Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

0 đánh giá
0511 3842308
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Đánh giá

Viết đánh giá

0.0

tuyệt vời
Tổng 0 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 154 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng;
  • Thí sinh dự thi THPT năm 2019 và tốt nghiệp năm 2019;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2019: dự kỳ thi THPT quốc gia 2019 và có môn thi/bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Có kiến thức bao quát về khoa học cơ bản, kiến thức chuyên môn sâu và khả năng thực hành trong lĩnh vực Điều khiển & Tự động hóa; hiểu biết về kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật để đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội và cộng đồng.

Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn; tự học, tự cập nhật kiến thức để phát triển bản thân thích nghi với sự thay đổi của xã hội.

Có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo trì và chuyển gia công nghệ các hệ thống điều khiển, hệ thống tự động hóa trong hầu hết các lĩnh vực của xã hội.

Có khả năng sử dụng các phần mềm cũng như các trang thiết bị hiện đại trong công việc chuyên môn.

Có khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin để làm việc trong môi trường làm việc đa ngành, đa văn hóa và đa quốc gia.

Có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với xã hội và môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sau khi tốt nghiệp từ Chương trình, kỹ sư ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử đảm bảo đạt được các chuẩn đầu ra sau đây:

  • Có khả năng áp dụng các kiến thức về toán, khoa học cơ bản và khoa học kỹ thuật trong công tác chuyên môn.
  • Có khả năng sử dụng các công cụ, thiết bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại cũng như vận dụng các kỹ năng cần thiết cho lĩnh vực chuyên môn.
  • Có khả năng xây dựng và tiến hành thí nghiệm, phân tích và xử lý kết quả, đưa ra các quyết định phù hợp.
  • Có khả năng tư vấn, thiết kế, quản lý, tổ chức thi công các hệ thống tự động hóa đáp ứng các yêu cầu thực tiễn về kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, đạo đức, an toàn lao động.
  • Có khả năng lắp đặt, thử nghiệm, vận hành, chuyển giao cũng như sửa chữa, bảo trì các hệ thống điều khiển, hệ thống tự động hóa.
  • Có khả năng suy nghĩ độc lập và làm việc nhóm một cách có hiệu quả.
  • Có khả năng nhận dạng, phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật.
  • Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công tác chuyên môn.
  • Có khả năng giao tiếp một cách hiệu quả, khả năng trình bày, báo cáo kết quả.
  • Hiểu được sự cần thiết và có khả năng học tập suốt đời
  • Hiểu biết về pháp luật, đường lối phát triển của đất nước, trách nghiệm với xã hội và đạo đức nghề nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chất lượng cao ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa có thể làm các công việc sau:

  • Thiết kế, vận hành các thiết bị và hệ thống điều khiển tự động và tự động hóa với nền tảng là sử dụng điện năng.
  • Công tác ở các cơ quan trong ngành Điện: các Điện lực, công ty Cao thế, Truyền tải, Thí nghiệm, các nhà máy điện, các công ty xây dựng công trình điện,...
  • Công tác ở các Công ty, Xí nghiệp trong các khu công nghiệp có liên quan đến sử dụng và khai thác điện năng và các dây chuyền sản xuất tự động như giao thông, xây dựng, xi măng, thép, dầu khí, thực phẩm, hóa chất, chế biến, giải trí,...
  • Công tác ở các ngành quân sự có sử dụng các thiết bị, khí tài tự động điều khiển và tự động hóa.
  • Công tác ở lĩnh vực thiết bị y tế và các đơn vị có liên quan.
  • Công tác ở các trường đại học đào tạo và cao đẳng, trung cấp dạy nghề trong lĩnh vực tự động điều khiển và tự động hóa sử dụng điện.
  • Công tác ở các cơ quan nghiên cứu phát triển ứng dụng lĩnh vực tự động điều khiển và tự động hóa sử dụng điện.
  • Công tác ở các đơn vị bán hàng, tư vấn khách hàng, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị điều khiển tự động và tự động hóa.
  • Tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình, các dự án có liên quan đến lĩnh vực điện tự động điều khiển và tự động hóa.
  • Tự phát triển bản thân để tạo dựng nên nhiều thành tố phong phú xã hội trong lĩnh vực điều khiển tự động và tự động hóa
  • Làm công tác nghiên cứu, giảng dạy về kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ở các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, các trường đại học và cao đẳng.
  • Tiếp tục học chương trình sau đại học tại các trường có xếp hạng trên thế giới.

