Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội

Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội

5 đánh giá
Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội
Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội
Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội
Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội
4 hình
3 video
Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội

Đánh giá

Viết đánh giá

7.3

tuyệt vời
Tổng 5 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
7.2
Cơ sở vật chất
7.6
Môi trường HT
6.8
HĐ ngoại khoá
7.2
Cơ hội việc làm
7.2
Tiến bộ bản thân
7.2
Thủ tục hành chính
7.2
Quan tâm sinh viên
7.2
Hài lòng về học phí
7.2
Sẵn sàng giới thiệu
7.6

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản lý tài nguyên và môi trường

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường có kiến thức và kỹ năng cơ bản; có phẩm chất đạo đức tốt;
  • Trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống Trái đất, tài nguyên và môi trường, cơ sở lý luận và các phương pháp quản lý tài nguyên và môi trường để có đủ năng lực nghiên cứu, quản lý tại các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp, các viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Tốt nghiệp chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo.

Về kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ năng lực đảm nhận các vị trí công việc trong các các cơ quan nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực về quản lý tài nguyên và môi trường:

  • Các Phòng tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND huyện, các Sở hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị khác thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Khoa học công nghệ; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Các viện nghiên cứu, các cơ quan nghiên cứu khoa học thuộc Nhà nước, các doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân), các công ty liên doanh về các lĩnh vực Quản lý, quy hoạch sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch tự nhiên,...
  • Trường Đại học có các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu về Quản lý Tài nguyên và Môi trường.

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Trang bị cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường những kiến thức cơ bản, cập nhật và hiện đại nhất về công nghệ kỹ thuật môi trường nói chung và công nghệ xử lý chất thải nói riêng (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn…) công nghệ giảm thiểu ô nhiễm; trang bị cho sinh viên phương pháp nghiên cứu, xử lý chất thải.

Những kiến thức trang bị cho sinh viên đại học vừa mang tính hiện đại vừa có thể ứng dụng vào điều kiện của Việt Nam; kiến thức cơ bản về nguyên lý công nghệ, về các phương pháp xử lý chất thải đặc biệt chú ý đến các phương pháp bền vững và thân thiện với môi trường.

Về kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có đủ năng lực giảng dạy, nghiên cứu, quản lý tại các trường Đại học và Cao đẳng, các Viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý như Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ của các tỉnh, thành phố, các Phòng Tài nguyên và Môi trường ở các Huyện; các nhà máy xí nghiệp, công ty và khu công nghiệp,...

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

Đại học Kỹ thuật Hạt nhân

Ngành

Đại học Kỹ thuật Hạt nhân

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Công nghệ Hạt nhâncó kiến thức cơ bản về khoa học và công nghệ hạt nhân, năng lực thực hành nghề nghiệp, khả năng thích ứng với môi trường kinh tế – xã hội, khả năng tham gia giải quyết những vấn đề kỹ thuật và công nghệ hạt nhân, có trình độ tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, có tầm nhìn và năng lực nghiên cứu khoa học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu, tổng hợp, phân tích và đánh giá một số các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân và ứng dụng bức xạ thông qua các kiến thức ngành Vật lý hạt nhân và kiến nghị giải pháp;
  • Áp dụng và tổng hợp kiến thức ngành Vật lý hạt nhân để hình thành các ý tưởng, xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các nghiên cứu và ứng dụng về Công nghệ hạt nhân;
  • Áp dụng kiến thức thực tế và thực tập trong lĩnh vực Công nghệ hạt nhân để hội nhập nhanh với môi trường công việc trong tương lai.

Về kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Kỹ thuật hạt nhân có thể làm việc tại các cơ sở sau đây:

  • Các cơ sở đào tạo: làm giảng viên các trường đại học, cao đẳng và cán bộ quản lý đào tạo về Vật lý và Kỹ thuật hạt nhân;
  • Các Viện nghiên cứu: làm chuyên viên, Nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân,...
  • Các cơ sở sử dụng bức xạ hạt nhân như (các trung tâm chiếu xạ, khảo cổ, Đánh giá không phá hủy, Khoa y học hạt nhân, X – quang trong các bệnh viện, Các nhà máy có ứng dụng kỹ thuật hạt nhân,...
  • Các cơ quan quản lý: làm chuyên viên trong lĩnh vực hạt nhân tại các cơ quan quản lý khoa học, trong các tổ chức nhà nước và tổ chức phi chính phủ,...

