Đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội | Edu2Review

Đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội

1 đánh giá
10
Xuất sắc
1 đánh giá

Chương trình

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Ngành

Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 159 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D01: Toán – Văn – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông nhằm đào tạo các kỹ sư có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và năng lực hoạt động nghề nghiệp với trình độ chuyên môn tiên tiến trong những chuyên ngành lựa chọn, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Nắm vững kiến thức về khoa học cơ sở như cơ học lý thuyết, cơ học kết cấu, sức bền vật liệu, cơ học đất, nền móng công trình, địa chất công trình, trắc địa công trình, thủy lực thủy văn, quản lý dự án xây dựng công trình;
  • Có kiến thức liên ngành như tin học ứng dụng trong xây dựng, kinh tế xây dựng, máy xây dựng, vật liệu xây dựng.
  • Nắm vững các kiến thức cơ sở công trình giao thông, thiết kế và thi công các công trình cầu, đường ô tô, sân bay, đường sắt, công trình ngầm, công trình giao thông đô thị, công trình cảng – đường thủy – thềm lục địa.
  • Áp dụng kiến thức chuyên môn để tham gia vào quá trình phân tích tình hình thực tế, đề xuất các giải pháp công trình và giải quyết những vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong công tác thiết kế, thi công các công trình xây dựng giao thông, sân bay, cảng – đường thủy – thềm lục địa;
  • Lập quy hoạch, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý và khai thác các công trình xây dựng giao thông, sân bay, cảng – đường thủy – thềm lục địa.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng phân tích và xây dựng các mô hình tính toán thiết kế, các yêu cầu và giới hạn mục tiêu thiết kế và ứng dụng, thông qua các phần mềm mô phỏng, mô hình hóa các hệ thống trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông;
  • Có kỹ năng tư vấn, phản biện các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông;
  • Có kỹ năng khảo sát, thiết kế tổng thể một công trình hoặc thiết kế một hạng mục công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông;
  • Có kỹ năng tổ chức thi công, chỉ đạo thi công các công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông;
  • Có kỹ năng quản lý điều hành và quản lý khai thác, bảo trì các công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Có khả năng làm việc trong các đơn vị tư vấn, thiết kế, giám sát với vai trò kỹ sư tư vấn; trong các công ty xây dựng công trình giao thông với vai trò kỹ sư thi công, trong tất cả các lĩnh vực xây dựng bao gồm xây dựng công trình giao thông, xây dựng dân dụng, thủy lợi… ở trong và ngoài nước.
  • Có khả năng làm việc trong các cơ quan quản lý;
  • Có khả năng làm việc trong các Viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề với vai trò cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy.
Đăng ký xét tuyển

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Kỹ thuật Điều khiển tự động

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Ngành

Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Thời gian đào tạo: 9 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 160 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Các kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và khả năng hoạt động nghề nghiệp trong các chuyên ngành lựa chọn với trình độ chuyên môn tiên tiến, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Có kiến thức rộng về Toán học, Tin học, Khoa học tự nhiên và Khoa học kỹ thuật.
  • Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức ngành như lý thuyết mạch, linh kiện và thiết bị Điện – Điện tử dựa trên kỹ thuật vi xử lý, máy tính;
  • Kiến thức về truyền thông và xử lý tín hiệu, điện tử công suất, truyền động điện và cung cấp điện;
  • Kiến thức về hệ thống điều khiển tuyến tính, hệ thống điều khiển nhiều chiều và phi tuyến, thiết bị đo lường và điều khiển, điều khiển lô gic PLC, mạng máy tính và truyền thông, điều khiển quá trình, kỹ thuật lập trình C;
  • Kiến thức về độ tin cậy và an toàn;

