Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM

Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM

148 đánh giá
Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM
Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM
Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM
Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM
4 hình
3 video
Trường Đại học Quốc tế trực thuộc ĐHQG TP. HCM

Đánh giá

Viết đánh giá

8.9

tuyệt vời
Tổng 148 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.8
Cơ sở vật chất
9.4
Môi trường HT
9.3
HĐ ngoại khoá
9.0
Cơ hội việc làm
8.8
Tiến bộ bản thân
8.4
Thủ tục hành chính
7.8
Quan tâm sinh viên
8.5
Hài lòng về học phí
7.5
Sẵn sàng giới thiệu
9.1
Giáo viên bản xứ
Giáo viên Việt Nam
Máy lạnh
Máy chiếu
WiFi
Thư viện

Học viên đánh giá

Trần Bình Minh
Trần Bình Minh

Cơ Sở Vật Chất

Ưu điểm

Thư viện, phòng đọc và tự học rộng, thoải mái. Các phòng Lab xịn sò. Đa phần các thầy cô đều rất vui vẻ và nhiệt tình.

Khuyết điểm

Hệ thống mạng không dây hay chập chờn. Một số giảng viên hơi ba chấm nhưng không nhiều đâu. Học phí cao so với mức thông thường nhưng so với mức đào tạo bằng tiếng anh thì không quá cao.

Trải nghiệm

Đáo ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng bản thân khi vào trường.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Anh Duy
Anh Duy

Đánh Giá Trường

Ưu điểm

khuôn viên thoáng mát, giảng viên tích cực, sinh viên năng động

Khuyết điểm

hầu như không có nhược

Trải nghiệm

Học ở ngôi trường này khiến mình thấy hạnh phúc. Mọi điều thật tuyệt vời.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Reviewforiu

Ưu điểm

Cơ sở vật chất mới, tốt

Khuyết điểm

học phí hơi cao

Trải nghiệm

Mình rẩt vui khi được theo học tại đây. Canteen có nhiều lựa chọn.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Cơ Hội Tuyệt Vời

Ưu điểm

môi trường giảng dạy tốt

Khuyết điểm

Học phí khá cao

Trải nghiệm

nhiều câu lạc bộ bổ ích tạo nhiều cơ hội trải nghiệm cho sinh viên học tập

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 144 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cung cấp:

  • Một nền tảng kiến thức cơ bản vững chắc về thiết kế và hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp;
  • Kiến thức chuyên ngành sâu và rộng về dây chuyền sản xuất;
  • Khả năng tự học để nắm bắt các công nghệ mới và các kỹ năng mềm cần thiết, đảm bảo người học đủ năng lực để học tiếp sau đại học trong và ngòai nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
  • Có kiến thức rộng và hiểu biết về sự ảnh hưởng của các giải pháp điều khiển tự động trong hoàn cảnh cụ thể về xã hội, kinh tế, toàn cầu;
  • Kiến thức về các vấn đề đương đại;
  • Khả năng sử dụng kỹ năng, kỹ thuật và các công cụ hiện đại để giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực điều khiển tự động;
  • Kiến thức về xác suất thống kê và ứng dụng của nó trong điều khiển tự động; các kiến thức về toán như vi phân và đạo hàm, khoa học cơ bản, kiến thức tin học và kiến thức kỹ thuật đủ để phân tích, thiết kế một thiết bị, hoặc hệ thống phần cứng và/hoặc phần mềm về điều khiển tự động.
  • Kiến thức toán nâng cao cụ thể như phương trình vi phân, đại số tuyến tính và số phức.

Kỹ năng:

  • Khả năng ứng dụng các kiến thức toán, khoa học và kỹ thuật;
  • Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm cũng như phân tích và xử lý dữ liệu;
  • Khả năng thiết kế một hệ thống, một bộ phận, hoặc một quy trình đáp ứng yêu cầu chuyên môn thực tế trong điều kiện ràng buộc về kinh tế, xã hội, chính trị, đạo đức, môi trường, sức khỏe, an toàn, khả năng sản xuất và tính bền vững;
  • Khả năng làm việc nhóm;
  • Khả năng xác định, hình thành và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực điều khiển tự động;
  • Khả năng giao tiếp hiệu quả;

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm việc cho các công ty trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực liên quan đến tự động hóa và điện tử như sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ thực phẩm, công nghệ chế biến nông hải sản, dầu khí…
  • Có khả năng khởi nghiệp, tư vấn, cung cấp giải pháp về lĩnh vực tự động hóa, thiết bị tự động…
  • Cán bộ quản lí, chuyên viên kỹ thuật làm việc cho các cơ quan nhà nước hoặc các công ty nước ngoài.

Logistic & quản lý chuỗi cung ứng

Đại học Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Ngành

Đại học Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng cần thiết trong phân tích, đánh giá, thiết kế và điều hành các hoạt động logistics và chuỗi cung ứng.
  • Sinh viên được cung cấp các kiến thức cốt lõi liên quan đến các hoạt động chuỗi cung ứng như lập kế hoạch nhu cầu, mua hàng, kiểm soát hàng tồn kho, xử lý vật liệu, vận chuyển, kho bãi, đóng gói sản phẩm và hỗ trợ dịch vụ và chiến lược quản lý chuỗi cung ứng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Có kiến thức rộng để từ đó hiểu được tác động của những giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu.
  • Có nhận thức về sự cần thiết và khả năng tham gia vào việc học suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện.
  • Có hiểu biết về các vấn đề đương thời trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
  • Có kiến thức về toán, xác suất thống kê ứng dụng trong logistics & quản lý chuỗi cung ứng.
  • Có kiến thức về toán ứng dụng trong vận trù học.