Khí tượng và khí hậu học

Đại học Khí tượng học

Ngành

Đại học Khí tượng học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Khí tượng học có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt, ý thức làm việc tốt, có năng lực chuyên môn đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương, cơ bản, cơ sở và nghiệp vụ chuyên ngành về Khí tượng, Khí hậu để làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy, quản lý nhà nước, dịch vụ, tư vấn trong các lĩnh vực có liên quan đến khí tượng và khí hậu học,...

Chuẩn đầu ra cho sinh viên:

Về kiến thức

  • Hiểu và áp dụng các kiến thức trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kiến thức chung về khoa học trái đất làm cơ sở cho ngành khí tượng học.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức cơ bản về toán, lý, hóa, tin học làm cơ sở cho ngành khí tượng học.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức, phương pháp toán trong cơ học chất lỏng nói chung để giải quyết các vấn đề trong khí tượng học.
  • Hiểu và áp dụng kiến thức ngành khí tượng để lý giải và dự báo các quá trình, hiện tượng xảy ra trong khí quyển.

Về kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi ra trường sinh viên có đủ năng lực của một cử nhân ngành Khí tượng học, Khí hậu có thể làm việc tại các Viện nghiên cứu, các Trung tâm dự báo và các Đài, Trạm khí tượng thuộc Bộ tài nguyên và môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh trong cả nước, phục vụ các ngành kinh tế, xã hội và quốc phòng.

Máy tính và khoa học thông tin

Đại học Khoa học máy tính

Ngành

Đại học Khoa học máy tính

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 139 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Máy tính và khoa học thông tin có đủ năng lực làm việc nghiên cứu và phát triển tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp có hệ thống thông tin và nhu cầu khai thác thông tin hiệu quả. Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể làm công tác giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông trong lĩnh vực khoa học máy tính và khoa học thông tin.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Ngoài các kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, sinh viên nắm được cơ sở toán học và các kiến thức nền tảng của khoa học máy tính, cũng như các kiến thức ứng dụng các mô hình toán học và thống kê để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực khoa học thông tin, các kiến thức về thu thập, tổ chức, lưu trữ và khai thác thông tin trên máy tính.

Về kỹ năng

  • Có đạo đức nghề nghiệp: trung thực, trách nhiệm, đáng tin cậy;
  • Có kĩ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập;
  • Có kĩ năng tham khảo tài liệu tiếng Anh chuyên ngành;
  • Có hiểu biết về trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp;
  • Có kĩ năng lập trình trên các hệ thống máy tính hiện đại;
  • Có kĩ năng phân tích, thiết kế và triển khai các hệ thống thông tin;
  • Có kĩ năng ứng dụng các mô hình toán học để xử lí thông tin;
  • Có kĩ năng xử lí thông tin, phát hiện tri thức bằng các phương pháp dựa vào thống kê.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Thực hiện các công tác nghiên cứu và phát triển tại các Viện nghiên cứu;
  • Công tác tại các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp có hệ thống thông tin và nhu cầu khai thác thông tin hiệu quả;
  • Làm công tác giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông trong lĩnh vực khoa học máy tính và khoa học thông tin.

Khoa học môi trường

Đại học Khoa học môi trường

Ngành

Đại học Khoa học môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luât tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành Khoa học môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu bối cảnh và tư tưởng đường lối của Nhà nước Việt Nam được truyền tải trong khối kiến thức chung và vận dụng vào nghề nghiệp và cuộc sống; có trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức theo lĩnh vực khoa học tự nhiên như toán, lý, hóa, sinh học, khoa học sự sống làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành khoa học trái đất và môi trường.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức cơ bản của nhóm ngành môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành khoa học môi trường.
  • Hiểu, áp dụng và vận dụng các kiến thức về khoa học môi trường, tài nguyên thiên nhiên để luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn trong lĩnh vực khoa học môi trường.

