Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

1 đánh giá
0613996 473
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Đánh giá

Viết đánh giá

5.0

tuyệt vời
Tổng 1 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành được xây dựng dựa trên đánh giá nhu cầu đào tạo và điều kiện nguồn lực của cơ sở đào tạo nhằm hướng đến đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.

Sau khi hoàn thành chương trình này, sinh viên: có phẩm chất chính trị tư tưởng tốt, hiểu biết về pháp luật và các luật về hoạt động kinh tế, có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội và có khả năng quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tại các đơn vị kinh doanh thuộc lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành cũng như tại các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về một số vấn đề liên quan đến nền kinh tế, công tác quản trị, phân tích tài chính, nghiệp vụ kế toán, và hoạt động marketing;
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật trong lĩnh vực kinh tế và khả năng tư duy giải quyết vấn đề;
  • Có kiến thức cơ bản về phân tích thống kê và phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh.
  • Có kiến thức về hoạt động quản trị trong lĩnh vực dịch vụ du lịch;
  • Nắm vững kiến thức tổ chức quản lý và điều hành các bộ phận tại đơn vị thuộc lĩnh vực lữ hành, lưu trú, và nhà hàng;
  • Có kiến thức chuyên ngành để tham gia hoạt động nghiên cứu và phân tích trong lĩnh vực du lịch;
  • Có kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành; và
  • Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực dịch vụ và du lịch.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Phân tích, xây dựng và triển khai chiến lược, chính sách phát triển doanh nghiệp nói chung, và doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ du lịch nói riêng;
  • Quản lý và điều hành các bộ phận tại các đơn vị trong lĩnh vực dịch vụ du dịch và lữ hành; liên quan đến nhân sự, tài chính, marketing, quan hệ khách hàng.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tư duy hệ thống: phân tích, phán đoán vấn đề một cách logic, có cơ sở, và đề xuất các phương án giải quyết vấn đề.
  • Kỹ năng giao tiếp: giao tiếp tốt, có năng lực giao tiếp bằng văn bản, đa truyền thông, và đồ họa; và có khả năng thuyết trình và thu hút trong giao tiếp.
  • Kỹ năng làm việc nhóm: thành lập, phát triển và lãnh đạo nhóm; phối hợp giữa các nhóm chuyên môn khác nhau.
  • Tố chất và kỹ năng cá nhân: cập nhật, phân tích và suy đoán các vấn đề liên quan đến lĩnh vực dich vụ du lịch và lữ hành trong nước và thế giới.
  • Kỹ năng ngoại ngữ và tin học: giao tiếp và giải quyết công việc bằng ngoại ngữ (Anh, Pháp) với trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B; có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng và ứng dụng các phần mềm tin học quản lý trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên tại các Trung tâm xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch: sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các trung tâm trên phụ trách các hoạt động liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư thương mại du lịch cho địa phương nói chung và các đơn vị kinh tế trong lĩnh vực đầu tư và thương mại du lịch nói riêng.
  • Nhân viên, giám sát, quản lý tại các bộ phận trong các đơn vị kinh doanh lưu trú, nhà hàng, lữ hành, và giải trí.
  • Nghiên cứu viên, giảng viên tại các cơ sở nghiên cứu, viện trường có hoạt động nghiên cứu và đào tạo liên quan đến lĩnh vực dịch vụ du lịch.

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường trình độ đại học trang bị cho người học kiến thức cơ bản nhằm phát triển toàn diện, kỹ năng thực hành để có khả năng đảm đương được công tác của một kỹ sư ngành công nghệ kỹ thuật môi trường trong bảo vệ và xử lý môi trường của tất cả các cơ sở sản xuất nông công nghiệp, đồng thời các kỹ sư kỹ thuật môi trường có thể đáp ứng được với sự phát của ngành và xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức về các nguyên lý cơ bản liên quan đến quá trình hóa lý, sinh hóa, sinh học phục vụ cho khâu đề xuất, phân tích và đánh giá các kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải rắn, khí thải; vận hành các hệ thống xử lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm.
  • Có kiến thức về thủy lực, thủy văn, kết cấu, địa chất phục vụ cho việc tính toán, thiết kế vận hành các công trình xử lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm.
  • Có kiến thức về vẽ kỹ thuật, bản đồ học và mô hình trong công tác thiết kế các công trình xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi trường.
  • Có kiến thức về phương pháp phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm, về thiết kế các thí nghiệm, các mô hình mô phỏng các vấn đề trong kỹ thuật môi trường dựa trên các nguyên lý kỹ thuật, các công nghệ mới và các công cụ kỹ thuật hiện đại.
  • Có kiến thức về tính toán và thiết kế các công trình xử lý môi trường theo các tiêu chuẩn hay từ kết quả thực nghiệm.
  • Có kiến thức phục vụ cho việc quản lý và vận hành các công trình xử lý môi trường đạt hiệu quả.
  • Kiến thức về lập kế họach các chương trình ngăn ngừa ô nhiễm, an toàn lao động và tính toán được hiệu quả kinh tế của các chương trình này.
  • Kiến thức về quan trắc, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất và các hoạt động khác của con người và hiện tượng tự nhiên.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Nhận diện được các vấn đề môi trường, đề xuất phương pháp khắc phục hay xử lý môi trường trên cơ sở quan trắc, làm thí nghiệm, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu môi trường.
  • Mô hình hóa được các hiện tượng môi trường, đưa ra được các tình huống ô nhiễm môi trường và lựa chọn được giải pháp xử lý.
  • Quan trắc, phân tích và đánh giá được các tác động môi trường từ đó đề xuất được các giải pháp phòng ngừa hoặc khắc phục.
  • Tiếp cận và áp dụng các công cụ hiện đại, công nghệ tiên tiến vào trong xử lý và phòng ngừa ô nhiễm.

Kỹ năng mềm

  • Ngoại ngữ: giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Tin học: sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet.
  • Khả năng giao tiếp và làm việc nhóm: thuyết trình, nói chuyện trước đám đông và sử dụng ngôn ngữ, phong cách, cấu trúc, thời gian và phương tiện hỗ trợ phù hợp., lập kế hoạch và tổ chức làm việc nhóm hiệu quả.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Kỹ thuật Môi trường sẽ đảm trách công tác môi trường tại các nhà máy, xí nghiệp, trang trại,... làm việc tại các viện, trường, các trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ môi trường, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc giảng dạy ngành Kỹ thuật Môi trường tại các cơ sở đào tạo.

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: từ 4 tới 4,5 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Xây dựng có kiến thức, kỹ năng, thái độ và sức khỏe tốt đáp ứng nhu cầu xã hội; có năng lực phân tích, tổng hợp để quản lý công trường xây dựng; có năng lực khởi nghiệp.