Kỹ năng:

  • Khả năng ứng dụng những kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật.
  • Khả năng thiết kế và làm các thí nghiệm, phân tích và giải thích số liệu, và lập báo cáo các kết quả đạt được.
  • Khả năng thiết kế một hệ thống, một bộ phận hoặc một quá trình để đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, môi trường xã hội, chính trị, an toàn, sức khỏe, phát triển bền vững.
  • Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành.
  • Khả năng nhận biết, lập công thức, mô hình, mô phỏng và giải quyết các vấn đề của logistics và chuỗi cung ứng.
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả, bao gồm giao tiếp nói, viết và các dạng khác.
  • Có khả năng sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại cần thiết cho thực tiễn kỹ thuật.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi hoàn thành khóa học có thể đảm trách và hoàn thành xuất sắc các công việc như:

  • Quản lý logistics và chuỗi cung ứng;
  • Quản lý và điều hành các hệ thống kho vận, vật tư, giao nhận;
  • Phân tích các giải pháp tối ưu hóa trong logistics và chuỗi cung ứng;
  • Thiết kế giải pháp tổng thể nhằm giảm chi phí vận hành hoạt động trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng.

Kỹ thuật điện tử - truyền thông

Đại học Kỹ thuật Điện tử

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điện tử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 144 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

  • Cung cấp kiến thức cơ sở hoàn chỉnh và các kỹ năng trong lĩnh vực Điện tử và Viễn thông.
  • Phục vụ và đáp ứng các nhu cầu công nghiệp, nghiên cứu khoa học và học sau đại học.
  • Chuẩn bị cho sinh viên tốt nghiệp có thể thích ứng với sự thay đổi nhanh trong lĩnh vực công nghệ cao như Điện tử và viễn Thông.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Có kiến thức về xác suất thống kê, bao gồm các áp dụng thích hợp cho chương trình và các mục tiêu của kỹ thuật điện;
  • Có kiến thức về toán thông qua vi phân, tích phân, khoa học cơ sở, khoa học máy tính, và khoa học kỹ thuật cần thiết cho phân tích và thiết kế các thiết bị điện điện tử phức hợp.

Kỹ năng:

  • Có khả năng vận dụng kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật.
  • Có khả năng thiết kế và chỉ đạo thực hành, cũng như phân tích và giải thích dữ liệu.
  • Có khả năng thiết kế một hệ thống, một phần tử, hoặc một quá trình để thỏa các nhu cầu mong muốn trong khuôn khổ ràng buộc thực tế ví dụ như kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị, đạo đức, sức khỏe và an toàn.
  • Có khả năng làm rõ, trình bày chính xác, và giải quyết các vấn đề của kỹ thuật điện tử, viễn thông.
  • Có khả năng vận dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và và các công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho thực hành kỹ thuật điện.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm việc cho các công ty nước ngoài hoặc các tập đoàn hoặc các công ty trong nước thuộc lĩnh vực thiết kế vi mạch, điện tử dân dụng và công nghệ thông tin.
  • Làm việc cho các tập đoàn truyền thông, thông tin, mạng di động trong và ngoài nước, các công ty về hàng không và giao thông vận tải.
  • Phát triển nghề nghiệp tại các công ty giải trí, quảng bá.

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Đại học Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp

Ngành

Đại học Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo các kỹ sư có kiến thức mạnh, kỹ năng vững vàng về thiết kế hệ thống, điều hành, cải tiến và tái thiết kế các hệ thống công nghiệp bao gồm sản xuất và dịch vụ như nhà máy, công ty, các cơ sở dịch vụ… Ngành Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp đào tạo các quản đốc phân xưởng, các giám đốc quản lý sản xuất, các kỹ sư kế hoạch, điều hành nhà máy, công ty, các nhà quản lý sản xuất và dịch vụ.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Kỹ năng:

  • Thiết kế mới các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ từ qui mô nhỏ đến trung bình. Trong một số trường hợp đặc biệt, hệ thống lớn cũng sẽ được xem xét.
  • Điều hành hiệu quả các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ bằng việc kết hợp chặt chẽ, hợp lý các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, máy móc v.v…).
  • Phát hiện, mô hình hóa, tìm lời giải để xác định các thông số tối ưu của hệ thống sản xuất / dịch vụ mới. Đề xuất các thay đổi cần thiết để cải thiện hệ thống.
  • Phân tích và nghiên cứu các hệ thống sản xuất / dịch vụ hiện có phục vụ nhu cầu tái thiết kế để tăng năng suất và hiệu quả.
  • Phân tích, đánh giá, mô hình hóa và đưa ra được các phương pháp đơn cũng như đa tiêu chuẩn về các lĩnh vực quản lý phục vụ việc ra quyết định cho nhà quản lý.

Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Kỹ thuật hệ thống công nghiệp có thể đảm trách và hoàn thành xuất sắc các công việc như:

  • Phân tích các giải pháp tối ưu hóa trong sản xuất và dịch vụ;
  • Thiết kế hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp;
  • Phân tích và cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ;
  • Thiết kế giải pháp tổng thể nhằm giảm chi phí sản xuất và vận hành;
  • Quản lý logistics và chuỗi cung ứng;
  • Quản lý các dự án công nghiệp;
  • Quản lý và điều hành các hệ thống kho vận, vật tư, giao nhận.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 138 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp:

Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp định hướng cho sinh viên tập trung nghiên cứu về hành vi của cá nhân và tổ chức, đặc biệt là ứng dụng lý thuyết vào tình huống quản lý thực tế. Nội dung nghiên cứu liên quan đến kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng ra quyết định, lập kế hoạch và điều chỉnh hoạt động của tổ chức thích ứng với môi trường kinh doanh, hoạch định phát triển nguồn nhân lực, quản lý sản xuất và dịch vụ.