Về kỹ năng

  • Có đạo đức nghề nghiệp như trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy;
  • Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập; tự tin trong môi trường làm việc;
  • Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân; có kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp.
  • Có khả năng phát hiện và tổng quá hóa vấn đề, phân tích và đánh giá vấn đề về Khoa học môi trường, lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng và giải quyết các vấn đề về chuyên môn Khoa học môi trường;
  • Có khả năng đưa ra giải pháp và kiến nghị đối với vấn đề chuyên môn.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân Khoa học môi trường sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực nhận công tác tại các trường đại học, các Bộ, các Tổng cục, các Sở ban ngành địa phương có liên quan đến quản lý, đánh giá và quy hoạch môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, công an, cũng như các viện nghiên cứu trong lĩnh vực trên,...

Công nghệ Sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 138 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Công nghệ sinh học trang bị cho sinh viên phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản và kỹ năng về Công nghệ sinh học, khả năng thực hành nghề nghiệp, thích ứng tốt với môi trường làm việc, có trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cốt lõi về lĩnh vực khoa học cơ bản làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành Khoa học Tự nhiên, đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp và khả năng sáng tạo.
  • Có kiến thức cơ bản về khối ngành Khoa học Tự nhiên như toá n học, vật lý , hóa học để tiếp cận các kiến thức của nhóm ngành Khoa học sự sống.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức của nhóm ngành Khoa học sự sống để tiếp thu các kiến thức theo các hướng chuyên sâu về Công nghệ Sinh học.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức của ngành Công nghệ Sinh học để để hình thành ý tưởng, xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các phương pháp, kỹ thuật, dự án trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học;

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập, tự tin trong môi trường làm việc. Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân; kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp.
  • Có khả năng phát hiện và tổng quát hóa vấn đề, phân tích và đánh giá vấn đề, lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng và giải quyết các vấn đề về chuyên môn. Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp tối ưu để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học.
  • Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, hình thành giả thuyết nghiên cứu. Có khả năng thiết kế và thực hiện các nghiên cứu khoa học và trình bày được kết quả dưới dạng thức báo cáo khoa học theo chuẩn mực trong nước và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế.
  • Có khả năng tư duy một cách hệ thống, logic và phân tích đa chiều. Phân tích và lựa chọn vấn đề ưu tiên để tìm ra cách giải quyết.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học có thể:

  • Giảng dạy Công nghệ Sinh học ở các trường Đại học trong cả nước và các trường Đại học về Nông, Lâm, Thuỷ sản, Y, Dược,...;
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Công nghệ Sinh học như Sinh học thực nghiệm, Di truyền học, Vi sinh vật học, Sinh y ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường Đại học;
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Công nghệ Sinh học của các Ngành, các Bộ cũng như các cơ sở sản xuất trong nước và nước ngoài. Làm việc ở các trung tâm, tỉnh, thành phố như là chuyên viên về Công nghệ Sinh học.

Khoa học vật liệu

Đại học Khoa học vật liệu

Ngành

Đại học Khoa học vật liệu

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 138 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những cử nhân với kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để làm việc trong lĩnh vực Khoa học Vật liệu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Có kiến thức cơ bản về các nguyên lý, phương pháp và thiết bị trong thực nghiệm khoa học vật liệu; về các ứng dụng của khoa học vật liệu vào cuộc sống như trong một số lĩnh vực năng lượng, y tế, nghiên cứu khoa học. Tiếp cận được với các kiến thức khoa hoc ṿ ật liệu hiện đại;

Nắm được các kiến thức chung của nhóm ngành cần thiết của một chuyên gia để giảng dạy, nghiên cứu, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn như: phân loại, khái quát hóa các phương pháp chế tạo, khảo sát cấu trúc, biết cách đánh giá thảo luận các tính chất lý hóa của vật liệu hợp kim, vật liệu gốm, bán dẫn, vật liệu từ, vật liệu polyme, vật liệu tổ hợp,…

Hiểu và áp dụng kiến thức ngành khoa học vật liệu để hình thành các ý tưởng mới, sáng tạo xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các phương án kỹ thuật, công nghệ, các dự án trong lĩnh vực khoa học vật liệu;

Vận dụng kiến thức thực tế, cử nhân ngành khoa học vật liệu bước đầu có kiến thức thực tiễn, làm quen với các công việc trong tương lai. Có khả năng tự chủ, tự phân loại khái quát hóa, đánh giá, thảo luận về các đề tài khoa học, dự án,… liên quan đến khoa học vật liệu.