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 152 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng;
  • Thí sinh dự thi THPT năm 2019 và tốt nghiệp năm 2019;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2019: dự kỳ thi THPT quốc gia 2019 và có môn thi/bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình nhằm đào tạo những kỹ sư ngành Điện tử – Viễn thông có những khả năng sau:

  • Phân tích các vấn đề trong các hệ thống ĐT, VT, MT và xây dựng các mô hình liên quan; từ đó tính toán, thiết kế, xây dựng hệ thống.
  • Giải quyết vấn đề thông qua việc tính toán, thiết kế, xây dựng hệ thống kết hợp với việc sử dụng các phần mềm chuyên dùng trong ngành ĐT, VT, MT.
  • Diễn đạt, trình bày, thuyết trình, giải thích rõ ràng những vấn đề phức tạp, các giải pháp thay thế trong ngành ĐT, VT, MT.
  • Làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau như tổ chức, quản lý, điều hành, vận hành, thiết kế, thi công; học tập suốt đời.
  • Đáp ứng đầy đủ yêu cầu học tập và nghiên cứu về ngoại ngữ theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Bách khoa.
  • Có phẩm chất chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm công dân, ý thức kỷ luật và ý thức cộng đồng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sau khi tốt nghiệp từ chương trình, sinh viên có:

  • Khả năng áp dụng kiến thức về khoa học cơ bản trong công việc.
  • Khả năng áp dụng kiến thức cơ bản và cơ sở ngành Điện tử – Viễn thông trong công việc, có thể sử dụng các phương pháp kỹ thuật, thiết bị hiện đại và các phần mềm chuyên dụng.
  • Khả năng thiết kế và thực hiện các thí nghiệm, phân tích và giải thích dữ liệu; xác định và giải quyết các vấn đề kỹ thuật; duy trì, tư vấn, giám sát, vận hành và quản lý các thiết bị và hệ thống Điện tử – Viễn thông.
  • Khả năng suy nghĩ độc lập, tư duy phản biện, và làm việc nhóm một cách hiệu quả.
  • Khả năng diễn đạt và trình bày rõ ràng các vấn đề kỹ thuật cần phải giải quyết và kết quả đạt được. 6. Khả năng tiếp thu kiến thức mới, cập nhật thông tin để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của lĩnh vực Điện tử – Viễn thông và học suốt đời.
  • Khả năng đóng góp kiến thức để giải quyết các vấn đề về Điện tử – Viễn thông liên quan đến xã hội và môi trường. 8. Khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư của ngành Điện tử Viễn thông có thể làm các công việc về:

  • Kỹ thuật, tư vấn, tính toán, thiết kế, khai thác, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực Điện tử, Viễn thông, Máy tính.
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý và kinh doanh có liên quan đến chuyên ngành Điện tử, Viễn thông, Máy tính.
  • Giảng dạy các môn thuộc ngành Điện tử, Viễn thông, Máy tính ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông và Máy tính ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu và các trường Đại học.

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 152 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng;
  • Thí sinh dự thi THPT năm 2019 và tốt nghiệp năm 2019;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2019: dự kỳ thi THPT quốc gia 2019 và có môn thi/bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng

Đại học Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Ngành

Đại học Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Đại học Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Ngành

Đại học Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Đại học Kỹ thuật Hạt nhân

Ngành

Đại học Kỹ thuật Hạt nhân

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Đại học Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Ngành

Đại học Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 150 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng;
  • Thí sinh dự thi THPT năm 2019 và tốt nghiệp năm 2019;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2019: dự kỳ thi THPT quốc gia 2019 và có môn thi/bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