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế:

Sinh viên được trang bị các mô hình lý thuyết và công cụ phân tích cần thiết để hiểu được nhiều khía cạnh của môi trường kinh doanh quốc tế (tài chính, tiếp thị, chính trị, kinh tế, luật, văn hóa và sự ảnh hưởng của môi trường này đến chiến lược, kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Sinh viên có khả năng nắm bắt các vấn đề liên ngành trong môi trường kinh doanh toàn cầu, cụ thể là ba lĩnh vực có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi quốc tế như: Kinh tế – Tài chính quốc tế, Tiếp thị quốc tế và Chiến lược kinh doanh quốc tế.

Chuyên ngành Tiếp thị (Marketing):

Trang bị cho sinh viên các mô hình lý thuyết và công cụ phân tích cần thiết để hiểu rõ động thái của khách hàng tổ chức/cá nhân; có khả năng thực hiện công tác quản trị chiến lược Tiếp thị cho doanh nghiệp, bao gồm nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường, định vị sản phẩm và triển khai các chiến lược truyền thông, quan hệ công chúng, phát triển thương hiệu…

Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn:

  • Giúp sinh viên nhận biết sâu sắc xu hướng và sự phát triển vượt bậc của ngành Du lịch – Khách sạn trong môi trường toàn cầu hóa, qua đó nắm bắt các loại hình kinh doanh trong ngành công nghiệp dịch vụ Du lịch – Khách sạn;
  • Nắm vững kỹ năng chuyên sâu về quản trị ngành Du lịch – Khách sạn;
  • Khả năng quản lý và tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn và tạo lập doanh nghiệp mới;
  • Khả năng hoạch định chính sách, chiến lược của kế hoạch kinh doanh của nhà hàng – khách sạn;
  • Phát triển kỹ năng chuyên nghiệp về quản trị du lịch – khách sạn trong suốt quá trình đào tạo tại trường và thực tập

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Kỹ năng:

  • Sinh viên tốt nghiệp có khả năng phân tích và khai thác công nghệ thông tin để nâng cao lợi thế cạnh tranh trong hoạt động của tổ chức và năng suất cá nhân.
  • Sinh viên có khả năng sử dụng các phần mềm văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu, xử lý thống kê và các phần mềm chuyên ngành để giải quyết các vấn đề về kế toán, tài chính và định lượng.
  • Sinh viên tốt nghiệp có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để lựa chọn, xử lý số liệu, mô tả, chứng minh và giải thích các số liệu nhằm xây dựng các báo cáo, đưa ra các quyết định.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical) và phản biện (Critical thinking).
  • Kỹ năng giao tiếp (Communication) và Làm việc Nhóm (Teamwork).
  • Khả năng tự đào tạo (Continuing Self-Development) và Nhận thức triển vọng (Perspective).

Cơ hội nghề nghiệp

Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp có thể khởi nghiệp như quản trị viên ở các công ty vừa và nhỏ trong nước và đặc biệt là các công ty liên doanh, công ty đa quốc gia, v.v hoặc xây dựng và quản lý doanh nghiệp của riêng mình, công ty gia đình. Sinh viên cũng có thể làm việc trong các doanh nghiệp và tổ chức chính phủ hay các tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ.

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh quốc tế có thể khởi nghiệp như quản trị viên ở các công ty vừa hoặc nhỏ có hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc đầu tư trên phạm vi quốc tế, hoặc các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty đa quốc gia.

Chuyên ngành Tiếp thị (Marketing):

Định hướng Tiếp thị đặc biệt thích hợp cho sinh viên có ý định công tác trong các lĩnh vực: Bán hàng và quản trị việc bán hàng ; Kinh doanh bán lẻ; Nghiên cứu thị trường, và Truyền thông, quan hệ công chúng, tổ chức sự kiện...

Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị Du lịch – Khách sạn có thể đảm đương các vị trí sau:

  • Quản lý bộ phận ẩm thực trong khách sạn cũng như các nhà hàng tiêu chuẩn 5 sao;
  • Làm việc trong các bộ phận kinh doanh, bộ phận hoạch định chính sách của các công ty du lịch và khách sạn;
  • Phụ trách bộ phận nhân sự, kế toán, tài chính, marketing...

Tài chính ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 138 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Ngân hàng và đầu tư tài chính:

  • Xác định được vị trí, vai trò của thị trường tài chính và các vấn đề về đầu tư tài chính trong các môi trường tài chính nói chung, từ đó định hướng nghề nghiệp trong các mối quan hệ giữa doanh nghiệp- thị trường tài chính và các định chế đầu tư trong phạm vi nội địa cũng như toàn cầu.
  • Nắm vững cơ bản các lý thuyết nền tảng trong đầu tư tài chính và các nghiệp vụ trong đầu tư tài chính.
  • Có khả năng quản lý danh mục đầu tư về mức sinh lợi và rủi ro.
  • Có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược kế hoạch đầu tư cho doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư.
  • Có khả năng phân tích đánh giá tác động của chính sách vĩ mô (tài chính tiền tệ) đến thị trường tài chính cũng như đến hoạt động đầu tư tài chính.

Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp:

  • Xác định được vị trí, vai trò quan trọng của lĩnh vực quản trị tài chính doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hội nhập quốc tế.
  • Khả năng hoạch định các kế hoạch tài chính doanh nghiệp, hiểu và có khả năng cung cấp thông tin tài chính quản trị phục vụ chức năng quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
  • Quản trị tài chính theo quan điểm nâng cao giá trị công ty bằng việc đáp ứng yêu cầu chính đáng của các thành phần kinh tế liên quan (a stakeholder perspective).
  • Có tiềm năng phát triển khả năng nghiên cứu nâng cao về lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Kỹ năng:

  • Sinh viên tốt nghiệp có khả năng phân tích và khai thác công nghệ thông tin để nâng cao lợi thế cạnh tranh trong hoạt động của tổ chức và năng suất cá nhân.
  • Sinh viên có khả năng sử dụng các phần mềm văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu, xử lý thống kê và các phần mềm chuyên ngành để giải quyết các vấn đề về kế toán, tài chính và định lượng.
  • Sinh viên tốt nghiệp có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để lựa chọn, xử lý số liệu, mô tả, chứng minh và giải thích các số liệu nhằm xây dựng các báo cáo, đưa ra các quyết định.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical) và phản biện (Critical thinking).
  • Kỹ năng giao tiếp (Communication) và Làm việc Nhóm (Teamwork).
  • Khả năng tự đào tạo (Continuing Self-Development) và Nhận thức triển vọng (Perspective).