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn để có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
  • Có kỹ năng vận hành các hệ thống Điện – Điện tử nói chung và hệ thống Điều khiển và tự động hóa nói riêng;
  • Có kỹ năng sáng tạo trong xử lý các tình huống và kỹ năng giải quyết các vấn đề theo yêu cầu, mục tiêu đặt ra;
  • Có kỹ năng chuyên môn, đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với ngành Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Các công ty, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất có trang bị các hệ thống Điện – Điện tử, Tự động hóa.
  • Các công ty, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất trong ngành Giao thông vận tải.
  • Bộ Giao thông vận tải, sở Giao thông vận tải các tỉnh, Tổng cục Đường bộ, Cục Đường sắt, các Ban Quản lý dự án, các Bộ, Ngành liên quan;
  • Viện nghiên cứu, trung tâm, công ty Khoa học Công nghệ, các trường Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề thuộc lĩnh vực Điều khiển – Tự động hóa trong công nghiệp và giao thông vận tải;
Đăng ký xét tuyển

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Ngành

Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo: 9 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 160 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Các kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và khả năng hoạt động nghề nghiệp trong các lĩnh vực điện tử, truyền thông, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Có kiến thức rộng về Toán học, Tin học, Khoa học tự nhiên và Khoa học kỹ thuật
  • Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức khối ngành như linh kiện điện tử, mạch điện, kỹ thuật vi xử lý, máy tính, điều khiển, xử lý tín hiệu, điện từ trường, đo lường điện tử, nguồn điện… Kiến thức trên được áp dụng trong các công nghệ, kỹ thuật phục vụ các lĩnh vực điện tử, truyền thông, giao thông vận tải và đời sống xã hội.
  • Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức như anten và truyền sóng, siêu cao tần, kỹ thuật truy nhập, kỹ thuật xử lý âm thanh, hình ảnh, kỹ thuật truyền dẫn số, các trung tâm chuyển mạch, các hệ thống truyền dẫn, các loại mạng công cộng, mạng riêng, an toàn và bảo mật thông tin, truyền thông đa phương tiện…

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn để có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
  • Có kỹ năng thiết kế, lắp đặt, vận hành các hệ thống điện tử, truyền thông;
  • Có kỹ năng sáng tạo trong xử lý các tình huống và kỹ năng giải quyết các vấn đề theo yêu cầu, mục tiêu đặt ra;
  • Có kỹ năng chuyên môn, đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với ngành Điện tử, Truyền thông;
  • Có kỹ năng nghiên cứu, khám phá và sáng tạo để phát triển kiến thức trong và ngoài các lĩnh vực được đào tạo;
  • Có kỹ năng nhận biết và phân tích bối cảnh, môi trường.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông có thể làm việc tại:
  • Tập đoàn VNPT, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Công ty điện toán và truyền số liệu VDC, Công ty Ericsson, Alcatel, Siemens, Cisco, Samsung, Nokia, Huawei, ZTE...
  • Tại các công ty quản lý và khai thác mạng di động VinaPhone, MobiFone, Viettel, EVN Telecom, Gtel Mobile, S-Fone, Vietnamobile, Indochina Telecom;
  • Đài truyền hình Trung ương và các đài truyền hình địa phương;
  • Các công ty thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị;
  • Các phòng kỹ thuật và bảo mật mạng các ngân hàng và các doanh nghiệp trong cả nước...
Đăng ký xét tuyển

Khai thác vận tải

Kinh tế - Quản lý

Khai thác vận tải

Ngành

Kinh tế - Quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D01: Toán – Văn – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Nắm vững kiến thức chung để làm cơ sở cho người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong môi trường kinh doanh khai thác các loại hình vận tải thực tế.
  • Nắm vững được các kiến thức chung của khối ngành khai thác vận tải làm cơ sở để học tập các môn học chung của nhóm ngành và chuyên ngành khai thác vận tải. Đồng thời nắm bắt được các kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh khai thác thác vận tải.
  • Nắm vững được các kiến thức chung của nhóm ngành để tiếp tục học tập các kiến thức chuyên sâu của các chuyên ngành trong khối ngành khai thác vận tải.
  • Kỹ năng:
  • Kỹ năng lập luận, phát hiện và giải quyết vấn đề: Tổng quát hóa, đánh giá, phân tích và đưa ra giải pháp kiến nghị, đồng thời có các kỹ năng như lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp công việc, đặt mục tiêu, tạo động lực.
  • Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức bao gồm: Khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức.
  • Kỹ năng tư duy một cách hệ thống là: Khả năng phân tích vấn đề có so sánh và phân tích với các vấn đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ.
  • Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc như: văn hóa, chiến lược phát triển đơn vị, mục tiêu, kế hoạch của đơn vị, quan hệ giữa đơn vị với ngành nghề được đào tạo, làm việc thành công trong đơn vị…