Chuẩn đẩu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Các kiến thức cần thiết về toán, khoa học cơ bản, kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật xây dựng và các kỹ thuật tính toán.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới.
  • Khả năng lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ kiến trúc và kỹ thuật, kiến thức cơ bản về đấu thầu, tổ chức thi công công trình xây dựng;
  • Kiến thức cở bản về quản lý công trình xây dựng, các công cụ đánh giá chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu, xây dựng và đánh giá hệ thống quản trị chất lượng toàn diện;
  • Hiểu rõ và vận dụng đo đạt, khảo sát, thí nghiệm, phân tích tổng hợp số liệu phục vụ thiết kế, xây dựng và kiểm định công trình xây dựng.
  • Vận dụng các phần mềm chuyên dụng về xây dựng và cơ bản để thiết kế, triển khai phục vụ các công trình xây dựng.

Về kỹ năng

  • Có khả năng lập luận kỹ thuật và kỹ năng giải quyết vấn đề.
  • Có thể thực hiện các thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá kiến thức.
  • Kỹ năng xác định, mô hình hóa và giải quyết các vấn đề trong kỹ thuật và quản lý xây dựng.
  • Có khả năng tổng hợp, đánh giá, phân tích vấn đề.
  • Có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn. KN6. Kỹ năng tiếp thu và áp dụng kiến thức, kỹ thuật, công nghệ hiện đại.
  • Kỹ năng nhận ra các nhu cầu và động lực để tham gia vào việc học tập suốt đời.
  • Có tư duy hệ thống và tư duy phân tích, có phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả và chuyên nghiệp kể cả làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
  • Khả năng trình bày, kỹ năng chuẩn bị thuyết trình và thuyết trình trước đám đông. Khả năng giao tiếp và sử dụng các công cụ truyền thông trong giao tiếp.
  • Sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương TOEIC 400. Tin học đạt kiến thức Tin học ứng dụng trình độ B.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm kỹ thuật viên, tư vấn, thiết kế tại các đơn vị: Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng, Công ty tư vấn thiết kế, Doanh nghiệp xây dựng, cơ quan kiểm toán,...
  • Làm các công việc quản lý: quản lý dự án, quản lý kỹ thuật – công nghệ, quản lý tài chính, quản lý chất lượng,... trong các lĩnh vực xây dựng cơ bản tại các sở, ban, ngành, Ngân hàng, Kho bạc, các công ty – đơn vị (Chủ đầu tư) đang thực hiện việc đầu tư và quản lý các công trình xây dựng,...
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước.

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư công nghệ hóa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có sức khỏe tốt để phục vụ công tác chuyên môn, có chuyên môn phù hợp với sự đam mê cá nhân và sự phát triển của đất nước. Đào tạo kỹ sư công nghệ hóa học có khả năng:

  • Tính toán, thiết kế, chế tạo, vận hành, sửa chữa và bảo trì các thiết bị công nghệ hoá học. Thiết bị công nghệ hóa học thuộc các quá trình cơ bản của công nghệ hóa học: cơ học lưu chất và vật liệu rời, truyền nhiệt, truyền khối, kỹ thuật phản ứng.
  • Hiểu và ứng dụng các vấn đề về công nghệ hóa học, hóa học vào các lĩnh vực chuyên ngành hẹp như vật liệu polymer & composite; công nghệ trích ly, chiết tách chất; hoá hương liệu mỹ phẩm; kỹ thuật nhuộm in; chất kích thích và bảo vệ thực vật; kỹ thuật gốm sứ và vật liệu ceramic; công nghệ điện hoá và chống ăn mòn kim loại; phân tích hóa học; kỹ thuật môi trường ...
  • Quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng tại các cơ sở sản xuất, các nhà máy, công ty hoạt động liên quan đến vấn đề hóa học và công nghệ hóa học.
  • Giao tiếp chuyên môn và xã hội, làm việc nhóm, tự học và nghiên cứu để nâng cao kiến thức (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học,...), trao dồi các kỹ năng phục vụ nghề nghiệp.
  • Tham gia nghiên cứu, giảng dạy (Trường cao đẳng và đại học, viện nghiên cứu...) và làm việc (ở các công ty, nhà máy, phân xưởng,... liên quan đến công nghệ hóa học, hóa học, môi trường).

Chuẩn đầ ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững các kiến thức cơ bản, cơ sở của ngành về Hoá đại cương, Hoá vô cơ, Hoá phân tích, Hoá hữu cơ, Hoá lý và những kiến thức cốt lõi của chuyên ngành Công nghệ hóa học, những kiến thức cốt lõi về kỹ thuật sản xuất;
  • Có khả năng xây dựng quy trình công nghệ, tính toán, thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị của ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học.
  • Có khả năng tổ chức thực hiện các dây chuyền sản xuất trong các lĩnh vực của ngành công nghệ hóa dầu, vô cơ, hữu cơ, polymer;
  • Có khả năng phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, phối liệu, xây dựng phát triển sản phẩm và chuyển giao công nghệ;
  • Có khả năng nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo.

Về kỹ năng

  • Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy; có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập; tự tin trong môi trường làm việc; có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân; có kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng đồ họa và ứng dụng tin học trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội.
  • Có khả năng thu thập dữ liệu thực nghiệm trong một khoảng thời gian cho phép; Xử lý và phân tích số liệu thành thạo, phân tích và biện luận số liệu thành thạo.
  • Có khả năng phát hiện vấn đề, kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, được trang bị và rèn luyện kỹ năng triển khai thí nghiệm.
  • Có khả năng tư duy chỉnh thể, logic, phân tích đa chiều.
  • Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển cá nhân. Có khả năng thay đổi các mục tiêu cho phù hợp với yêu cầu của đơn vị dựa trên các nền tảng kiến thức cơ bản đã được trang bị.
  • Có kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm và quản lý.
  • Ngoại ngữ: Đạt kiến thức tiếng Anh tương đương B1 và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
  • Tin học: Đạt kiến thức Tin học ứng dụng trình độ B.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ nghiên cứu: nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực Công nghệ hóa học ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng, nghề.
  • Cán bộ vận hành: tính toán, thiết kế, vận hành sửa chữa, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ hóa học, vật liệu và môi trường ở các nhà máy, công ty, xí nghiệp,...
  • Cán bộ quản lý: khai thác vận hành và triển khai các dự án Công nghệ hóa học ở các cơ quan, công ty, xí nghiệp, trường học.