Cơ hội nghề nghiệp

Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm đương các vị trí sau:

  • Phân tích thị trường tài chính.
  • Phân tích đầu tư (phân tích đánh giá dự án, chứng khoán, tập danh mục, chỉ số…).
  • Đánh giá tín dụng doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả đầu tư dự án.
  • Quản trị tài chính.
  • Quản trị danh mục đầu tư, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp ở góc độ ngân hàng.
  • Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về thị trường tài chính
  • Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các tổ chức sau đây:
    • Các công ty trong và ngoài nước.
    • Các tổ chức tài chính (công ty tài chính, chứng khoán, các ngân hàng, quĩ ).
    • Các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính.
    • Các công ty kế toán – kiểm toán.
    • Bộ phận Tài chính của các công ty sản xuất, dịch.

Công nghệ thực phẩm

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Ngành

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 139 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

  • Hướng kỹ nghệ sản xuất: Có các kiến thức cơ bản về sinh học, hóa học thực phẩm, vi sinh thực phẩm và kỹ thuật thực phẩm; Nhấn mạnh vào các kiến thức về quy trình công nghệ, phát triển sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý sản xuất, nhà máy.
  • Hướng quản lý và dịch vụ: có các kiến thức cơ bản về các khoa học và kỹ nghệ thực phẩm; lựa chọn các môn học hướng tới kiến thức quản lý, thương mại và dịch vụ thực phẩm như: vệ sinh an toàn thực phẩm, phân tích thực phẩm, dinh dưỡng cộng đồng, quản lý dự án, phát triển sản phẩm, tiếp thị…

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
  • Có kiến thức đủ rộng về các khoa học tự nhiên như sinh học, hóa học, vật lý và các khoa học kỹ nghệ (engineering science).
  • Hiểu biết về ảnh hưởng bất lợi và ứng dụng của vi sinh vật trong lĩnh vực chế biến và bảo quản cũng như những kỹ thuật để kiểm soát và kiểm nghiệm vi sinh trong thực phẩm.

Kỹ năng:

  • Có thể kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến thực phẩm;
  • Kỹ năng tham gia điều hành qui trình chế biến và bảo quản sản phẩm;
  • Có khả năng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, trong công tác quản lý chất lượng, VSATTP cũng như các dịch vụ về thực phẩm và dinh dưỡng.
  • Quản lý kỹ thuật, sản xuất thực phẩm.
  • Thiết kế, cải tiến và hoàn thiện công nghệ thực phẩm.
  • Trợ giúp ra quyết định trong quản lý thực phẩm.
  • Cung cấp các dịch vụ thực phẩm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Với trình độ chuyên môn tốt và tiếng Anh thành thạo, các kỹ sư CNTP của ĐH Quốc tế có thể làm các công việc liên quan đến chế biến và bảo quản thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, quản lý tư vấn về dinh dưỡng, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại:
  • Các công ty, doanh nghiệp trong nước và quốc tế sản xuất và kinh doanh thực phẩm;
  • Các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu về thực phẩm và dinh dưỡng;
  • Các cơ quan dịch vụ, quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường và sức khỏe cộng đồng;
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ, sở hữu trí tuệ.

Kỹ thuật môi trường

Đại học Kỹ thuật môi trường

Ngành

Đại học Kỹ thuật môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 145 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình nhằm đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Môi trường (KTMT) có năng lực tốt và trình độ am hiểu các vấn đề KTMT, theo đuổi sự nghiên cứu sáng tạo, kỹ thuật hiện đại để phục vụ nhu cầu của đất nước, xã hội, công nghiệp và cộng đồng khoa học. Sinh viên tốt nghiệp sẽ có kiến thức về xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm không khí, thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu, cũng như đủ khả năng giải quyết các vấn đề Môi trường; đưa ra giải pháp kĩ thuật cao, khả thi về mặt kinh tế và phát triển bền vững, có khả năng nghiên cứu khoa học nhằm tìm những phương pháp, công nghệ mới cho lĩnh vực KTMT.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp sẽ có cơ hội làm việc tại:

  • Khu vực doanh nghiệp: công ty tư vấn môi trường, công ty về xử lý và quản lý nước, nước thải, chất thải rắn, ô nhiễm không khí,và tại các bộ phận xử lý môi trường của các nhà máy.
  • Khu vưc tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước: các cơ quan địa phương, nhà nước về quản lý nước, nước thải, chất thải rắn, và ô nhiễm không khí.
  • Khu vực các tổ chức môi trường: các tổ chức phát triển quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và phát triển về KTMT, trở thành giảng viên và chuyên gia trong lĩnh vực KTMT.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 146 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản vững vàng, cập nhật công nghệ tiên tiến, có các kỹ năng chuyên ngành và kỹ năng mềm chuyên nghiệp để phát triển nghề nghiệp bền vững theo hướng công nghiệp hoặc nghiên cứu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

Chuyên ngành Khoa học máy tính: cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao từ lập trình hướng đối tượng, ngôn ngữ giao tiếp máy tính, phát triển ứng dụng web và di động. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tham gia phát triển và quản lý các hệ thống thông tin trong các tổ chức, công ty, có thể ứng dụng vào các dự án phần mềm trong công nghiệp hoặc định hướng nghiên cứu sâu ở bậc sau đại học.