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải như: Bộ Giao thông Vận tải, các Tổng cục, các Vụ, các Sở giao thông vận tải…
  • Có thể làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, giáo dục đào tạo về giao thông vận tải như các viện nghiên cứu trực thuộc bộ Giao thông Vận tải, Viện nghiên cứu chuyên ngành giao thông vận tải, các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp giao thông vận tải.
  • Có thể làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
Đăng ký xét tuyển

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Ngành

Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 142 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ thông tin:
  • Nắm vững các kỹ thuật, ngôn ngữ, công cụ lập trình, biết cách phân tích thiết kế thuật toán;
  • Nắm vững các kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống thông tin, thiết kế xây dựng cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống, xây dựng phần mềm;
  • Nắm vững các kiến thức về mạng máy tính, an toàn thông tin và an ninh mạng, vận hành và bảo trì các hệ thống thông tin.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng phân tích một vấn đề, xác định các yêu cầu, từ đó thiết kế, xây dựng và kiểm thử một chương trình, một phần mềm, một hệ thống để đáp ứng các nhu cầu mong muốn. Cụ thể như sau:
  • Có kỹ năng tham gia vào các đội dự án xây dựng phần mềm trong một số quá trình như phân tích, thiết kế, xây dựng, kiểm thử, triển khai, quản trị hệ thống thông tin và đảm bảo kỹ thuật vận hành các phần mềm;
  • Có kỹ năng thiết kế, vận hành và bảo trì hệ thống mạng máy tính cho các cơ quan, doanh nghiệp, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng. Tiếp cận được các công nghệ mạng mới và thành thạo trong vấn đề bảo mật hệ thống mạng.
  • Có kỹ năng viết báo cáo kỹ thuật; trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo, qua lời nói, hình ảnh và các phần mềm multimedia.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ nhận Bằng “Kỹ sư Công nghệ thông tin”, có thể làm:
  • Kỹ sư lập trình, phân tích thiết kế, kiểm thử, xây dựng, tích hợp hệ thống tại các công ty phần mềm;
  • Kỹ sư quản trị các hệ thống thông tin hoặc quản trị mạng tại các cơ quan, doanh nghiệp;
  • Tham gia giảng dạy ở các trường đào tạo về Công nghệ thông tin.
Đăng ký xét tuyển

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Ngành

Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 142 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình Quản trị kinh doanh đào tạo cho người học kỹ năng tiếp cận và giải quyết vấn đề trong thực tế; rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo; phát triển kỹ năng giao tiếp, đàm phán, hợp tác và làm việc theo nhóm; đồng thời tạo cho họ có khả năng làm việc trong môi trường năng động và thường xuyên thay đổi.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Nắm vững kiến thức cơ sở phục vụ cho học tập các kiến thức chung hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nói chung một cách khoa học và hệ thống.
  • Nắm vững kiến thức dành cho nhóm ngành hẹp hơn và được thực tập nghiệp vụ tại các doanh nghiệp và cơ quan quản lý doanh nghiệp.
  • Lập và thẩm định dự án đầu tư trong kinh doanh;
  • Kỹ năng khởi nghiệp và lập kế hoạch kinh doanh;
  • Khảo sát, phân tích đánh giá định tính và định lượng chất lượng nguồn nhân lực;

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề. Các kỹ năng như khởi nghiệp và tổ chức quản lý doanh nghiệp, lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp công việc, đặt mục tiêu, tạo động lực;
  • Có khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề (phát hiện, hình thành, tổng quát hóa, đánh giá, phân tích, giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp kiến nghị);
  • Có khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức (khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức);
  • Có kỹ năng tư duy một cách hệ thống (khả năng phân tích vấn đề theo logic có so sánh dưới nhiều góc độ trong môi trường kinh doanh biến động);

