3 cách học các thì trong tiếng Anh đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng | Edu2Review
3 cách học các thì trong tiếng Anh đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng

3 cách học các thì trong tiếng Anh đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng

Cập nhật lúc 27/05/2019 10:35
Ngữ pháp tiếng Anh nếu bạn chưa quen thuộc sẽ thấy nhiều và khó nhớ, nhất là 12 thì tiếng Anh. Edu2Review bật mí đến bạn 3 cách học các thì trong tiếng Anh một cách khái quát và dễ nhớ nhất.
Cách ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh hiệu quả!

Ngữ pháp luôn là nền tảng hết sức quan trọng khi học tiếng Anh, nếu ai đó nói với bạn rằng có thể giao tiếp mà không cần học ngữ pháp thì đó là quan niệm sai lầm. Tiếng Anh khi nói mà không chuẩn ngữ pháp chỉ là tiếng Anh “bồi” để nói chuyện với bạn bè, người thân. Muốn học tiếng Anh giỏi, lấy được các chứng chỉ quốc tế, bạn phải nắm chắc ngữ pháp, tiêu biểu là 12 thì tiếng Anh.

Nếu bạn cảm thấy chán nản với cách học các thì trong tiếng Anh như thông thường thì có thể thử 3 cách sau đây, vừa đơn giản, dễ hiểu và rút ngắn được kha khá thời gian đấy!

* Bạn muốn học tiếng Anh nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm ngoại ngữ tốt nhất Việt Nam!

Ghi nhớ tên và cách chia động từ cơ bản nhất của thì

Các thì trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhưng không phải bất kỳ ai học rồi cũng có thể nhớ. Đơn giản vì hầu hết mọi người chỉ sử dụng quanh đi quẩn lại 3, 4 thì cơ bản như hiện tại đơn, tương lai đơn, quá khứ đơn, còn những thì nâng cao khác ít khi sử dụng. Vậy điều đầu tiên là bạn nên học cách nhớ tên tất cả các thì.

Hãy ghi nhớ thêm các thì nâng cao bên cạnh các thì cơ bản thường dùng, bạn nhé (Nguồn: bloganchoi)

Hãy ghi nhớ thêm các thì nâng cao bên cạnh các thì cơ bản thường dùng, bạn nhé (Nguồn: bloganchoi)

Các thì hiện tại bao gồm:

Các thì quá khứ bao gồm:

  • Thì quá khứ đơn
  • Thì quá khứ tiếp diễn
  • Thì quá khứ hoàn thành
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Các thì tương lai bao gồm:

  • Thì tương lai đơn
  • Thì tương lai tiếp diễn
  • Thì tương lai hoàn thành
  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bạn thấy có tất cả 12 thì. Tuy nhiên, để có thể áp dụng đúng thì vào mỗi hoàn cảnh, bạn nên ghi nhớ các mốc thời gian sử dụng thì đó, có 3 mốc thời gian là hiện tại, quá khứ và tương lai. Với mỗi mốc thời gian đó, mỗi mốc bạn sẽ áp dụng 4 thể là đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

Nói dễ hiểu hơn, bạn chỉ cần ghép 1 mốc thời gian với 4 thể là có tên 4 thì tương ứng. Đây là cách học các thì trong tiếng Anh khá đơn giản và dễ nhớ.

Sau khi đã nhớ tên, để biết thì dùng trong trường hợp nào bạn cần phải nắm cấu trúc của mỗi thì và cách chia động từ. Điều này giúp bạn học tiếng Anh khoa học hơn và không bị nhầm lẫn. Sau đây là mẹo để bạn nhớ cách chia động từ trong mỗi thì:

  • Với các thì hiện tại: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ nhất (V1) trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Với các thì quá khứ: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ hai (V2) trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Với các thì tương lai: phải có chữ will trong cấu trúc. Đây là yếu tố bắt buộc.
  • Với các thì tiếp diễn: sẽ có hai dạng là to be và V-ing.
  • Với các thì hoàn thành: trợ động từ là have/has/had và động từ chia theo cột thứ ba (V3/ed) trong bảng động từ bất quy tắc.

Bảng động từ bất quy tắc bạn có thể tìm trên Internet hoặc sau mỗi cuốn từ điển Anh-Việt đều có.

Với các móc thời gian, bạn nên nhớ cách chia động từ phù hợp

Với các mốc thời gian, bạn nên nhớ cách chia động từ phù hợp (Nguồn: bbc)

Học dấu hiệu nhận biết các thì

Các thì trong tiếng Anh có một cấu trúc riêng, trong mỗi cấu trúc đó có các từ, cụm từ chỉ thời gian hoặc từ chỉ mức độ thường xuyên khi thực hiện hành động đó. Vì vậy, bạn có thêm một cách học các thì trong tiếng Anh là dựa vào các từ để nhận biết thì.

Ví dụ bạn muốn nói về một hành động ngày nào cũng làm với từ chỉ mức độ thường xuyên là “usually” thì lúc này chắc chắn bạn phải dùng thì Hiện tại đơn.