Về kỹ năng

Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập; tự tin trong môi trường làm việc; có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân; có kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp, kỹ năng đồ họa và ứng dụng tin học trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học Vật liệu có đủ năng lực giảng dạy, nghiên cứu, quản lý tại các trường đại học và cao đẳng, các Viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý như Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ của các tỉnh, thành phố, các nhà máy xí nghiệp, công ty và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực khoa học vật liệu, giữ gìn và cải tạo chất lượng môi trường,...

Kỹ thuật địa chất

Đại học Địa chất

Ngành

Đại học Địa chất

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Kỹ thuật địa chất có kiến thức và kỹ năng cơ bản và hiện đại đủ năng lực để tiến hành nghiên cứu và triển khai các nhiệm vụ trong lĩnh vực điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản, Địa chất môi trường, Địa kỹ thuật,... Có kỹ năng, phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích trong phòng thí nghiệm, thu thập, phân tích, xử lý số liệu và luận giải kết quả,...

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Có kiến thức chuyên sâu về các chuyên ngành trong Kỹ thuật địa chất như: Địa chất công trình, Địa chất thủy văn, Địa chất môi trường, Địa hóa môi trường, Địa chất đô thị, Cơ học đất, Cơ học đá, Cơ học kết cấu, Địa chất động lực công trình, Kỹ thuật nền móng,… đáp ứng giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn có quan đến lĩnh vực Kỹ thuật địa chất;

Vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào thực tế để giải quyết một vấn đề khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực Kỹ thuật địa chất, làm quen với thực tiễn môi trường công việc; qua đó có khả năng vận dụng sáng tạo và làm việc độc lập.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng lập kế hoạch học tập và làm việc, có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc, nhận thức và bắt kịp với kiến thức hiện đại, làm việc độc lập, có khả năng tự học, tự tin trong môi trường làm việc quốc tế.
  • Có khả năng tư duy hệ thống, phát hiện các vấn đề và các mối tương quan giữa các vấn đề, để từ đó xác định vấn đề ưu tiên, phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề và tìm ra cách giải quyết cân bằng, có khả năng tư duy phân tích đa chiều.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ năng lực đảm nhận các vị trí công việc trong các các cơ quan nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực Kỹ thuật địa chất:

  • Trường đại học có các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu về điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản, Địa kỹ thuật và Địa chất Môi trường.
  • Các viện nghiên cứu, các cơ quan nghiên cứu khoa học thuộc Nhà nước, các doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân), các công ty liên doanh về các lĩnh vực: kỹ thuật Địa chất và khoáng sản, Địa chất công trình, Địa chất thủy văn, Địa chất môi trường, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi...
  • Các phòng, các sở, các bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Địa lý tự nhiên

Đại học Địa lý

Ngành

Đại học Địa lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Địa lý tự nhiên có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức chuyên môn toàn diện về quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các hợp phần địa lý, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường; có kỹ năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại, tổng hợp và chuyên ngành; có kỹ năng thành lập bản đồ các hợp phần địa lý, các hiện tượng và quá trình tự nhiên, các dạng hoạt động sản xuất.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có khả năng vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học sự sống làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khoa học Địa lý.
  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như toán học, vật lý , hóa học, làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành khoa học Trái đất nói chung, cho ngành Địa lý tự nhiên nói riêng.
  • Phân tích và áp dụng được các quy luật địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế – xã hội và nhân văn, các vấn đề tài nguyên môi trường và những biến đổi của chúng theo không gian và thời gian;
  • Hiểu và phân tích được các kỹ thuật/ công nghệ mô phỏng/ không gian hoá thế giới thực và các sự vật, hiện tượng trên bề mặt Trái đất.