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Sinh viên ra trường có đủ kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ bản và kỹ năng mềm để làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải, các doanh nghiệp xây dựng, các doanh nghiệp kinh doanh thuộc các hình thức pháp lý và sở hữu trong và ngoài nước.
  • Sinh viên cũng có thể làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước như sở Giao thông vận tải, các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Giao thông vận tải... Ngoài ra, sinh viên có thể khởi nghiệp kinh doanh.
Đăng ký xét tuyển

Kỹ thuật môi trường

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Kỹ thuật môi trường

Ngành

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 142 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Sinh viên ngành kỹ thuật môi trường được đào tạo để có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích lũy được kiến thức chuyên sâu và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức khoa học xã hội liên quan đến lĩnh vực đào tạo

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở ngành trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường như: sinh thái học, nguyên lý kỹ thuật môi trường, hóa lý, phân tích môi trường, hóa kỹ thuật môi trường, vi sinh kỹ thuật môi trường, cơ kỹ thuật, địa chất công trình, thủy văn công trình các ứng dụng trong thiết kế, thể hiện bản vẽ nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật môi trường có kiến thức và kỹ năng phục vụ tốt cho các môn học chuyên ngành;
  • Sinh viên được trang bị kiến thức tin học để khai thác, ứng dụng các phần mềm chuyên ngành.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập; tự tin trong môi trường làm việc;
  • Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân ;
  • Có kỹ năng tạo động lực làm việc;
  • có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp;
  • Kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng đồ họa và ứng dụng tin học trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội.

Cơ hội nghề nghiệp:

Có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực môi trường như: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông Vận tải, các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ của các Tỉnh, Thành phố, các Phòng Tài nguyên và Môi trường ở các Huyện;

Có thể làm việc tại các nhà máy xí nghiệp, công ty và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật môi trường, môi trường và khai thác tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giữ gìn và cải tạo chất lượng môi trường đặc biệt lĩnh vực giao thông vận tải;

Đăng ký xét tuyển

Quản lý xây dựng

Quản lý xây dựng

Quản lý xây dựng

Ngành

Quản lý xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 9 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 159 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng công trình giao thông nhằm đào tạo các kỹ sư có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và năng lực hoạt động nghề nghiệp với trình độ chuyên môn tiên tiến trong những chuyên ngành lựa chọn, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư của ngành Quản lý xây dựng có khả năng đảm nhận các công việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; các ban quản lý dự án xây dựng; các viện nghiên cứu; các trường đào tạo...

Đăng ký xét tuyển

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật cơ khí

Ngành

Kỹ thuật cơ khí

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 145 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh

Mục tiêu đào tạo:

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Ngành Kỹ thuật Cơ khí, người học có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, có tri thức và kỹ năng về thiết kế tính toán, bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa các trang thiết bị thuộc Ngành Kỹ thuật Cơ khí nói chung và cơ khí trong lĩnh vực GTVT nói riêng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Có kiến thức cơ bản về Toán học, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành;
  • Có kiến thức cơ bản về Toán học, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành;
  • Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Cơ khí, cụ thể: tính toán thiết kế về động lực học, các cơ cấu và máy cũng như tính toán thiết kế chế tạo lắp ráp bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa và kiểm định các phương tiện giao thông vận tải: ô tô, đầu máy, toa xe, tàu điện - mêtrô; động cơ đốt trong; máy xây dựng và xếp dỡ...

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng thiết kế, tính toán các hệ thống hoặc toàn bộ thiết bị, máy móc thuộc lĩnh vực cơ khí;
  • Có kỹ năng vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống liên quan đến chuyên ngành được đào tạo;
  • Có kỹ năng sử dụng các phương pháp phân tích và phần mềm chuyên ngành;
  • Có kỹ năng phân tích được chi phí sản xuất của sản phẩm thiết kế.