  • Có kiến thức bao quát về khoa học cơ bản, kiến thức sâu về chuyên môn và kỹ năng thực hành.
  • Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn, khả năng tự học, tự cập nhật kiến thức để thích nghi với sự thay đổi của xã hội.
  • Có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin để làm việc trong môi trường làm việc đa ngành, đa văn hóa và đa quốc gia.
  • Có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với xã hội và môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sau khi tốt nghiệp từ Chương trình, kỹ sư ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử đảm bảo đạt được các chuẩn đầu ra sau đây:

  • Có khả năng áp dụng kiến thức Toán, khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào công tác chuyên môn.
  • Có khả năng thiết kế, thực hiện các thí nghiệm cũng như phân tích và giải thích dữ liệu.
  • Có khả năng thiết kế một hệ thống, thành phần hoặc quá trình để đáp ứng nhu cầu mong muốn trong điều kiện thực tế.
  • Có khả năng suy nghĩ độc lập và làm việc nhóm một cách hiệu quả.
  • Có khả năng nhận dạng, phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
  • Hiểu biết về pháp luật, đường lối phát triển của đất nước, trách nghiệm và đạo đức nghề nghiệp.
  • Có khả năng giao tiếp một cách hiệu quả, khả năng trình bày, viết báo cáo.
  • Có nền tảng kiến thức cần thiết để hiểu được sự ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật tới bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.
  • Nhận biết được sự cần thiết và có khả năng học tập suốt đời.
  • Có khả năng sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và các công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho trong thực tiễn công tác.
  • Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công tác chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử có thể:

  • Tư vấn, thiết kế, xây lắp, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm, bảo trì các thiết bị và hệ thống trong lĩnh vực Điện – Điện tử;
  • Làm việc cho các công ty, tập đoàn, nhà máy, xí nghiệp trong nước và quốc tế về vận hành hệ thống điện như các công ty điện lực, các nhà máy điện, trạm biến áp, công ty truyền tải, các đơn vị quản lý, vận hành lưới điện và các cơ quan có liên quan đến sử dụng và khai thác điện năng;
  • Làm việc cho các cơ quan quản lý thuộc lĩnh vực Điện – Điện tử, các cơ quan kiểm toán năng lượng, các công ty mua bán, kinh doanh điện năng, các công ty sản xuất chế tạo thiết bị điện;
  • Tự mở doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Điện – Điện tử;
  • Giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề về lĩnh vực Điện – Điện tử;
  • Làm công tác nghiên cứu ở các trung tâm, viện nghiên cứu về lĩnh vực Điện – Điện tử.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Tài chính ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Quản lý công nghiệp

Đại học Quản lý công nghiệp

Ngành

Đại học Quản lý công nghiệp

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Khối lượng kiến thức: 150 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng;
  • Thí sinh dự thi THPT năm 2019 và tốt nghiệp năm 2019;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2019: dự kỳ thi THPT quốc gia 2019 và có môn thi/bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Nhiệm vụ của chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) là cung cấp một nền giáo dục đại học tốt để sinh viên tốt nghiệp có thể thành công trong nghề nghiệp, tiếp tục học sau đại học, và học tập suốt đời. Mục tiêu của CTĐT nhằm cung cấp các kỹ sư chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và quốc tế trong lĩnh vực CNTT.

Sinh viên tốt nghiệp: có đạo đức nghề nghiệp tốt; có được kiến ​​thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; nắm vững kiến ​​thức cơ bản và chuyên sâu về CNTT; có kỹ năng mềm, năng lực nghiên cứu và sự sáng tạo để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực CNTT; có trách nhiệm nghề nghiệp, khả năng thích ứng với môi trường làm việc mới, kỹ năng tự học, học tập suốt đời nhằm đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ và xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Công nghệ Thông tin:

  • Có khả năng áp dụng kiến thức toán, khoa học cơ bản và khoa học kỹ thuật.
  • Có khả năng áp dụng kiến thức chuyên ngành, các kỹ thuật và công nghệ để giải quyết các bài toán thực tế.
  • Có khả năng nhận biết, hình thành, giải quyết vấn đề và cải tiến liên tục.
  • Có khả năng tư duy sáng tạo để phát triển những sản phẩm mới.
  • Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả.
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả, có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Có khả năng học tập suốt đời và hiểu biết các vấn đề đương đại.
  • Có hiểu biết rộng về ảnh hưởng của các giải pháp CNTT trong ngữ cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.
  • Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề ngiệp