Về kỹ năng

  • Có tác phong chuyên nghiệp;
  • Có khả năng làm việc độc lập;
  • Có kỹ năng đặt mục tiêu;
  • Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc;
  • Có nhận thức, cập nhật thông tin và bắt kịp với khoa học chuyên ngành;
  • Có kĩ năng tạo động lực làm việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Địa lý tự nhiên có thể đảm nhận công việc trong các tổ chức công lập và dân lập theo các lĩnh vực quy hoạch lãnh thổ, quản lý tài nguyên, môi trường và giảm thiểu tai biến thiên nhiên, xây dựng các bản đồ thành phần và tổng hợp cho các quy mô lãnh thổ khác nhau, quản lý và đánh giá các dự án phát triển đô thị, công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn, làm việc cho các tổ chức tài chính, bảo hiểm.

Quản lý đất đai

Đại học Quản lý đất đai

Ngành

Đại học Quản lý đất đai

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân khoa học Quản lý đất đai có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức chuyên môn toàn diện về lý luận và thực tiễn của khoa học Quản lý đất đai, về hệ thống pháp luật và công nghệ quản lý đất đai trên nền tảng những kiến thức có liên quan của khoa học Địa lý, Trắc địa - Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý, Hệ thông tin đất đai, Ngoại ngữ chuyên ngành,…;

Có kỹ năng về công nghệ Địa chính như đo đạc và thu thập dữ liệu về đất đai bằng các công nghệ tiên tiến (công nghệ toàn đạc, công nghệ GPS, công nghệ Viễn thám, công nghệ ảnh số,...), thành lập các bản đồ chuyên đề (bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất,...) dưới dạng số, thiết kế và vận hành các hệ thống thông tin đất đai,...; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có khả năng vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học sự sống làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khoa học Quản lý đất đai.
  • Phân tích và áp dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như toán học, vật lý, hóa học, làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành khoa học Trái đất nói chung, cho ngành Quản lý đất đai nói riêng.
  • Phân tích và áp dụng được các quy luật địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế – xã hội và nhân văn, các vấn đề tài nguyên môi trường và những biến đổi của chúng theo không gian và thời gian;
  • Hiểu và phân tích được các kỹ thuật/ công nghệ mô phỏng/ không gian hoá thế giới thực và các sự vật, hiện tượng trên bề mặt Trái đất.

Về kỹ năng

  • Có đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy);
  • Có tác phong chuyên nghiệp;
  • Có khả năng làm việc độc lập;
  • Có kỹ năng đặt mục tiêu;
  • Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Các cử nhân ngành Quản lý đất đai có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng tài nguyên môi trường về lĩnh vực quản lý đất đai, có thể đảm nhận công việc trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường, xây dựng, quản lý và đánh giá các dự án phát triển đô thị, nông nghiệp, nông thôn, làm việc cho các tổ chức tài chính, bảo hiểm, ngân hàng đầu tư,...

Hải dương học

Đại học Hải dương học

Ngành

Đại học Hải dương học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 138 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Hải dương học có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt ̣ và những kiến thức cốt lõi về khoa học cơ bản, kiến thức chuyên nghiệp chủ yếu của Ngành hải dương và ngoại ngữ để làm việc tại các cơ quan nghiên cứu biển, giảng dạy chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước về biển, các doanh nghiêp, dịch vụ, nghiên cứu, tư vấn trong các lĩnh vực liên quan tới biển.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu và áp dụng các kiến thức cơ sở về khoa hoc tư ̣ nhiên và kiến thức ̣ chung về khoa học trái đất làm cơ sở cho Ngành hải dương.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức cơ bản về toán, lý, hóa, tin học làm cơ sở cho Ngành hải dương.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức, phương pháp toán trong cơ học chất lỏng và kiến thức GIS và viễn thám để giải quyết các vấn đề trong hải dương học.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức bổ trợ có liên quan để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn, tham gia và thực hiện các nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ biển.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp, điều hành công việc một cách có hiệu quả.
  • Có khả năng lập luận, tư duy theo hệ thống, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực hải dương hoc.
  • Có khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp và phân tích tài liệu, nghiên cứu để phát triển, bổ sung kiến thức trong lĩnh vực liên quan.
  • Có khả năng phân tích vấn đề theo logic, so sánh và phân tích với các vấn đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có đủ năng lực của một cử nhân ngành Hải dương học có thể làm việc tại các Viện nghiên cứu, các Trung tâm dự báo và các Đài, Trạm Khí tượng – Thủy văn – Hải văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các Sở, Ban, Ngành chức năng của các tỉnh trong cả nước, phục vụ các ngành kinh tế, xã hội và quốc phòng.