Thì trong tiếng Anh

Các từ để nhận biết thì

Hiện tại đơn

Every, always, often , usually, rarely, generally, frequently…

Hiện tại tiếp diễn

At present, at the moment, now, right now, at, look, listen…

Hiện tại hoàn thành

Already, not yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years…

Quá khứ đơn

Yesterday, ago, last night/ last week/ last month/ last year, ago (cách đây), when…

Quá khứ tiếp diễn

Trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

  • At + thời gian quá khứ
  • At this time + thời gian quá khứ
  • In + năm trong quá khứ
  • In the past

Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

Quá khứ hoàn thành

After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Until then, by the time, prior to that time, before, after…

Tương lai đơn

Tomorrow, next day/ next week/ next month/ next year, in + thời gian…

Tương lai tiếp diễn

Next year, next week, next time, in the future, and soon…

Tương lai hoàn thành

By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time…

Before + thời gian tương lai

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Học cách sử dụng của các thì trong mỗi trường hợp

Sau khi học nhận biết các từ đi chung với mỗi thì, tiếp theo bạn cần học cách sử dụng các thì trong mỗi trường hợp. Cách sử dụng tuy khá dài và khó nhớ, nhưng nếu bạn khéo léo học theo từ khóa thì rất dễ nhớ. Ví dụ: Với thì Hiện tại đơn, bạn chỉ cần nhớ sử dụng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, khả năng và thời gian biểu trong tương lai. Bạn có thể áp dụng tương tự với các thì khác.

Sau đây là tất cả cách sử dụng của 12 thì trong tiếng Anh

1. Thì Hiện tại đơn:

  • Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west.
  • Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại. Ví dụ: I get up early every morning.
  • Để nói lên khả năng của một người. Ví dụ: Tùng plays tennis very well.
  • Để nói về một thời gian biểu, chương trình, lịch trình… trong tương lai. Ví dụ: The football match starts at 20 o’clock.

2. Thì Hiện tại tiếp diễn:

  • Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. Ví dụ: She is going to school at the moment.
  • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ví dụ: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước. Ví dụ: I am flying to Moscow tomorrow.
  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”. Ví dụ: She is always coming late.

Thì Hiện tại tiếp diễn còn sử dụng để diễn tả kế hoạch được định trước trong tương lai

Thì Hiện tại tiếp diễn còn sử dụng để diễn tả kế hoạch sắp xảy ra được định trước trong tương lai (Nguồn: ivins)

Lưu ý: bạn không được dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, think, smell, love, hate…

3. Thì Hiện tại hoàn thành

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. Ví dụ: John have worked for this company since 2005.
  • Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian và tập trung vào kết quả. Ví dụ: I have met him several times.

4. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. Ví dụ: I have been working for 3 hours.
  • Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

5. Thì Quá khứ đơn

  • Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: I went to the concert last week; I met him yesterday.
  • Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Ví dụ: She came home, had a cup of water and went to her room without saying a word.
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2. Ví dụ: If I were rich, I wouldn’t be living this life.
  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Ví dụ: Jordan was waiting for the bus when Tim came.

6. Thì Quá khứ tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động đã đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: She was watching TV at 6pm yesterday.
  • Diễn đạt 2 hành động diễn ra đồng thời tại cùng 1 thời điểm trong quá khứ. Ví dụ: He was sleeping while his wife was painting.
  • Diễn đạt một hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm trong quá khứ thì 1 hành động quá khứ khác xen vào. Ví dụ: When I walked into the room, Linda was sleeping.

Thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

She was watching TV at 6pm yesterday. Hành động xem phim đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, bạn dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Nguồn: baomoi)

7. Thì Quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ: I had gone to school before Nhung came.

8. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ: I had been typing for 3 hours before I finished my work.
  • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. Ví dụ: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night.

9. Thì Tương lai đơn

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. Ví dụ: Are you going to the Cinema? I will go with you.
  • Nói về một dự đoán không có căn cứ. Ví dụ: I think he will come to the party.
  • Khi muốn yêu cầu, đề nghị. Ví dụ: Will you please bring me a cellphone?

10. Thì Tương lai tiếp diễn

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.
  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing football.

11. Thì Tương lai hoàn thành

  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.
  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. Ví dụ: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

12. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định. Ví dụ: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

Với 3 cách học thì mà Edu2Review giới thiệu, bạn chỉ cần nhớ một vài thông tin cơ bản, đây có thể là giải pháp cho bạn trong một vài trường hợp cần thiết. Tuy nhiên, để nắm vững các thì, bạn vẫn nên "đào sâu" về cấu trúc và đặc biệt chú ý đến cách chia động từ. Chúc bạn nhanh chóng thành thạo ngữ pháp tiếng Anh nhé!

Quang Vinh (Tổng hợp)

Nhận tài liệu, tips học tiếng Anh miễn phí và nhiều thông tin bổ ích khác từ Edu2Review!



Có thể bạn quan tâm

Tiếng anh giao tiếp

Học giao tiếp tại trung tâm Anh ngữ Saigon American English (SAS) có gì đặc biệt?

27/09/2019

Trung tâm Anh ngữ Saigon American English hiện nay là địa chỉ được nhiều bạn trẻ truyền tai nhau. ...

Luyện thi IELTS

4 thì tiếng Anh nên dùng trong IELTS Writing Task

25/05/2018

IELTS writing task là phần thi “khó nhằn” đối với nhiều người. Vậy hãy để Edu2Review gợi ý cho ...

Bạn cần biết

Cải thiện ngoại ngữ với 5 nhóm học tiếng Anh trên mạng xã hội

20/11/2019

Ngày nay, việc giao lưu với người nước ngoài thông qua các nhóm học tiếng Anh trên mạng xã hội ...

Bạn cần biết

Đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi: Giáo trình tiếng Anh là gì?

12/11/2019

Trong quá trình học tiếng Anh, đa số giáo viên và học sinh đều cần đến những bộ giáo trình để ...