Cơ hội nghề nghiệp:

Làm công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, thiết kế, tư vấn, phản biện, chuyên viên, biên tập viên... tại các cơ quan tư vấn và chuyển giao công nghệ, các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các đơn vị có liên quan đến lĩnh vực cơ khí nói chung và cơ khí giao thông vận tải nói riêng;

Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các viện nghiên cứu thiết kế, các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề.

Đăng ký xét tuyển

Kỹ thuật nhiệt

Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Kỹ thuật nhiệt

Ngành

Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 145 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh

Mục tiêu đào tạo:

Kỹ sư Kỹ thuật Nhiệt được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản và thành thạo các kiến thức chuyên môn (thiết kế, phân tích, lập dự án, thi công, tư vấn giám sát, vận hành, bảo trì hệ thống) trong các lĩnh vực cấp nhiệt, kỹ thuật lạnh, điều hòa không khí, kỹ thuật thông gió...

Cơ hội nghề nghiệp:

Tư vấn thiết kế, giám sát và thi công các hệ thống lạnh, hệ thống điều hòa không khí trung tâm, hệ thống sấy và hệ thống cung cấp nhiệt.

Vận hành, sửa chữa và kiểm định các hệ thống lạnh, hệ thống điều hòa không khí trung tâm và hệ thống sấy và hệ thống cung cấp nhiệt.

Đăng ký xét tuyển

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật điện

Ngành

Kỹ thuật điện

Chương trình

Thời gian đào tạo: 9 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 160 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Các kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và khả năng hoạt động nghề nghiệp trong các chuyên ngành lựa chọn với trình độ chuyên môn tiên tiến, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Có kiến thức rộng về Toán học, Tin học, Khoa học tự nhiên và Khoa học kỹ thuật.
  • Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức ngành như mạch, hệ thống, linh kiện và thiết bị Điện – Điện tử dựa trên kỹ thuật vi xử lý, máy tính, điều khiển, tự động, kiến thức về truyền thông và xử lý tín hiệu, điện tử chất rắn, điện tử công suất, điện tử quang, truyền động điện và cung cấp điện.
  • Kiến thức trên được áp dụng trong các công nghệ phục vụ các lĩnh vực công nghiệp, đời sống xã hội và giao thông vận tải.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn để có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
  • Có kỹ năng vận hành các hệ thống Điện – Điện tử;
  • Có kỹ năng sáng tạo trong xử lý các tình huống và kỹ năng giải quyết các vấn đề theo yêu cầu, mục tiêu đặt ra;
  • Có kỹ năng chuyên môn, đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với ngành Điện – Điện tử.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Các trung tâm khoa học công nghệ, các nhà máy xí nghiệp công nghiệp: nhà máy luyện cán thép, nhà máy nhiệt điện – thuỷ điện, nhà máy xi măng, nhà máy đóng tàu, ôtô.. hoạt động trong các lĩnh vực điện tử công nghiệp, giao thông vận tải;
  • Công ty liên doanh nước ngoài về lĩnh vực sản xuất công nghiệp và điện tử, trong đó có lắp đặt, chế tạo, sửa chữa các thiết bị điện tử như: vô tuyến, máy điều hoà nhiệt độ, máy giặt, chế tạo các linh kiện - cấu kiện điện tử, các thiết bị phần cứng máy tính...
  • Các cơ sở Y tế: sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị y tế;
Đăng ký xét tuyển

Toán ứng dụng

Toán ứng dụng

Toán ứng dụng

Ngành

Toán ứng dụng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Sinh viên chuyên ngành Toán ứng dụng được trang bị các mảng kiến thức Toán học, Tin học và Thống kê. Sinh viên được rèn luyện tư duy phân tích, tư duy logic, tư duy chiến lược, khả năng tổ chức và quản lý điều hành.