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Đại học Kỹ thuật xét nghiệm y học

Ngành

Đại học Kỹ thuật xét nghiệm y học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Hiện nay, trường Đại học Công nghệ Đồng Nai cũng chính là trường đi đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực ngành Xét nghiệm Y học của tỉnh Đồng Nai. Do đó, trường luôn đặt mục tiêu đào tạo của ngành lên hàng đầu. Đó là đào tạo những cử nhân Xét nghiệm y học có: y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức chuyên môn, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo để giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành xét nghiệm y học.
  • Sử dụng các nguyên lý, cơ chế của các kỹ thuật xét nghiệm y học thông thường trong chẩn đoán bệnh.
  • Có phương pháp làm việc khoa học, có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.
  • Có kiến thức nền tảng để cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật và áp dụng trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn xét nghiệm y học.
  • Có kiến thức về đảm bảo chất lượng xét nghiệm và quản lý phòng xét nghiệm y học để đảm bảo điều phối, quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y học hợp lý, hiệu quả.
  • Có hiểu biết về pháp luật và các chính sách về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

Về kỹ năng

  • Thực hiện pha chế được một số dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường; sử dụng được các bộ thuốc thử (Kit) phục vụ công tác xét nghiệm y học.
  • Thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm Huyết học truyền máu, Hóa sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Miễn dịch, Tế bào và Giải phẫu bệnh.
  • Áp dụng được một số kỹ năng xét nghiệm chuyên sâu (sinh học phân tử, miễn dịch,...) vào thực hiện các quy trình xét nghiệm y học phục vụ khám, chữa bệnh.
  • Thực hiện được các xét nghiệm y học tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp.
  • Vận dụng các nguyên lý, nguyên tắc, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc chuyên khoa, các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hoá chất, sinh phẩm chuyên dụng trong thực hiện xét nghiệm và quản lý phòng xét nghiệm
  • Thực hiện được các biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm y học.
  • Có khả năng nghiên cứu khoa học, tham gia đào tạo trong lĩnh vực xét nghiệm y học và học tập vươn lên.
  • Có khả năng làm việc độc lập.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ thuật viên Xét nghiệm tại các cơ sở y tế;
  • Giảng viên tại các cơ sở đào tạo ngành kỹ thuật Xét nghiệm Y học;
  • Nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu;
  • Nhân viên kiểm nghiệm tại các công ty thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm.

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Đại học Công nghệ kỹ thuật ô tô

Ngành

Đại học Công nghệ kỹ thuật ô tô

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

  • Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về cơ khí ô tô-máy động lực, hệ thống truyền động-truyền lực, cơ cấu khí, hệ thống điều khiển,... để có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản, kỹ năng thực hành cao và các kỹ năng kỹ thuật liên quan đến ô tô.
  • Ngoài ra, cung cấp cho sinh viên các kỹ năng khai thác, sử dụng và dịch vụ kỹ thuật ô tô cũng như hoạt động điều hành sản xuất phụ tùng, điều kiện và lắp ráp, góp phần cải tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện cũng như phương thức kinh doanh ô tô trên thị trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức nền tảng cơ khí tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công nghệ mới;
  • Có kiến thức thiết lập và phân tích bản vẽ kỹ thuật cơ khí;
  • Hiểu và vận dụng được các phương pháp, phần mềm chuyên ngành trong tính toán, thiết kế chi tiết, cụm máy và các hệ thống của ô tô;
  • Hiểu rõ cấu tạo, tính năng kỹ thuật của động cơ, gầm, điện và các hệ thống của ô tô;
  • Xác định được nguyên nhân hư hỏng trong quá trình hoạt động của ô tô, máy động lực;
  • Nắm băt được kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành và công nghệ lắp ráp ô tô, máy động lực;
  • Có kiến thức về kiểm định máy động lực, ô tô;
  • Có kiến thức quản lý kỹ thuật, kinh doanh dịch vụ máy động lực và ô tô;
  • Kiến thức bổ trợ: đạt trình độ tiếng Anh chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương; Đạt trình độ B tin học ứng dụng; đạt chứng chỉ Kỹ năng mềm.

Về kỹ năng

  • Thực hành tháo, lắp, kiểm tra, vận hành, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật máy động lực và ô tô;
  • Tính toán, thiết kế, cải tiến, lập kế hoạch, báo cáo, trình diễn ý tưởng và tổ chức;
  • Bố trí thí nghiệm, thu nhận, phân tích, xử lý số liệu thực nghiệm, kiểm định máy động lực và ô tô;
  • Tổ chức quản lý kỹ thuật: bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, chẩn đoán, cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động của động cơ, các hệ thống ô tô và tổ chức kinh doanh, dịch vụ phụ tùng máy động lực, ô tô;
  • Làm việc độc lập; KN6. Làm việc theo nhóm và với cộng đồng;
  • Giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn;
  • Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn;
  • Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý.

Cơ hội nghề nghiệp

Là kỹ sư trực tiếp làm kỹ thuật hoặc quản lý tại:

  • Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện, lắp ráp ô tô và máy động lực. Các cơ sở khai thác, sửa chữa ô tô, máy động lực. Các doanh nghiệp kinh doanh, vận tải ô tô, máy động lực, phụ tùng,...
  • Các trạm đăng kiểm ô tô, máy động lực;
  • Các cơ sở xản xuất và phục vụ liên quan đến ngành ô tô, máy động lực trong các lĩnh vực An ninh, Quốc phòng và một số lĩnh vực khác;
  • Làm việc tại các cơ sở đào tạo có chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô cũng như các chuyên ngành liên quan, như các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; Các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ô tô, máy động lực.

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: từ 4 tới 5 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật điện dành cho các sinh viên có sở thích liên quan đến điện năng. Chương trình bao gồm các môn học cốt lõi cần thiết về kỹ thuật điện-điện tử nói chung, và kỹ thuật điện nói riêng, cùng với nhiều môn học lựa chọn về thiết bị điện, điện tử công suất, nhà máy điện, mạng điện, hệ thống điện, và năng lượng tái tạo. Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư có tay nghề cao, có thể thiết kế các giải pháp cho các vấn đề thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện trong công nghiệp, thương mại, khoa học, giải trí và xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Trang bị cho người học nền tảng vững chắc và phù hợp về toán học và các môn khoa học tự nhiên; kiến thức cơ sở cốt lõi của ngành kỹ thuật điện và các lĩnh vực khác có liên quan như điện tử, cơ khí, xây dựng,...
  • Cung cấp cho sinh viên kiến ​​thức chuyên ngành về kỹ thuật điện; áp dụng để trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật một cách sáng tạo thông qua việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật: phân tích, tổng hợp vấn đề; tính toán, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp; hệ thống chiếu sáng; hệ thống chống sét; hệ thống an ninh, an toàn điện; hệ thống điều khiển tự động vừa và nhỏ.
  • Cung cấp kiến ​​thức về các vấn đề đương đại.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm
  • Kỹ năng ngoại ngữ

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm các công việc về kỹ thuật điện trong các xí nghiệp công nghiệp.
  • Tư vấn, thiết kế, xây lắp, quản lý dự án thuộc các lĩnh vực: cung cấp điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống an ninh cho xí nghiệp công nghiệp, khu đô thị, trung tâm thương mại,…
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật điện.
  • Giảng dạy các môn học của chuyên ngành Kỹ thuật điện ở các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.
  • Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện ở các viện nghiên cứu, các trung tâm, các cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