Chuyên ngành Mạng máy tính: cung cấp các kiến thức nền tảng về mạng máy tính, hệ điều hành máy tính, lập trình ứng dụng mạng, an toàn thông tin. Các kiến thức chuyên sâu như mạng không dây, quản trị mạng và hệ thống máy tính, bảo mật mạng và hệ thống máy tính, tính toán phân bố giúp sinh viên định hướng nghiên cứu sâu ở bậc sau đại học.

Kỹ năng:

  • Có khả năng vận dụng kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật.
  • Có khả năng thiết kế và chỉ đạo thực hành, cũng như phân tích và giải thích dữ liệu.
  • Có khả năng thiết kế một hệ thống, phát triển phần mềm ứng dụng, cài đặt, bảo quản và duy trì hệ thống mạng cục bộ hoặc Internet cho các cơ quan, công ty, ngân hàng.
  • Có khả năng làm rõ, trình bày chính xác, và giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin.
  • Có khả năng phân tích yêu cầu, thiết kế, xây dựng và bảo trì các phần mềm ứng dụng và các công cụ tiện ích trên máy tính, nghiên cứu và phát triển các công nghệ tiên tiến và các ứng dụng của các công nghệ này.
  • Có khả năng nghiên cứu, thiết kế, phát triển và kiểm thử các thiết bị phần cứng máy tính, quản lý quá trình sản xuất và cài đặt thiết bị phần cứng máy tính.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ sư phần mềm thiết kế và phát triển các phần mềm cho các tổ chức, cơ quan chính phủ, viện nghiên cứu, doanh nghiệp như CSC, Fsoft, IBM, VNG, TMA, Harvey Nash…
  • Kỹ sư phần cứng thiết kế, phát triển ứng dụng và vận hành hiệu quả các hệ thống trên vi mạch, thiết kế phần mềm nhúng tại các công ty hàng đầu như: Intel, Bosch, Renesas, Arrives Technology, Innova, SDS…
  • Kỹ sư mạng thiết kế, phát triển và quản trị mạng máy tính và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, ngân hàng, trung tâm chứng khoán trong và ngoài nước như Viettel, CSC, HSBC, BIDV…

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Sinh họcTiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

  • Trang bị cho sinh viên kiến thức toàn diện về Công nghệ sinh học (CNSH) từ sinh học phân tử, kỹ thuật gene đến ứng dụng vào sản xuất trong các ngành y dược, nông nghiệp và công nghiệp.
  • Trang bị thêm các kỹ năng mềm như khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc, thuyết trình, giải quyết tình huống, làm việc nhóm...
  • Giúp sinh viên có đủ khả năng tham gia các hoạt động xã hội, phát triển cộng đồng và bảo vệ tài nguyên môi trường.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Hóa sinh, sinh học phân tử, vi sinh vật học.
  • Di truyền và kỹ thuật di truyền (biến đổi gene, chuyển đổi gene).
  • Nuôi cấy mô và tế bào thực vật, động vật.
  • Miễn dịch học, sinh tổng hợp và biến đổi protein.
  • Có kỹ năng giao tiếp và trình bày tốt, sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc hoặc học tập.
  • Có kỹ năng cơ bản về công nghệ sinh học phân tử (làm việc trong phòng thí nghiệm, sử dụng thiết bị thông dụng và đảm bảo an toàn sinh học) và có khả năng tổ chức hoặc triển khai nghiên cứu ở mức cơ bản.
  • Biết cách thu thập, xử lí thông tin và ra quyết định.
  • Biết phối hợp nhóm hoặc tổ chức công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên gia trong các công ty CNSH, trung tâm chẩn đoán;
  • Nghiên cứu hoặc quản lý phòng thí nghiệm của các viện nghiên cứu có liên quan đến CNSH hoặc sinh học;
  • Giảng viên đại học hoặc theo đuổi các nghiên cứu sau đại học tại Việt Nam và nước ngoài;
  • Làm việc trong tổ chức, cơ quan cho các dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm, chất lượng và quản lý an toàn thực phẩm, môi trường và y tế công cộng;
  • Làm việc cho cơ quan của chính phủ có liên quan đến CNSH.

Kỹ thuật xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 146 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh): đối tượng: thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

  • Sinh viên được cung cấp kiến thức chuyên ngành cần thiết để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội trong lĩnh vực xây dựng nói chung;
  • Sinh viên cũng được trang bị kiến thức theo từng giai đoạn của một công trình: khảo sát; quản lý và lập dự án; thiết kế; thi công; giám sát thi công; duy tu và bảo dưỡng;
  • Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng theo học sau đại học tại Việt Nam hoặc nước ngoài, nhằm theo đuổi công tác nghiên cứu hoặc giảng dạy.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Kiến thức rộng về các kỹ thuật cơ sở liên quan đến lĩnh vực cơ học vật rắn, cơ học đất, cơ học lưu chất và các kỹ thuật tính toán, đo đạc, khảo sát, thí nghiệm, phân tích tổng hợp số liệu phục vụ thiết kế, xây dựng và kiểm định công trình.
  • Có kiến thức rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu.
  • Có hiểu biết về các vấn đề đương thời của đất nước, của khu vực và thế giới với tầm nhìn xa.
  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Kỹ năng:

  • Khả năng áp dụng các kiến thức toán học, các khoa học cơ bản cần thiết của một người kỹ sư.
  • Khả năng phân tích lập dự án đầu tư xây dựng công trình với nhận thức đầy đủ về các tác động kinh tế môi trường và xã hội.
  • Khả năng khảo sát, kiểm định, thiết kế, thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
  • Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành đồng thời với các kiến thức về quản lý, tổ chức công việc.
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả, bao gồm giao tiếp nói, viết và các dạng khác.
  • Khả năng sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại cần thiết cho thực tiễn kỹ thuật.
  • Khả năng ngoại ngữ đạt trình độ tiếng Anh trung – cao cấp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp;
  • Làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế, cơ sở nghiên cứu, các trường Đại học, Cao đẳng và các cơ sở thiết kế-quản lý;
  • Có thể thực hiện khảo sát, thiết kế, tổ chức, thi công, giám sát, lập và quản lý các dự án về công trình xây dựng dân dụng-công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

Kỹ thuật hóa học

Đại học Kỹ thuật hóa học

Ngành

Đại học Kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật y sinh

Đại học Kỹ thuật Y sinh

Ngành

Đại học Kỹ thuật Y sinh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Sau 4 năm sinh viên sẽ có kiến thức căn bản và cần thiết của một:

  • Kỹ sư xuất sắc hiểu rõ về nguyên tắc hoạt động và chế tạo thiết bị y tế dùng trong bệnh viện để có thể hỗ trợ và cộng tác với các bác sĩ trong việc điều trị cũng như nghiên cứu khoa học, hoặc
  • Nhà khoa học trẻ được trang bị tốt để có thể học tiếp bậc sau đại học về ngành Kỹ thuật Y sinh (KTYS) ở tại Việt Nam và nước ngoài.
  • Doanh nhân có khả năng phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm thiết bị y tế mới phù hợp với Việt Nam.
  • Con người có ước mơ, có khả năng biến ước mơ thành tầm nhìn và biến tầm nhìn thành hiện thực.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Kỹ năng:

  • Có khả năng tìm hiễu vấn đề, đặt vấn đề và ứng dụng kỹ thuật để tìm giải pháp cho các vấn đề có liên quan đến sức khỏe và sự sống cũng như trình bày và truyền đạt kinh nghiệm;
  • Có khả năng hiểu rõ nguyên tắc hoạt động và chức năng của các thiết bị nghiên cứu và điều trị, sự tương quan giữa các bộ phận con người cũng như sự tương tác giữa người và máy, giữa người và các sản phẩm y sinh dược để có thể hỗ trợ và cộng tác với các bác sĩ và dược sĩ trong nghiên cứu khoa học và lâm sàng;
  • Có khả năng hoạt động nhóm để chế tạo, phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm thiết bị y tế mới phù hợp với Việt Nam và các nước chậm tiến;
  • Có khả năng giảng dạy các môn học mới về khoa học đời sống và kỹ thuật tiên tiến;

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

  • Làm việc trong các công ty thiết kế và cung cấp thiết bị y tế hay trong bệnh viện;
  • Trở thành doanh nhân có khả năng đưa ra thị trường những sản phẩm y tế mới;
  • Nghiên cứu viên ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm y sinh;
  • Được giới thiệu các học bổng theo học sau đại học về ngành KTYS ở Việt Nam và nước ngoài.

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi: Toán (bắt buộc) và Tiếng Anh: đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân Ngôn ngữ Anh đào tạo ra những nhà chuyên môn trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh, biên – phiên dịch, giảng dạy tiếng Anh có nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có khả năng thích ứng cao; có tính linh hoạt, kỹ năng giao tiếp, tư duy phân tích, xác định và giải quyết vấn đề, làm việc độc lập/nhóm hiệu quả trong môi trường sử dụng Tiếng Anh trong khu vực và quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có cơ hội làm việc:

  • Tại các cơ quan nhà nước, nhà xuất bản hoặc công ty tư nhân yêu cầu nguồn nhân lực về các hoạt động biên dịch, phiên dịch, biên tập, hướng dẫn du lịch…
  • Tại các trung tâm nghiên cứu, các phòng ban chuyên về ngôn ngữ, ngôn ngữ học ứng dụng…
  • Tại các trường phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, các lớp chuyên biệt cho công ty, xí nghiệp…
  • Tại các công ty trong nước và nước ngoài, đáp ứng nguồn nhân lực về các lĩnh vực dịch vụ khách hàng, truyền thông, đối ngoại…
  • Với các ngành nghề liên quan tới nhu cầu giao tiếp quốc tế, tới khả năng xử lý các công việc liên quan tới năng lực nói, viết Tiếng Anh

Hóa sinh

Đại học Hóa sinh

Ngành

Đại học Hóa sinh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức: 148 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật Lý, Hóa học, Sinh học,Tiếng Anh): đối tượng thí sinh tham gia thi tuyển – kỳ kiểm tra năng lực của trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân khoa học Hóa sinh, có khả năng làm việc cho các doanh nghiệp thuộc ngành dược, hóa mỹ phẩm hoặc chế biến thực phẩm; có kiến thức và kỹ năng thực hành cho phép liên thông đào tạo bậc Thạc sĩ các ngành Khoa học Dược, Hóa Ứng dụng, Khoa học Sự sống hoặc Công nghệ Chế biến.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, Hóa sinh, sinh học, sinh lý
  • Enzyme học, hóa lý sinh học, năng lượng sinh học
  • sinh dược học, Hóa sinh dinh dưỡng, Kỹ thuật Hóa sinh
  • Hóa sinh lâm sàng, liệu pháp dinh dưỡng, công nghệ lên men, công nghệ nuôi cấy tế bào, tin sinh học
  • Có khả năng triển khai tối thiểu một trong số các ứng dụng quan trọng của công nghệ sinh học đã được đào tạo tại Trường Đại học Quốc tế
  • Trong y dược: xét nghiệm Hóa sinh, đánh giá hoạt tính sinh học thuốc, phân tích vi sinh, chẩn đoán phân tử, thiết kế thuốc, tổng hợp thuốc
  • Sản xuất công nông nghiệp: công nghệ lên men, công nghệ nuôi cấy tế bào.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng cơ bản về tiến trình Hóa sinh trong cơ thể người, động vật và thực vật (làm việc trong phòng thí nghiệm, sử dụng thiết bị thông dụng và đảm bảo an toàn) và khả năng tổ chức hoặc triển khai nghiên cứu ở mức cơ bản.
  • Có kỹ năng giao tiếp và trình bày tốt, sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc hoặc học tập.
  • Biết cách thu thập, xử lí thông tin và ra quyết định.
  • Biết phối hợp nhóm hoặc tổ chức công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các công ty, doanh nghiệp trong nước và quốc tế sản xuất và kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, nông lâm, thủy sản;
  • Các trường đại học, Viện, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu về y dược, thực phẩm và dinh dưỡng, các Khoa xét nghiệm lâm sàng, vi sinh, chẩn đoán phân tử;
  • Các cơ quan dịch vụ, quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, tư vấn dinh dưỡng, môi trường và sức khỏe cộng đồng;
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ.