Địa chất học

Đại học Địa chất

Ngành

Đại học Địa chất

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 154 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân Địa chất có kiến thức cơ bản và hiện đại về lĩnh vực Địa chất học đặc biệt có kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu; có các kỹ năng, phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu, khảo sát thực địa, phân tích trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu và luận giải kết quả; có khả năng khái quát các kết quả nghiên cứu khoa học đưa vào mô hình nhằm tìm ra quy luật vận động và phát triển của các đối tượng địa chất.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng được các kiến thức về Văn hóa Việt Nam và Khoa học trái đất và sự sống vào nghề nghiệp và cuộc sống.
  • Hiểu và áp dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên như về toán, lý, hóa, sinh, tin học làm nền tảng cho ngành Địa chất học.
  • Phân tích và áp dụng được các kiến thức đại cương về trái đất, các dạng tai biến thiên nhiên làm cơ sở cho các học phần chuyên sâu;
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng ứng dụng và kỹ thuật GIS và viễn thám trong giải quyết các vấn đề của Địa chất.

Về kỹ năng

  • Có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc, nhận thức và bắt kịp với kiến thức hiện đại, làm việc độc lập, tự tin các môi trường làm việc khác nhau;
  • Có kỹ năng phân tích trong phòng thí nghiệm chuyên môn, khảo sát thực địa, và xử lý số liệu;
  • Có khả năng triển khai và trình bày các ý tưởng khoa học.
  • Có khả năng lập luận và tư duy logic, nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực địa chất.

Cơ hội nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ năng lực đảm nhận các vị trí công việc trong các các cơ quan nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực địa chất:

  • Trường Đại học và cao đẳng, các viện nghiên cứu có các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu về địa chất. Các dự án, đề án, các phương án đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất biển, phát triển bền vững lãnh thổ và lãnh 7 hải phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước;
  • Các cơ quan quản lý (Phòng, các Sở,…) thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến Địa chất học.

Vật lý học

Đại học Vật lý

Ngành

Đại học Vật lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 139 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Vật lý trang bị cho sinh viên đầy đủ những kiến thức cần thiết về vật lý, toán học, tin học, hoá học,... Đặc biệt là các kiến thức chuyên ngành vật lý, các kĩ năng thực hành để sinh viên có thể tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu khoa học cơ bản cũng như tìm tòi áp dụng khoa học vào thực tiễn hoặc tham gia giảng dạy ở các bậc đại học, cao đẳng,...;

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu rõ cơ sở văn hóa Đất nước, con người Việt Nam;
  • Vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học sự sống làm nền tảng lí luận và thực tiễn trong cuộc sống.
  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức toán học, hóa học,... làm nền tảng lý luận và tiền đề để theo học các học phần tiếp theo của ngành học.
  • Hiểu và áp dụng được các kiến thức cơ bản, cốt lõi của ngành vật lý. Tham gia các buổi học thực hành để hiểu rõ hơn về bản chất của các hiện tượng vật lý. Bên cạnh đó bước đầu theo học những học phần nâng cao về nhóm ngành.

Về kỹ năng

  • Có khả năng hình thành giả thuyết nghiên cứu;
  • Có kỹ năng tự thu thập thông tin, tìm hiểu, học tập;
  • Thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên và các chuyên gia;
  • Có kỹ năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong trong thực tế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ sở nghiên cứu khoa học quốc gia như: Viện Vật lý, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Vật lý địa cầu, Viện Vật lý ứng dụng và Thiết bị Khoa học,…(thuộc Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Các liên đoàn địa chất thuộc Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam,...
  • Các trường đại học, cao đẳng, THPT (nếu tốt nghiệp loại giỏi có thể được giữ lại trường đại học làm cán bộ giảng dạy ngay sau khi tốt nghiệp) hoặc tiếp tục học các bậc cao hơn như cao học, nghiên cứu sinh.
  • Các cơ quan khoa học của các tỉnh, huyện.
  • Các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ.
  • Các cơ quan trong các lĩnh vực liên quan khác như: điện tử, tin học, viễn thông,…