Công nghệ chế tạo máy

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: từ 4 tới 5 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Công nghệ chế tạo máy cấp cho người học môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí, đáp ứng nhu cầu xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Biết được cách phân tích kết cấu, nguyên lý hoạt động của máy. Tính toán các thông số trong trong thiết kế chi tiết máy.
  • Có kiến thức chuyên sâu bề vật liệu cơ khí, công nghệ gia công cơ khí.
  • Nắm vững cách vẽ và thiết kế chi tiết máy KT6. Có kiến thức về CAD\CAM-CNC.
  • Khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ chế tạo máy.
  • Hiểu rõ các hệ thống máy gia công cơ khí cũng như các an toàn khi thực hành về gia công cơ khí.
  • Có nền tảng về các ngôn ngữ lập trình CNC trên các phần mềm chuyên dụng.
  • Thành thạo trong việc lựa chọn các quá trình chế tạo.
  • Thành thạo trong việc lập quy trình gia công, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí.
  • Thành thạo trong vận hành và bảo dưỡng máy công cụ và thiết bị cơ khí thông dụng.
  • Biết được các cách kiểm tra, sửa chữa các trang bị điện trong máy gia công cơ khí.
  • Biết được cách thiết kế các mạch điều khiển máy cắt kim loại.
  • Có kiến thức về hệ thống khí nén-thủy lực.
  • Biết được các kiến thức về lập trình điều khiển PLC.
  • Có kiến thức nền tảng về điều khiển hệ thống sản xuất thông qua máy tính.
  • Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tiếng Anh chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương; đạt trình độ B tin học ứng dụng; đạt chứng chỉ Kỹ năng mềm.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng vận hành, bảo trì, sửa chữa, cải tiến các loại hệ thống máy móc, hệ thống tự động hóa trong các nhà máy sản xuất công nghiệp.
  • Kỹ năng tham khảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh. có thể sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng.
  • Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ chế tạo máy.
  • Kỹ năng thiết kế và thực hiện các thí nghiệm phù hợp liên quan đến ngành đào tạo cũng như phân tích, giải thích và làm sáng tỏ dữ liệu.
  • Kỹ năng trong việc lựa chọn vật liệu KN6. Kỹ năng thiết kế và phát triển sản phẩm cơ khí.
  • Kỹ năng lựa chọn các quá trình chế tạo 3 KN8. Kỹ năng lập quy trình gia công, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí.
  • Kỹ năng tư duy phản biện tốt, từ đó phân tích, đánh giá nhằm đưa ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất KN10. Sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công việc phân tích, tính toán, thiết kế và chế tạo.
  • Kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, quản lý nhóm và làm việc độc lập.

Cơ hội nghề nghiệp

Những vị trí việc làm các kỹ sư chế tạo máy có thể đảm nhiệm:

  • Thiết kế và lên bản vẽ các loại máy móc, thiết bị cho sản xuất như: máy sản xuất mì ăn liền, máy sản xuất bánh, kẹo, máy đóng gói, đóng chai, đóng hộp, máy thu hoạch trong nông nghiệp.
  • Thi công hoặc giám sát việc thi công và hoàn tất các máy và thiết bị sản xuất đã thiết kế.
  • Tham gia bộ phận vẽ kỹ thuật cơ khí, đòi hỏi phải có kiến thức về cơ khí, các phần mềm CAD.
  • Lập trình gia công máy CNC.
  • Tham gia lắp đặt các thiết bị máy móc cơ khí cho các nhà máy, công trình: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, xi măng, đóng tàu,...
  • Tham gia công việc khai thác hệ thống sản xuất công nghiệp: vận hành, bảo trì, xử lý sự cố các thiết bị công nghiệp.
  • Tham gia thiết kế các sản phẩm cơ khí, giám sát quá trình sản xuất ra các thiết bị cơ khí đó.
  • Tham gia gia công sản phẩm: tiện, phay, hàn, gia công vật liệu,…

Tài chính-ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức chuyên ngành ngân hàng và những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Sau khi hoàn thành chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng, sinh viên đạt được:

  • Phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức các nhân và có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;
  • Năng lực tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính khác như công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, các quỹ đầu tư tài chính, và dự án đầu tư;
  • Kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong nhóm cũng như làm việc độc lập trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế;
  • Có khả năng phát triển những kỹ năng cần thiết để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết những những nguyên lý kinh tế để phân tích và giải thích được các hiện tượng kinh tế; nắm bắt và am hiểu luật cũng như các chính sách tài chính, tiền tệ và các chính sách liên quan đến các hoạt động kinh doanh;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, toán ứng dụng trong kinh doanh, và các công cụ phân tích định lượng trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
  • Có kiến thức một cách hệ thống trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, và các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng;
  • Kiến thức về nguyên lý hoạt động kinh doanh trong ngân hàng và các nghiệp vụ của ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại.
  • Kiến thức về cách thức quản trị hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
  • Hiểu biết và nhận diện rủi ro trong hoạt động tài chính doanh nghiệp

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Vận dụng đúng quy định pháp luật để giải quyết các vấn đề kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng;
  • Thực hiện và giám sát các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay trong ngân hàng;
  • Xây dựng quan hệ với khách hàng;
  • Thu thập, phân tích, và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của ngân hàng;
  • Phân tích, giám sát và quản lý hoạt động ngân hang;
  • Tự nghiên học hỏi và cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.

Kỹ năng mềm

  • Giao tiếp, phỏng vấn, thuyết trình;
  • Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
  • Phát hiện và giải quyết vấn đề;
  • Tư duy sáng tạo trong công việc;
  • Nhận biết sự tương tác giữa các vấn đề kinh tế – xã hội;
  • Sắp xếp các vấn đề theo thứ tự ưu tiên để giải quyết vấn đề linh động;
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và ra các quyết định;
  • Sử dụng thành thạo ngoại ngữ để phục vụ cho giải quyết công việc và nghiên cứu chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên ngân hàng làm việc ở các vị trí giao dịch, kiểm soát, kế toán, chuyên viên tín dụng, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên tư vấn đầu tư tài chính tại các ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn làm việc tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính;
  • Tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh để tạo lập doanh nghiệp cho bản thân;
  • Nghiên cứu viên và giảng viên làm việc tại các Viện nghiên cứu về kinh tế – xã hội, các Trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, và các đơn vị nghiên cứu.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm trang bị cho những nhà quản trị tương lai một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể điều hành/quản trị các doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có được những kỹ năng cần thiết trong việc tích hợp kiến thức nền tảng về quản trị, marketing, kế toán và tài chính để hình thành nên các chiến lược khả thi giúp cho các công ty/doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên có:

  • Bản lĩnh chính trị vững vàng, hiểu biết các chuẩn mực đạo đức kinh doanh; có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Thể lực và tinh thần mạnh mẽ để hoạt động tốt trong môi trường làm việc áp lực;
  • Hiểu biết và có khả năng vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào việc giải quyết các vấn đề trong quản trị kinh doanh với tư duy chiến lược và sáng tạo;
  • Hình thành và phát triển những kỹ năng lãnh đạo, quản trị và điều hành các công ty/doanh nghiệp;
  • Phát triển được kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm và hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc liên tục thay đổi.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế được vận dụng trong việc phân tích và giải thích các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và vi mô;
  • Có kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính - tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, làm nền tảng để nghiên cứu các môn chuyên ngành quản trị kinh doanh;
  • Có kiến thức cơ bản về quản trị và điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường;
  • Có kiến thức về cách sử dụng các công cụ thích hợp dùng để phục vụ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể.
  • Có kiến thức về việc phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng các mục tiêu KD, và hoạch định, triển khai và kiểm soát quá trình thực thi chiến lược KD;
  • Có kiến thức về môi trường KD quốc tế và các xu hướng phát triển chủ đạo;
  • Có kiến thức về công tác tuyển chọn, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
  • Có kiến thức về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch nghiên cứu và phát triển sản phẩm;
  • Có kiến thức về tâm lý quản lý và nghệ thuật lãnh đạo.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng kỹ thuật: hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có kỹ năng nhân sự: điều khiển cấp dưới, động viên, khích lệ nhân viên;
  • Có kỹ năng xử lý thông tin và năng lực tư duy: phân tích vấn đề và ra quyết định, tư duy hệ thống, phát triển và sáng tạo các phương pháp giải quyết vấn đề mới cho chính mình và doanh nghiệp, và xử lý thông tin;
  • Có kỹ năng về truyền thông: gửi và nhận thông tin rõ ràng, chính xác, đầy đủ và hiệu quả.
  • Kỹ năng làm việc nhóm: xây dựng, lãnh đạo, tổ chức hoạt động và phát triển nhóm;
  • Kỹ năng giao tiếp: hình thành chiến lược giao tiếp, tổ chức giao tiếp, sử dụng các phương tiện giao tiếp hiệu quả, và biết phương pháp thuyết trình và thu hút trong giao tiếp;
  • Kỹ năng tư duy hệ thống: lập luận vấn đề logic, có hệ thống, hiểu vấn đề ở phạm vi toàn cục, biết sự tương tác giữa các vấn đề và sắp xếp được các vấn đề theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết/xử lý;
  • Tố chất và kỹ năng cá nhân: suy xét, tư duy sáng tạo; nghiên cứu, khám phá kiến thức và kỹ năng mới; đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro; có tính kiên trì và linh hoạt trong công việc; nhận biết kiến thức, kỹ năng và thái độ của người khác; tự học, học suốt đời và làm việc độc lập; làm việc có kế hoạch, phân bổ công việc hợp lý, biết cách quản lý thời gian, và có kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình;
  • Kỹ năng ngoại ngữ và tin học: giao tiếp bằng tiếng Anh, đọc hiểu được các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh; sử dụng thành thạo tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) và một số phần mềm xử lý dữ liệu thống kê; sử dụng thành thạo internet trong giao tiếp và thu thập thông tin.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ kế hoạch, cán bộ quản lý bán hàng khu vực, nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, nhân viên marketing, nhân viên tổ chức sự kiện, nhân viên xuất nhập khẩu;
  • Chuyên viên phân tích và thẩm định các dự án, bảo hiểm, rủi ro, tư vấn đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính, môi giới bất động sản;
  • Các vị trí điều hành: Điều hành sản xuất, nhân sự, kế hoạch. Trợ lý hoặc tư vấn cho Lãnh đạo các doanh nghiệp về chiến lược phát triển, quản lý chất lượng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp;
  • Tham gia trong các cơ sở giáo dục và đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh, các Viện nghiên cứu và phát triển thị trường.

Công nghệ thực phẩm

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Ngành

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm (CNTP) nhằm đào tạo kỹ sư:

  • Có đủ tri thức, năng lực thực hành, tận tuỵ với nghề nghiệp, có khả năng tiếp tục phát triển trong chuyên môn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của chế biến, bảo quản và quản lý chất lượng thực phẩm theo hướng hiện đại, an toàn và hiệu quả.
  • Được trang bị các kiến thức và kỹ năng cần thiết để xác định đúng và giải quyết được yêu cầu cơ bản của nhà máy, xí nghiệp.
  • Có khả năng làm việc theo nhóm một cách hiệu quả; đạt hiệu năng cao trong học tập và rèn luyện kỹ năng thực hành.
  • Có khả năng phát triển năng lực nghiên cứu và ứng dụng sáng tạo các thành tựu khoa học, công nghệ mới về CNTP để có thể giải quyết được các vấn đề được giao hoặc phát triển sản phẩm mới.
  • Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTP có thể đảm đương công việc của cán bộ kỹ thuật, quản lý, nghiên cứu trong lĩnh vực chế biến, bảo quản và quản lý chất lượng trong CNTP tại các đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính quản lý chuyên ngành, Viện nghiên cứu, hoặc giảng dạy tại các trường Trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

Chuẩn đầ ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có khả năng thiết kế, thực hiện các thí nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, khả năng phân tích và giải thích các số liệu thu được. Đồng thời đánh giá chất lượng nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm.
  • Có khả năng áp dụng các quy trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các công ty sản xuất thực phẩm, kiểm tra, xây dựng chế độ dinh dưỡng và hiểu biết về đặc tính chức năng của từng loại nguyên liệu thực phẩm, đánh giá chất lượng thực phẩm, phát triển thực phẩm, xử lý sự cố kỹ thuật tại công ty.
  • Hiểu rõ tác động của một số giải pháp kĩ thuật trong bối cảnh nền kinh tế môi trường xã hội hiện nay, từ đó có khả năng xử lý sự cố trong nhà máy, đưa ra phương pháp phát triển sản phẩm.

Về kỹ năng

  • Có khả năng làm việc nhóm giải quyết các vấn đề đa lĩnh vựa và đa chức năng.
  • Có khả năng lập kế hoạch, xây dựng dự án, thực hiện các dự án khoa học kỹ thuật, tham gia quản lý và điều hành về công nghệ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất và chế biến thực phẩm.
  • Có khả năng tự nghiên cứu, nâng cao trình độ trong các lĩnh vực chuyên sâu về thực phẩm
  • Có kĩ năng giao tiếp, khả năng sử dụng tin học căn bản và ứng dụng và đồ họa trong môi trường kĩ thuật KN5 Kiến thức bổ trợ: đạt trình độ tiếng Anh chuẩn B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương; đạt trình độ B tin học ứng dụng; đạt chứng chỉ Kỹ năng mềm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Thực phẩm có thể làm việc tại các vị trí quản lý chất lượng (QA/QC/KCS).
  • Nhân viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
  • Làm việc tại các viện nghiên cứu thực phẩm, các Trung tâm Y tế, các trung tâm phân tích thực phẩm.
  • Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại các cơ quan quản lý về thực phẩm như dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Giảng dạy chuyên ngành công nghệ thực phẩm trong các trường cao đẳng và trung cấp và các cơ sở đào tạo về chế biến thực phẩm.
  • Thành lập và kinh doanh các cơ sở chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Cung cấp cho sinh viên kỹ năng và kiến thức để đảm nhận vị trí nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT, thăng tiến đến vị trí lãnh đạo, khả hành nghiên cứu hoặc tiếp tục học cao hơn trong lĩnh vực này. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