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm trong các ngành nghề, lĩnh vực:
  • Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
  • Các tập đoàn sản xuất các thiết bị thông minh.
  • Các công ty phần mềm, máy tính, truyền thông.
  • Tổng cục thống kê, các sở khoa học công nghệ.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng.
Đăng ký xét tuyển

Kế toán

Kế toán

Kế toán

Ngành

Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình Kế toán cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên môn sâu về các loại hình doanh nghiệp khác nhau, kỹ năng thiết kế và xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo thuế... phục vụ cho các mục đích khác nhau của doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế học và vận dụng vào điều kiện Việt Nam;
  • Nắm vững kiến thức về thống kê và vận dụng thống kê trong các doanh nghiệp, cách xử lý và sử dụng các kết quả thống kê để dự đoán mức độ hiện tượng trong tương lai;
  • Nắm vững kiến thức về hệ thống tài chính qua chức năng và cấu trúc của hệ thống tài chính, vốn, nguồn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp;
  • Nắm vững kiến thức trong công tác thẩm định giá và đánh giá giá trị của doanh nghiệp;

Kỹ năng:

  • Nắm và vận dụng các phương pháp kế toán, vận dụng đúng chế độ kế toán tài chính để kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý tài chính, phù hợp với nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán;
  • Thực hiện kế toán trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, ngân hàng, thương mại, dịch vụ; kế toán ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị hành chính sự nghiệp;
  • Vận dụng kiến thức tin học để thực hiện công tác kế toán trên máy tính; thực hiện việc ghi sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp;
  • Thực hiện kiểm toán tài chính, xây dựng kế hoạch kiểm toán tài chính trong doanh nghiệp; thực hiện kiểm toán các chu trình bán hàng, thu tiền, chu trình hàng tồn kho, chu trình mua vào và thanh toán…

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Đảm nhận công việc kế toán, kiểm toán tại các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp;
  • Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính kế toán;
  • Tư vấn trong lĩnh vực tài chính, kế toán cho các đơn vị có yêu cầu;
  • Làm công tác nghiên cứu, giảng dạy về kế toán.
Đăng ký xét tuyển

Kinh tế

Kinh tế

Kinh tế

Ngành

Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
  • Thí sinh đáp ứng các yêu cầu về đối tượng tuyển sinh đại học được quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • A00: Toán – Lý – Hóa
    • A01: Toán – Lý – Anh
    • D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Kiến thức:

  • Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế, quản lý trên cấp độ nền kinh tế, ngành và lĩnh vực gắn với chuyên ngành đào tạo;
  • Nắm vững các kiến thức về các phương pháp, công cụ phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chương trình – dự án phát triển kinh tế – xã hội trên phạm vi nền kinh tế, ngành, lĩnh vực và địa phương.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực kinh tế – xã hội;
  • Có bản lĩnh nghề nghiệp, có khả năng thích ứng linh hoạt trước diễn biến của thực tiễn;
  • Kỹ năng xác định và giải quyết vấn đề trong phạm vi chuyên môn, sáng tạo trong công việc;
  • Khả năng cập nhật kiến thức, độc lập nghiên cứu và tự học để đáp ứng yêu cầu của công việc.

Cơ hội nghề nghiệp:

Cử nhân ngành Kinh tế có thể là cán bộ quản lý kinh tế tại các cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế – xã hội từ trung ương đến địa phương, các loại hình doanh nghiệp; nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu kinh tế, giảng viên trong các trường đại học, nghiên cứu viên hoặc nhân viên tư vấn trong các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế.

Đăng ký xét tuyển
 

Đánh giá

Viết đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
7.6
Cơ sở vật chất
7.6
Môi trường HT
7.2
HĐ ngoại khoá
8.0
Cơ hội việc làm
7.6
Tiến bộ bản thân
7.2
Thủ tục hành chính
7.6
Quan tâm sinh viên
7.6
Hài lòng về học phí
7.2
Sẵn sàng giới thiệu
7.2
Giảng viên
7.6
Cơ sở vật chất
7.6
Môi trường HT
7.2
HĐ ngoại khoá
8.0
Cơ hội việc làm
7.6
Tiến bộ bản thân
7.2
Thủ tục hành chính
7.6
Quan tâm sinh viên
7.6
Hài lòng về học phí
7.2
Sẵn sàng giới thiệu
7.2

Giới thiệu

Địa điểm