Toán học

Đại học Toán học

Ngành

Đại học Toán học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 137 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của chương trình đào tạo đại học ngành Toán học là đào tạo các cử nhân chuyên sâu về Toán học. Sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức, kỹ năng, và phẩm chất cần thiết để sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận các công việc có sử dụng kiến thức Toán học như giảng dạy, nghiên cứu, và ứng dụng Toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Nếu có đủ điều kiện, cử nhân ngành Toán học có thể đăng kí học tập ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có hiểu biết cơ bản về xã hội và nhân văn, văn hóa Việt Nam.
  • Vận dụng được các kiến thức về cơ sở của toán học trong việc học tập và nghiên cứu.
  • Có kiến thức cơ bản và cơ sở của toán học, có khả năng sử dụng phần mềm toán học, bước đầu được trang bị kiến thức chuyên sâu theo một trong hai hướng: Toán học lý thuyết và Toán ứng dụng.
  • Vận dụng tổng hợp kiến thức đã được trang bị để phân tích và đánh giá, giải quyết các vấn đề về Toán học lý thuyết hay Toán ứng dụng.

Về kỹ năng

  • Có kĩ năng phát hiện vấn đề và đánh giá phân tích vấn đề.
  • Có khả năng áp dụng kiến thức vào công việc thực tế;
  • Có khả năng thu thập và tổng hợp thông tin;
  • Có khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp có năng lực làm việc tại các trung tâm, các viện nghiên cứu phát triển trong các viện nghiên cứu và công ty, các cơ quan quản lý kinh tế, tài chính, các cơ sở sản xuất và kinh doanh, ngân hàng, tổ chức bảo hiểm,…;
  • Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể giảng dạy các môn liên quan tới ngành của mình tại các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông.

Sinh học

Đại học Sinh học

Ngành

Đại học Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 136 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học;
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;
  • Thí sinh có chứng chỉ Cambridge International Examinations A-Level, UK (chứng chỉ A-Level);
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Sinh học có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng cơ bản vững vàng về khoa học sinh học để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Sau khi đào tạo sinh viên có kiến thức cơ bản vững vàng, trình độ chuyên môn giỏi, có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, có năng lực sáng tạo, hiểu rõ và giải thích được những nguyên lý cơ bản và các quá trình sinh học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

  • Có kiến thức cốt lõi về lĩnh vực khoa học cơ bản làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành Khoa học Tự nhiên, đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp và khả năng sáng tạo.
  • Có kiến thức cơ bản về khối ngành Khoa học Tự nhiên như toá n học, vật lý , hóa học để tiếp cận các kiến thức của nhóm ngành Khoa học sự sống.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức của nhóm ngành Khoa học sự sống để tiếp thu các kiến thức theo các hướng chuyên sâu về Sinh học.
  • Hiểu và áp dụng các kiến thức của ngành Sinh học để hình thành ý tưởng, xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các phương pháp, kỹ thuật, dự án trong lĩnh vực Sinh học.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học có thể:

  • Có thể tham gia giảng dạy Sinh học ở các trường Đại học Khoa học cơ bản hàng đầu trong cả nước và các trường Đại học về Nông, Lâm, Thuỷ sản, Y, Dược,...
  • Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Sinh học như Sinh thái học, Tài nguyên và môi trường, Sinh học thực nghiệm, Công nghệ Sinh học, Sinh y ở các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và Cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường Đại học;
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học và Môi trường của các Ngành, Bộ, Sở, huyện, xã cũng như các cơ sở sản xuất trong nước và nước ngoài.

 

Giới thiệu

Được biết đến như là trường đại học số một của Việt Nam về lĩnh vực khoa học cơ bản, trường đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội luôn nhận được sự quan tâm của nhiều bạn trẻ.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (website: hus.vnu.edu.vn) là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trường là nơi đào tạo các ngành về lĩnh vực khoa học cơ bản như Toán Học, Toán Cơ, Vật Lý Học, Hóa Học, Sinh Học, Khí Tượng, Thủy Văn, Hải Dương Học, Địa Lý Học, Khoa Học Môi trường,...