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư Công nghệ Thông tin có thể:

  • Giảng dạy các kiến thức và kỹ thuật liên quan đến công nghệ thông tin tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về công nghệ phần mềm, công nghệ mạng và các hệ thống nhúng ở các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường đại học và cao đẳng.
  • Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc cần ứng dụng công nghệ thông tin của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…).
  • Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong và ngoài nước.
  • Làm việc tại các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông, hệ thống nhúng.
  • Tiếp tục học Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ trong lĩnh vực CNTT và các lĩnh vực liên quan.

Kỹ thuật nhiệt

Đại học Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Ngành

Đại học Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Khối lượng kiến thức: 150,5 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng;
  • Thí sinh dự thi THPT năm 2019 và tốt nghiệp năm 2019;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2019: dự kỳ thi THPT quốc gia 2019 và có môn thi/bài thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Kỹ sư có phẩm chất đạo đức, có ý thức về chính trị, có sức khỏe, có kiến thức, có kỹ năng thực hành và nghiên cứu ngành Kỹ thuật nhiệt và luôn được cập nhật về các lĩnh vực liên quan, có khả năng ứng dụng các kiến thức được đào tạo vào các hoạt động sản xuất và đời sống, có khả năng được đào tạo thêm để công tác tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sau khi tốt nghiệp từ chương trình, kỹ sư ngành Kỹ thuật nhiệt chuyên ngành Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh có khả năng:

  • Ứng dụng, phân tích các công nghệ tiên tiến thuộc lĩnh vực kỹ thuật nhiệt - lạnh, kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại liên quan đến ngành (Thang bậc Bloom số 4).
  • Ứng dụng các kiến thức về khoa học cơ bản và cơ sở ngành khi nghiên cứu về ngành Kỹ thuật nhiệt (Thang bậc Bloom số 3).
  • Phân tích và xử lý kết quả khảo sát, thực nghiệm để cải tiến quá trình sản xuất liên quan đến chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt (Thang bậc Bloom số 4).
  • Áp dụng kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành trong việc tư vấn, thiết kế, chế tạo, sửa chữa,vận hành các hệ thống, thiết bị thuộc ngành Kỹ thuật nhiệt như hệ thống cấp nhiệt, lò công nghiệp, nhà máy nhiệt điện, sấy, lạnh, điều hòa không khí…(Thang bậc Bloom số 5).
  • Phối hợp và tổ chức làm việc theo nhóm có hiệu quả,
  • Trình bày các kết quả nghiên cứu, thiết kế, tính toán.
  • Có kỹ năng suy nghĩ, học tập và làm việc độc lập.
  • Tự đào tạo, học tập để nâng cao kiến thức chuyên môn và nếu có điều kiện sẽ học tiếp sau đại học trong và ngoài nước,
  • Có những kiến thức cơ bản về xã hội và môi trường.
  • Tự đánh giá, phân tích và giải quyết những vấn đề về kỹ thuật thuộc ngành Kỹ thuật nhiệt (Thang bậc Bloom số 6).
  • Sử dụng máy móc, công nghệ hiện đại để giải quyết các bài toán kỹ thuật của ngành.
  • Sử dụng ít nhất một ngoại ngữ để bổ sung kiến thức ngành, trong giao tiếp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng về lĩnh vực nhiệt lạnh và xử lý môi trường tại các đơn vị chế tạo thiết bị; các đơn vị lắp máy; các đơn vị sản xuất công nghiệp, chế biến thực phẩm; các tòa nhà cao ốc hiện đại, vv…
  • Làm việc trong các cơ quan kiểm định an toàn lao động, các sở khoa học và công nghệ, sở tài nguyên và môi trường…
  • Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp dạy nghề có mở chuyên ngành liên quan.
  • Tư vấn, thiết kế, nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Kỹ thuật nhiệt ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng liên quan đến ngành Kỹ thuật nhiệt .

Kiểm toán

Đại học Kiểm toán

Ngành

Đại học Kiểm toán

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán
 

Địa điểm