 

Giới thiệu

Trường Đại học công lập đầu tiên sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy và nghiên cứu, 1 trong 6 trường Đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc Gia TP.HCM , Đại học Quốc tế (IU) đang ngày khẳng định vị thế của mình trong lòng sinh viên Việt Nam và Quốc tế.

Đại học Quốc tế ĐHQG – TP.HCM có chương trình đào tạo được thiết kế từ chương trình đào tạo của các nước tiên tiến trên thế giới: Mỹ, Anh, Úc... Cùng với trang thiết bị hiện đại, môi trường học tập năng động tạo cho sinh viên IU cơ hội để phát triển bản thân ở nhiều khía cạnh.

Giới thiệu trường

Được thành lập năm 2003, Trường Đại học Quốc tế (website: hcmiu.edu.vn) là trường Đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam sử dụng hoàn toàn tiếng Anh trong giảng dạy, hiện giờ trường đã tròn 13 năm tuổi.

Trường nằm trong Đề án quy hoạch mạng lưới đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 – 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2001/QĐ – TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu: “Các trường đại học và cao đẳng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cần phải đi đầu trong quá trình hội nhập với nền giáo dục đại học, cao đẳng của các nước trong khu vực và quốc tế, đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong và ngoài nước, liên kết với các trường đại học, cao đẳng có uy tín trên thế giới để nâng cao chất lượng đào tạo”.

Sau gần hai năm xây dựng Đề án thành lập Trường Đại học Quốc tế và trình Thủ tướng, ngày 5/12/2003 Thủ tướng đã chính thức ký quyết định thành lập Trường Đại học Quốc tế.

Phía trước trường Đại học Quốc tế TP.HCM

Phía trước trường Đại học Quốc tế TP.HCM

Sứ mệnh

Đóng vai trò là một bộ phận phát triển nhanh, đột phá, đạt chuẩn khu vực và quốc tế ở mọi mặt, trường Đại học Quốc tế là nhân tố tích cực tác động và hỗ trợ các đơn vị khác cùng đi lên, tiến tới sự phát triển của khối các trường đại học thuộc ĐHQG – TP.HCM.

Sử dụng trí tuệ và năng lực chuyên môn để phục vụ cho cộng đồng và công nghiệp Việt Nam. Giảng dạy chất lượng cao bậc đại học và sau đại học ở nhiều lĩnh vực như Khoa học, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản lý và những lĩnh vực phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta. Tiến hành việc nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho công nghiệp và xã hội.

Tầm nhìn

Đến năm 2016, Trường Đại học Quốc tế có những nền tảng cơ bản của một Đại học Nghiên cứu (Research University) với đội ngũ giảng viên hùng hậu, tốt nghiệp từ nước ngoài trở về công tác, giảng dạy giỏi, nghiên cứu xuất sắc cùng đội ngũ cán bộ tâm huyết, chuyên nghiệp có phương thức quản lý đại học tiên tiến theo các thông lệ quốc tế; cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ và đồng bộ phục vụ giảng dạy và nghiên cứu; và các công trình nghiên cứu trọng điểm và các dự án chuyển giao công nghệ có giá trị trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế gắn liền với sự phát triển của TP.HCM và cả nước.

Phóng sự về Đại học Quốc tế TP.HCM (Nguồn: Youtube – Đại học Quốc tế)

Hoạt động sinh viên

IU là một môi trường năng động với hơn 50 CLB, hội, nhóm tạo cho cơ hội cho sinh viên ngoài kiến thức học được ở nhà trường, còn được trao dồi thêm nhiều kỹ năng mềm từ các hoạt động ngoại khóa, cũng như phát huy tài năng bản thân. Ngoài ra, sinh viên IU còn được biết đến bởi các hoạt động từ thiện giúp đỡ xã hội. Cuối cùng không thể không kể đến là các hoạt động văn nghệ của trường, CLB Arteam là đại diện cho Đại học Quốc tế ở các cuộc thi tiếng hát sinh viên toàn thành với thành viên nổi tiếng nhất là ca sĩ Vũ Cát Tường.

Cơ sở vật chất

IU hiện đang có 2 cơ sở chính:

  • Trường ĐH Quốc Tế: 3B Lý Tự Trọng, Q.1, TP.HCM.
  • Trường ĐH Quốc Tế: Khu phố 6 phường Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP.HCM.

Ký túc xá

Hiện nay, Trường Đại học Quốc Tế có 04 Lưu xá nội thành:

  • Lưu xá Lý Văn Phức – 9 Lý Văn Phức, phường Tân Định, quận 1, TP.HCM.
  • Lưu xá Phan Liêm – 28 Phan Liêm, quận 1, TP.HCM.
  • Lưu xá Lê Văn Sỹ 1 – 402/27 – 29 Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, TP.HCM.
  • Lưu xá Lê Văn Sỹ 2 – 402/7 Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, TP.HCM.