  • Đào tạo kỹ sư CNTT có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
  • Trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu và các giải pháp về sản phẩm CNTT đương đại;
  • Trang bị các kiến thức nền tảng cơ bản về cơ sở lý thuyết, toán và khoa học được sử dụng trong lĩnh vực CNTT cho sinh viên;
  • Tạo khả năng giải thích và vận dụng kiến thức nền tảng, các giải pháp và sản phẩm CNTT thích hợp đáp ứng nhu cầu của một tổ chức hay cá nhân;
  • Có khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, và đọc hiểu các tài liệu bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức căn bản về toán ứng dụng trong Công nghệ thông tin nhằm giúp cho người học có thể tiếp thu được những kiến thức cơ sơ ngành và chuyên ngành, cũng như khả năng nghiên cứu, học nâng cao trình độ.
  • Kiến thức căn bản về nền tảng CNTT, kiến thức về kiến trúc của máy tính, kiến thức về hệ điều hành máy tính, kiến thức về các hệ điều hành thông dụng đương đại giúp cho người học nắm được những nguyên lý cơ bản của một hệ thống máy tính.
  • Kiến thức căn bản về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, kiến thức về hệ thống thông tin của các tổ chức và doanh nghiệp, kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống giúp cho người học nắm được nguyên lý cơ bản và giải pháp trong các hệ thống thông tin ở các tổ chức và doanh nghiệp.
  • Kiến thức cơ bản về cấu trúc dữ liệu, về giải thuật, kiến thức về lập trình cấu trúc và lập trình hướng đối tượng nhằm giúp cho người học có thể hiểu căn bản về lập trình, xây dựng các chương trình máy tính.
  • Kiến thức về Công nghệ phần mềm nhằm giúp cho người học nắm được qui trình xây dựng phần mềm trong công nghiệp công nghệ thông tin.
  • Kiến thức cơ bản về mạng máy tính nhằm giúp cho người học nắm được nguyên lý căn bản của mạng máy tính, mạng của các doanh nghiệp và tổ chức, dịch vụ mạng cũng như kiến thức về mạng Internet.
  • Kiến thức về lập trình tích hợp và kỹ thuật lập trình tích hợp.
  • Kiến thức về quản trị và bảo trì các hệ thống CNTT của một tổ chức hay cá nhân.
  • Kiến thức về nguyên lý an ninh và bảo toàn thông tin.
  • Kiến thức về sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin đương đại.
  • Đạt trình độ Tiếng Anh tương đương trình độ B1.

Về kỹ năng

  • Vận dụng kiến thức toán học và các khoa học cơ bản được sử dụng trong lĩnh vực CNTT.
  • Sử dụng máy vi tính phục vụ cho học tập, cho công việc, cũng như cuộc sống hằng ngày; có khả năng xây dựng chương trình ứng dụng tin học căn bản.
  • Quản trị hệ thống CNTT của một tổ chức hay doanh nghiệp.
  • Tư vấn cho các tổ chức và các doanh nghiệp trong việc lựa chọn giải pháp và sản phẩm CNTT phù hợp.
  • Tiên đoán xu hướng phát triển của CNTT để đưa ra quyết định phù hợp cho tổ chức hay doanh nghiệp trong việc lựa chọn công nghệ và giải pháp cũng như chính sách phát triển CNTT.
  • Lập trình theo những hướng phát triển ứng dụng khác nhau.
  • Quản trị các hệ thống CNTT khác nhau của các tổ chức hay cá nhân.
  • Viết tài liệu mô tả kỹ thuật, báo cáo khoa học hay viết dự án, và thuyết trình.
  • Làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo nhóm làm việc, kỹ năng đàm phán, giải quyết xung đột, sử dụng thành thạo những công cụ hỗ trợ cho việc hợp tác làm việc nhóm, kỹ năng đánh giá đóng góp của thành viên nhóm.
  • Giao tiếp tiếng Anh cơ bản.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhà tư vấn, giám sát, nhà lãnh đạo lĩnh vực công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân.
  • Lập trình viên, kỹ thuật viên, quản trị viên hệ thống công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân.
  • Cán bộ nghiên cứu, phân tích trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại các viện nghiên cứu hay các trường đại học.
  • Giảng viên giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông.

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ cử nhân Công nghệ sinh học cung cấp cho người học môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, sức khỏe, có kiến thức chuyên môn cơ bản và chuyên môn sâu, kỹ năng thực hành thành thạo và có khả năng giải quyết những vấn đề đặt ra trong ngành Công nghệ sinh học và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan.

Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra chất lượng, các trường đại học, cao đẳng, xí nghiệp, nhà máy có liên quan đến lĩnh vực CNSH.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Các kiến thức cơ bản của ngành Công nghệ sinh học như Sinh học phân tử, Sinh hóa, Vi sinh học và Virut học đại cương, Di truyền học, Phương pháp phân tích vi sinh vật, kiến thức về Thống kê sinh học,..
  • Kiến thức cơ bản về thực hiện nghiên cứu khoa học;
  • Kiến thức về ngoại ngữ chuyên ngành;
  • Kiến thức cơ bản về các kỹ năng thực hành chuyên môn.
  • Các kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thuộc các chuyên ngành của Công nghệ sinh học: Công nghệ di truyền, Bộ gen và ứng dụng, Protein enzyme học, Nuôi cấy mô tế bào thực & động vật, Miễn dịch học,..
  • Kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực của CNSH như: CNSH trong y dược, CNSH trong Nông nghiệp, CNSH trong môi trường, CNSH Vi sinh vật, và CNSH Thực phẩm, CNSH trong thủy sản,...

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có khả năng làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến ngành công nghệ sinh học
  • Tư vấn kỹ thuật, đầu tư và thiết kế.
  • Tham gia sản xuất, vận hành, quản lý tổ, đội, nhóm, ca sản xuất ở các nhà máy cơ quan trạm trại hoạt động về hoặc liên quan đến công nghệ sinh học.
  • Tham gia quản lý chuyên môn
  • Trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề có liên quan đến công nghệ sinh học trên một số lĩnh vực đã được học.
  • Có kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học để xây dựng, điều hành và phát triển chương trình đào tạo về công nghệ sinh học cho các cấp học từ đại học trở xuống, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning);
  • Có năng lực nghiên cứu khoa học, giải quyết các vấn đề trong lý luận và thực tiễn trong các viện, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chuyên ngành công nghệ sinh học, và lĩnh vực có liên quan.

Kỹ năng mềm

  • Có năng lực xây dựng, thực hiện và quản lý kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho cá nhân, nhóm và tập thể;
  • Có năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm: chủ động và tự tin trong nghiên cứu, hoạt động chuyên môn; quản lý, thúc đẩy mọi người làm việc đạt hiệu quả;
  • Có năng lực giao tiếp và quan hệ công chúng: sử dụng các phương pháp và nghệ thuật giao tiếp, đàm phán phù hợp với các đối tác liên quan đến công việc.
  • Có khả năng giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, PowerPoint, khai thác và sử dụng Internet. Tin học ứng dụng bằng B.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Hoạt động trên các lĩnh vực chuyên môn về CNSH trong các cơ quan như Sở Khoa học – Công nghệ, Tài nguyên – Môi trường, Nông nghiệp và PTNT; Các cơ quan kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Các cơ quan, xí nghiệp chế biến và bảo quản nông-thủy sản, sản xuất thực phẩm và dược phẩm, giống cây trồng và vật nuôi. Các công ty tư vấn đầu tư về công nghệ sinh học.
  • Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học.
  • Các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên quan đến ngành công nghệ sinh học.