Giới thiệu về trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường được Chính phủ thành lập theo Nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993, trên cơ sở tách trường Đại học Tổng hợp Hà Nội thành trường Đại học Khoa học Tự nhiên và trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Trường đã trải qua một số mốc lịch sử quan trọng như sau:

  • Năm 1904: Trường Đại học Đông Dương.
  • Năm 1946: Trường Đại học Khoa học.
  • Năm 1956: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
  • Năm 1993: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đại học Tổng hợp – Tiền thân của Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội

Sứ mệnh

Trường đại học Khoa học Tự Nhiên Hà Nội là trường đại học nghiên cứu, có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển và chuyển giao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

Tầm nhìn

Phấn đấu đưa trường đại học Khoa học Tự Nhiên Hà Nội trở thành trường đại học nghiên cứu thuộc nhóm 100 trường đại học hàng đầu châu Á vào năm 2020 và một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của châu Á vào năm 2030.

Hoạt động của sinh viên

Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên học tập, thử sức mình với các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động vì cộng động. Các hoạt động phong trào được triển khai thường xuyên suốt năm học như: các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam, cuộc thi Aerobic học sinh, sinh viên “Storm from HUS”, Festival tài năng học sinh, sinh viên, Festival thể thao (với 04 nội dung: cờ vua, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá),...

Đội ngũ giảng viên

Tự hào là một trường đại học có chất lượng đội ngũ cán bộ cao nhất cả nước, trường hiện có số giảng viên có trình độ sau đại học chiếm 95%, trong đó trình độ TS trở lên chiếm 64 %, số có chức danh giáo sư, phó giáo sư chiếm trên 30%.

Tổng số cán bộ công chức đang công tác tại trường là 667 người, trong đó có 20 giáo sư, 107 phó giáo sư, 280 tiến sĩ và 212 thạc sĩ.

Cơ sở vật chất

Trường hiện có 3 cơ sở học với trên 10 000 sinh viên:

  • Cơ sở chính đặt tại số 334 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Khuôn viên hai ở số 19 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
  • Khuôn viên 3 tại số 182 Lương Thế Vinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Cơ sở chính của trường đại học Khoa học Tự nhiên Hà NộiCơ sở chính của trường đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội

Ký túc xá :Ký túc xá có 280 phòng với tổng số gần 1.900 chỗ ở dành cho sinh viên theo học tại các đơn vị gồm: trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, trường Đại học Giáo dục và học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên.

Nhà trường luôn cố gắng trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, với các phòng thí nghiệm nhiều môn học, phòng thực hành để sinh viên có điều kiện học tập tốt.

Trường có nhiều thiết bị hiện đại, tiên tiến phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên như máy thăm dò địa chấn, thiết bị nội soi công nghệ cao, thiết bị xử lý mẫu cho phân tích Dioxin và Furan,…

Sinh viên học thực hành tại đại học Khoa học Tự nhiênSinh viên học thực hành tại đại học Khoa học Tự nhiên

Thành tựu

Trải qua nhiều năm, trường đại học Khoa học Tự nhiên Hà nội đã giành được nhiều thành tựu đáng nể:

  • Năm 1995: Huân chương Độc lập hạng II.
  • Huân chương lao động hạng III do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng.
  • Ngày 20 tháng 11 năm 2000, Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.

Cựu sinh viên nổi bật

Hai doanh nhân tiêu biểu là cựu sinh viên của trường đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội có thể kể đến là Doanh nhân Đỗ Quang Hiển và anh Cao Tiến Dũng. Ngoài ra còn có anh Lưu Trần Trung – tiến sĩ 8x Việt ghi tên mình ở lĩnh vực vật lý giữa trời Âu, MC Trần Ngọc – cựu sinh viên K50 khoa Vật Lý hay thạc sĩ Đàm Quang Minh – hiệu trưởng trường đại học FPT,…

Doanh nhân Đỗ Quang Hiển – Chủ tịch của T&T và Ngân hàng TMCP SHB – K25 Vật LýDoanh nhân Đỗ Quang Hiển – Chủ tịch của T&T và Ngân hàng TMCP SHB – K25 Vật Lý

MC Trần Hồng Ngọc - MC nổi tiểng với các gameshow truyền hình của VTV
MC Trần Hồng Ngọc – MC nổi tiểng với các gameshow truyền hình của VTV – K50 Vật Lý

Nguồn: Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa điểm