số giới từ thông dụng như:

Of (của)

In (trong)

To (đến)

For (dành cho)

With (với)

On (ở trên)

At (ở/ tại)

From (từ)

By (bởi)

...

Tuy nhiên câu chuyện về giới từ vẫn chưa kết thúc. Bởi tính từ không phải dịch lúc nào cũng giống nhau được.

Ví dụ:

I’m proud of you = Tôi tự hào về bạn

I’m disappointed in you = Tôi thất vọng về bạn.

Cùng dịch là về những tiếng Anh lại dùng 2 giới từ khác nhau. Vì vậy, dịch nghĩa không phải là cách hay để giải quyết vấn đề. Để điền đúng giới từ, bạn cần để ý đến danh từ, động từ, tính từ đứng trước, vì mỗi từ sẽ đi kèm với một giới từ khác nhau.

Một số tính từ đi kèm giới từ thông dụng:

Absent from: vắng mặt ở

Accustomed to: quen với

Acquainted with: quen với

Afraid of: lo sợ, e ngại vì

Angry at: tức giận với

Anxious about: lo lắng về (cái gì)

Anxious for: lo ngại cho (ai)

Aware of: ý thức về, có hiểu biết về

Bad at: tệ về

Bored with: chán nản với

Một số động từ đi kèm giới từ:

Apologize for: xin lỗi về việc gì

Give up: từ bỏ việc gì

Look for: tìm kiếm

Belong to: thuộc về

Ask for: yeu cầu điều gì

Look forwad to: mong đợi điều gì

Talk about: nói về vấn đề gì

Grow up: lớn lên

Care for: quan tâm

Find out: tìm thấy

Prepare for: chuẩn bị

Danh từ đi kèm giới từ phổ biến:

Awareness of: sự nhận thức

Belief in: niềm tin vào điều gì

Concern for: mối quan tâm

Desire for: khát khao

Success in: sự thành công

Respect for: sự tôn trọng đối với

Interest in: sự hứng thú

Reason for: nguyên nhân

Ngoài ra, bạn cũng sẽ gặp một số giới từ gồm 2 từ trở lên: due to (bởi vì), except for (ngoại trừ), instead of (thay vì)...

Giới từ là phần dễ mất điểm trong bài thi TOEIC

Giới từ là phần dễ mất điểm trong bài thi TOEIC (Nguồn: Kenhtuyensinh)

Hy vọng, nỗi ám ảnh mang tên 870 câu ngữ pháp trong bài thì TOEIC sẽ được cải thiện sau bài viết này. Edu2Review chúc bạn học tốt!

Đăng ký học thử & Test tiếng Anh miễn phí ở TP.HCM và Hà Nội

Quỳnh Phạm tổng hợp

Nguồn tham khảo: Giasutoeic


Có thể bạn quan tâm

Bạn cần biết

Mẫu hội thoại tiếng Anh thông dụng - Bí kíp “must-have” của người học tiếng Anh

06/02/2020

Bạn băn khoăn vì ngữ pháp mình tốt nhưng không thể giao tiếp một cách tự nhiên? Câu trả lời nằm ở ...

Luyện thi TOEIC

Top 5 tài liệu luyện thi TOEIC miễn phí hot nhất

06/02/2020

Các “thí sinh” TOEIC tương lai ơi! Bạn đã cập nhật những “bí kíp” luyện thi hoàn toàn miễn phí ...

Luyện thi TOEIC

TOEIC Ms. Ngọc - Luyện thi TOEIC chất lượng tại quận 10

03/07/2020

Để lựa chọn một trung tâm luyện thi TOEIC có thể tin tưởng theo học thì phải thực sự cân nhắc rất ...

Luyện thi TOEIC

Lớp học từ mất gốc đến giao tiếp thành thạo và chuẩn đầu ra TOEIC đạt 550+

19/06/2020

Bạn bị mất gốc tiếng Anh và muốn đạt 550+ nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, xây dựng lộ trình như ...