Nằm tại khu vực trung tâm quận 1 và quận 3, lưu xá của IU có điều kiện sống tiện nghi (được trang bị đầy đủ máy lạnh, Internet và truyền hình cáp, có phòng học, phòng đọc sách, thư viện và nhà bếp). Lưu xá được ảm bảo an ninh 24/24, sinh viên có thể an tâm vừa học, vừa làm, vừa tham gia các hoạt động khác. Đặc biệt, sinh viên còn được hỗ trợ giá nhà, giá điện, giá nước và giá dịch vụ trong suốt thời gian nội trú.

Cơ sở vật chất

Thư viện: hơn 1200 đầu sách tiếng anh với tổng diện tích sử dụng là 243,4 m2, phòng ốc khang trang thoải mái. Thư viện Đại học Quốc tế đã đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.

Phòng thí nghiệm: hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, trang thiết bị đầy đủ phục vụ cho hiệu quả cho sinh viên trong quá trình học tập.

Phòng thí nghiệm IU

Đội ngũ giảng viên

Tổng số giảng viên là 168, bao gồm 68 thạc sĩ, 76 tiến sĩ, 21 phó giáo sư và 3 giáo sư. Với đội ngũ giảng viên và cán bộ tận tâm, trường ĐHQT cam kết mang đến một môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế.

Thành tựu

Sau 10 khóa tốt nghiệp, trường Đại học Quốc tế có tổng cộng 3183 cử nhân và kỹ sư. Từ năm 2012 đến nay, gần 90% trong tổng số sinh viên trường Đại học Quốc tế tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo trong vòng một năm sau khi ra trường. Nhiều cử nhân, kỹ sư được nhận học bổng cao học hoặc nghiên cứu sinh từ các trường đại học nước ngoài, đạt được nhiều thành tựu nghiên cứu khoa học. Trong số đó, không ít cựu sinh viên đã trở thành những giảng viên trẻ của nhà trường.

Sau khi ĐHQG – TP.HCM trở thành thành viên của ASEAN University Network (AUN), nhiều hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn AUN – QA đã được thực hiện tại ĐHQG – TP.HCM tập trung vào 02 lĩnh vực chính: (1) Kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo Bộ tiêu chuẩn AUN – QA và (2) Xây dựng Hệ thống chuyển đổi tín chỉ giữa các trường (ASEAN Credit Transfer System – ACTS)

Theo qui định của AUN, những chương trình đào tạo nào có ít nhất 03 khóa SV tốt nghiệp có thể đăng ký tham gia đánh giá chính thức. Đến nay, trường Đại học Quốc tế đã có 06 chương trình đạt chuẩn AUN – QA như sau:

Năm 2009, chương trình “Khoa học Máy tính” của Khoa CNTT. Mức điểm đạt được là 4.6 trên 7.

Năm 2011, chương trình “Công nghệ Sinh học” của Khoa CNSH. Mức điểm đạt được là 4.7 trên 7.

Năm 2012, chương trình “Quản trị Kinh doanh” của Khoa QTKD. Mức điểm đạt được là 4.8 trên 7.

Năm 2013, chương trình “Điện tử Viễn thông” của Khoa ĐTVT. Mức điểm đạt được là 4.7 trên 7 (AUN-DAAD).

Năm 2015, chương trình "Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp" của bộ môn KTHTCN. Mức điểm đạt được là 5.0 trên 7.

Năm 2015, chương trình "Kỹ thuật Y sinh" của bộ môn KTYS. Mức điểm đạt được là 5.1 trên 7.

Theo qui định của AUN – QA, mức điểm 4 là mức điểm đạt chuẩn chất lượng của AUN và mức điểm 7 là mức hoàn hảo. Cho đến nay chương trình đạt chuẩn kiểm định AUN – QA cao nhất khu vực là 5.4. Điểm số nêu trên cho thấy cả 06 chương trình đào tạo của Trường Đại học Quốc tế đều đạt chất lượng cao theo chuẩn AUN – QA.

Về “Hệ thống trao đổi tín chỉ ACTS”: trong tổng số 145 môn học của ĐHQG – TP.HCM tham gia hệ thống ACTS, trường Đại học Quốc tế đã có 58 môn học trải đều ở 02 lĩnh vực đào tạo chủ chốt của nhà trường là quản lý và kỹ thuật (36 môn học của ngành Quản trị kinh doanh và 22 môn học của ngành Điện Tử Viễn thông).

Cựu sinh viên

Đại học Quốc tế là môi trường đào tạo nên rất nhiều bạn sinh viên tài giỏi và cũng vô cùng năng nổ. Sau khi tốt nghiệp, nhiều người trong số đó đã trở thành những cái tên làm rạng danh ngôi trường của mình. Điển hình là nhân vật không còn xa lạ với giới trẻ, nhạc sĩ – ca sĩ Vũ Cát Tường.

Vũ Cát Tường tốt nghiệp với tấm bằng loại giỏi ngành Kỹ Thuật Y Sinh của trường. Ngoài ra, nữ nhạc sĩ – ca sĩ này còn là 1 trong 10 sinh viên Việt Nam nhận được học bổng toàn phần của GE Scholar – leader do Tập đoàn GE, Viện giáo dục quốc tế IIE cấp. Sở hữu thành tích học tập “khủng” và thành công trong lĩnh vực nghệ thuật, Vũ Cát Tường trở thành một trong những cựu sinh viên thành công và nổi tiếng nhất IU.

Vũ Cát Tường là cựu sinh viên nổi tiếng của IU

Nguồn: Đại học Quốc tế

Địa điểm