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Anh có đủ kiến thức, kỹ năng, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và có sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế của đất nước và đòi hỏi của thị trường lao động

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ Anh có thể thích ứng làm việc tại các đơn vị, cơ quan, dự án của nhà nước và tư nhân trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực: đối ngoại, thương mại (xuất nhập khẩu), du lịch, dịch vụ, truyền thông, báo chí, dịch thuật, biên tập, viện bảo tàng, thư viện, và hành chính sự nghiệp. Ngoài ra, nếu trang bị thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm thì sinh viên tốt nghiệp sẽ có khả năng giảng dạy tiếng Anh và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo tiếng Anh như trường trung học và đại học, trung tâm ngoại ngữ và các trường quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa, xã hội và văn học Anh – Mỹ, nghiên cứu khoa học chuyên ngành dịch thuật kinh tế, kinh doanh hoặc giảng dạy ngoại ngữ;
  • Có trình độ năng lực tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 (tương đương Bậc 5 – C1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Châu Âu) và ngoại ngữ thứ hai đạt Bậc 3 (B1);
  • Có trình độ nghiệp vụ để bắt đầu hoạt động và công tác trong các lĩnh vực như giảng dạy, biên – phiên dịch tiếng Anh trong các lĩnh vực ngôn ngữ, văn học, xã hội, kinh tế, kinh doanh;
  • Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
  • Có kiến thức nâng cao về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy và học tiếng Anh.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành ngôn ngữ Anh, giảng dạy tiếng Anh hoặc tiếng Anh kinh doanh, biên, phiên dịch tiếng Anh;
  • Có kỹ năng học tập hiệu quả để có thể ứng dụng CNTT tự học nâng cao kiến thức và năng lực ngôn ngữ, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hoặc trừu tượng trong lĩnh vực ngôn ngữ, văn hóa, văn học và dịch thuật;
  • Sử dụng thành thạo các công nghệ dịch máy để tác nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm hướng dẫn viên du lịch, Dịch thuật tiếng Anh, thư tín văn phòng, tiếp tân khách sạn,... cho các công ty, khách sạn và các dự án.
  • Làm các công tác đối ngoại, văn thư cho các cơ quan ngoại vụ (Sở Ngoại vụ, các phòng Đối ngoại,...) các tỉnh, thành; các đơn vị, cơ quan nhà nước và tư nhân thuộc các lĩnh vực đối ngoại, thương mại (xuất nhập khẩu) trong và ngoài nước.
  • Làm các công tác hướng dẫn trong viện bảo tàng, thư viện, trung tâm tư vấn du học, xuất nhập cảnh.
  • Làm biên tập viên, phát thanh viên, cộng tác viên cho các cơ quan thông tấn báo chí, các đài phát thanh và truyền hình.
  • Tham gia giảng dạy tiếng Anh ở các trường cao đẳng, đại học và các trung tâm ngoại ngữ (nếu có thêm chứng chỉ Sư phạm).

Điều dưỡng

Đại học Điều dưỡng

Ngành

Đại học Điều dưỡng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng có y đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khoẻ, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Người điều dưỡng có kiến thức vững vàng về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học chuyên ngành về khối ngành khoa học sức khỏe và ngành điều dưỡng; các nguyên tắc thực hành điều dưỡng, chăm sóc; lấy bệnh nhân và gia đình làm trung tâm;
  • Có kiến thức vững vàng về sự tác động qua lại giữa môi trường và sức khỏe con người; các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
  • Hành nghề theo pháp luật nhà nước và đạo đức nghề nghiệp.

Về kỹ năng

  • Thực hiện đầy đủ và thành thạo, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh;
  • Thực hành đảm bảo sự an toàn, đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục. Cung cấp môi trường chăm sóc an toàn và quản lý nguy cơ; thực hành chăm sóc phù hợp với văn hóa người bệnh. Có đủ khả năng cung cấp và hợp tác trong chăm sóc, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng. Thực hiện các mối quan hệ hợp tác với nhóm chăm sóc sức khỏe;
  • Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn; Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng.
  • Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp để phòng chống dịch;
  • Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của thầy thuốc, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với thầy thuốc để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh;
  • Áp dụng Y học cổ truyền trong công tác chăm sóc và phòng bệnh;
  • Tham gia công tác quản lý ngành, thực hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng, tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng, nhân viên y tế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Được tiếp nhận vào làm việc ở các cơ sở khám, chữa bệnh, các bệnh viện trong hệ thống y tế nhà nước.
  • Được tiếp nhận vào làm việc ở các cơ sở khám, chữa bệnh, các bệnh viện ngoài công lập.
  • Được tiếp nhận vào làm việc ở cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu, Trung tâm y tế, Viện nghiên cứu.
  • Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các Trường Đại học, cao đẳng, trung cấp.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực kế toán theo hướng chuyên nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, người học có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, và có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về cơ sở ngành và chuyên ngành; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán trong các đơn vị kế toán; có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về những nguyên lý kinh tế để phân tích và lý giải được các biến động của nền kinh tế nói chung; nắm bắt được các vấn đề chính sách liên quan đến tổng thể của nền kinh tế; giải thích được các vấn đề kinh tế trong doanh nghiệp;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, phân tích định lượng trong lĩnh vực tài chính – kế toán;
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, tài chính, tiền tệ, marketing, quản trị học.
  • Có kiến thức về luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, và các văn bản pháp quy có liên quan đến kế toán, tài chính và thống kê;
  • Có kiến thức về nội dung, phương pháp, kỹ thuật thu thập, xử lý và ghi nhận thông tin kinh tế trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN phù hợp với chuẩn mực kế toán, tài chính và thống kê;
  • Có kiến thức về tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN, các chương trình/dự án kinh tế – xã hội bao gồm: hệ thống thông tin kế toán, chứng từ – sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
  • Có kiến thức về phân tích báo cáo tài chính và đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, và đơn vị HCSN;
  • Có kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán;
  • Có kiến thức căn bản về kiểm toán.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

Kỹ năng thuộc lĩnh vực kinh tế xã hội:

  • Tiếp cận được các khoa học chuyên ngành, nghiên cứu các vấn đề khoa học liên quan ở cấp độ phù hợp với trình độ đào tạo;
  • Vận dụng được quy đinh luật pháp trong giải quyết các vấn đề kinh tế và ngành đào tạo;
  • Ứng dụng được khoa học tự nhiên trong giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản.

Kỹ năng về thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp:

  • Thực hiện được các công việc cơ bản về lập kế hoạch tài chính, tổ chức thống kê hoạt động kinh doanh; thực hiện các quy định về thuế trong các hoạt động kinh doanh;
  • Thực hiện được các công việc cơ bản về marketing và tham gia thực hiện văn hóa kinh doanh; thực hiện được những nội dung cơ bản về xây dựng , thực hiện và kiểm tra các hoạt động kinh doanh;
  • Tổ chức và triển khai được các công việc được giao về quản trị doanh nghiệp.

Kỹ năng thuộc lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn:

  • Vận dụng, tuân thủ các chuẩn mực và Pháp luật về tài chính – kế toán trong công tác kế toán và thống kê;
  • Thu thập, phân loại, xử lý và tổ chức hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với chuẩn mực kế toán;
  • Tham gia tổ chức được hệ thống kế toán bao gồm: tổ chức triển khai hệ thống thông tin kế toán, hệ thống chứng từ – sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
  • Tổ chức được công tác kế toán tại doanh nghiệp, đơn vị HCSN và các chương trình/dự án kinh tế – xã hội;
  • Thực hiện báo cáo thuế, thống kê và lưu trữ thông tin kế toán theo quy định của Pháp luật;
  • Tham mưu được về tài chính – kế toán cho Thủ trưởng đơn vị;
  • Vận dụng, thiết kế được thông tin kế toán phục vụ cho công tác ra quyết định của Lãnh đạo;
  • Sử dụng được các phần mềm kế toán và tham gia, phối hợp được với các tổ chức kiểm toán.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng làm việc nhóm: thành lập, lãnh đạo, tổ chức được các hoạt động và phát triển nhóm; làm việc chuyên môn được trong nhóm.
  • Kỹ năng giao tiếp: có chiến lược giao tiếp, biết cách tổ chức giao tiếp, giao tiếp được bằng văn bản, đa truyền thông, và đồ họa; và thuyết trình và thu hút trong giao tiếp.
  • Kỹ năng tư duy hệ thống: lập luận vấn đề logic, có hệ thống, ở phạm vi toàn cục; biết được sự tương tác giữa các vấn đề và sắp xếp được các vấn đề theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết/xử lý.
  • Tố chất và kỹ năng cá nhân: suy xét, tư duy sáng tạo; nghiên cứu, khám phá kiến thức và kỹ năng mới; đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro; có tính kiên trì và linh hoạt trong công việc; có năng lực nhận biết kiến thức, kỹ năng và thái độ của người khác; tự học, học suốt đời và làm việc độc lập; làm việc có kế hoạch, phân bổ công việc hợp lý, biết cách quản lý thời gian, và có kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình.
  • Kỹ năng ngoại ngữ và tin học: giao tiếp, đọc hiểu được các thuật ngữ chuyên ngành bằng ngoại ngữ; sử dụng thành thạo tin học văn phòng (Word, Excel, Power Point) và một số phần mềm kế toán; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giao tiếp và thu thập thông tin cho học tập và nghiên cứu.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhân viên kế toán: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN, các tổ chức khác và các chương trình/dự án kinh tế – xã hội; có thể đảm nhiệm các vị trí kế toán như: kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kế toán phân tích, kiểm toán nội bộ và triển vọng trở thành kế toán trưởng.
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn: có khả năng làm việc tại các công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp; có thể đảm nhận công việc phân tích và tư vấn về kế toán, thuế, tài chính; có triển vọng trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính.
  • Trợ lý kiểm toán: có khả năng làm việc tại các công ty kiểm toán; có thể đảm nhận công việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán cho các loại hình doanh nghiệp; triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng nhóm kiểm toán, kiểm toán viên cao cấp.
  • Nghiên cứu viên và giảng viên: có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục: cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp, và các cơ sở nghiên cứu; có thể đảm nhận công việc như tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến kế toán, kiểm toán; giảng dạy.

 

Giới thiệu

Đại học Công nghệ Đồng Nai (tiếng Anh: Dong Nai University of Technology) là một trường đại học tư tại Đồng Nai do ông Ngọc Sơn đứng tên thành lập theo quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2011 của thủ tướng chính phủ.

Vượt lên khó khăn thử thách của ngày thành lập, trường Đại học Công nghệ Đồng Nai không ngừng phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm hiện đại, với chương trình đào tạo thích hợp và thường xuyên được cập nhật, với đội ngũ quản lý và đội ngũ chuyên môn có trình độ cao phục vụ cho công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa của tỉnh Đồng Nai, và các vùng lân cận.

dai-hoc-cn-dong-nai-01

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Giới thiệu về trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai thành lập theo Quyết định số 929/QĐ-TTG ngày 16 tháng 6 năm 2011 trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Đồng Nai có trụ sở tại khu phố 5, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Clip giới thiệu Đại học Công nghệ Đồng Nai

Sau 12 năm thành lập và triển khai thực hiện nhiệm vụ của Bộ GDĐT giao cho Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai, Trường đã tuyển sinh và đào tạo 18 ngành Đại học, Cao đẳng. Số học sinh – sinh viên được tăng cả về số lượng cũng như chất lượng hàng năm, tỉ lệ sinh viên có việc sau khi tốt nghiệp đạt 90%. Những con số đó phản ánh trung thực hiệu quả và năng lực đào tạo của Trường

Sứ mạng

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai là trường Đại học ứng dụng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn

Đến năm 2030, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai trở thành trường đại học ứng dụng tiên tiến trong và ngoài khu vực, với môi trường giáo dục hiện đại, người học có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với nền kinh tế toàn cầu.

Đội ngũ giảng viên

  • Đội ngũ quản lý và giảng viên có trình độ ngày càng đảm bảo về chất lượng và số lượng chính là những người đã góp phần tạo uy tín và danh tiếng của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai.
  • Sau 12 năm thành lập và 6 năm được nâng cấp thành trường đại học, đến nay Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai đã có 300 cán bộ giảng viên, trong đó có 15 tiến sĩ và 1 phó giáo sư và 150 thạc sĩ.
  • Đặc biệt có nhiều giảng viên đang học thạc sĩ và tiến sĩ ở nước ngoài. Những nơi mà trường cử cán bộ giảng viên đi học đều là quốc gia và vùng lãnh thổ có nền giáo dục hiện đại. Một số giảng viên đang theo học thạc sĩ và tiến sĩ ở nước ngoài đã có bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín.

dai-hoc-cn-dong-nai-02

Ban Giám Hiệu Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Cơ sở vật chất

Vượt qua thử thách ở những ngày đầu, trường Đại học Công nghệ Đồng Nai đã không ngừng nỗ lực cải tiến cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho mục đích đào tạo và phát triển sinh viên.

Hiện tại, khuôn viên trường Đại học Công nghệ Đồng Nai bao gồm:

  • Thư viện chứa 30.000 đầu sách.
  • Trung tâm Công nghệ – Trung tâm Tích hợp.
  • Ký túc xá sức chứa 1000 sinh viên.
  • Khu liên hợp thể thao diện tích 5.000 m2.
  • Hệ thống giảng đường.

dai-hoc-cn-dong-nai-03

Trung tâm Công nghệ – Trung tâm Tích hợp của trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Nguồn: Đại học Công nghệ Đồng Nai

Địa điểm