Bạn đã biết cách phát âm chuẩn các nguyên âm tiếng Hàn? | Edu2Review
Bạn đã biết cách phát âm chuẩn các nguyên âm tiếng Hàn?

Bạn đã biết cách phát âm chuẩn các nguyên âm tiếng Hàn?

Cập nhật lúc 06/02/2020 14:14
Khi lần đầu tiên nghe qua cách đọc những nguyên âm tiếng Hàn, hẳn bạn sẽ ngỡ ngàng đôi chút vì có nhiều chữ nghe giống tiếng Việt quá. Vậy đọc như thế nào mới là chuẩn?

Tiếng Hàn có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời. Trước đây, người Hàn phải sử dụng hệ thống chữ Hán phức tạp của người Trung Quốc. Cho đến năm 1443, khi vua Sejong và các học giả vương triều Joseon sáng tạo ra bảng chữ cái Hangeul thì tiếng Hàn trở nên đơn giản và dễ dàng hơn cho người dân. Cách phát âm các nguyên âm tiếng Hàn thực sự có nét giống với một số âm trong tiếng Việt. Bài viết này sẽ cùng bạn giải đáp những thắc mắc về sự khác biệt trong cách đọc của chúng.

Ngày nay, bảng chữ cái Hangeul hoàn thiện có tổng cộng 40 ký tự, gồm 21 nguyên âm và 19 phụ âm với cách viết đơn giản, dễ học. Trước khi tìm hiểu những lưu ý, chúng ta cùng xem lại cách viết các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn:

  • 10 nguyên âm cơ bản: 아, 야, 어, 여, 오, 요, 우, 유, 으, 이
  • 11 nguyên âm đôi (hay còn gọi là nguyên âm ghép): 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

Xem ngay danh sách
trung tâm tiếng hàn tại Việt Nam

Cách đọc các nguyên âm dễ bị nhầm lẫn

  • 애 (e/ê): Theo phiên âm chuẩn quốc tế thì âm này đọc là “e”. Một số tài liệu hướng dẫn cách đọc âm này gần giống âm “ê” trong tiếng Việt. Tuy nhiên, các giảng viên khuyên chúng ta vẫn nên phát âm chữ này tương tự như “e” vì như thế sẽ tạo được giọng điệu tự nhiên gần giống như người bản xứ. Lưu ý rằng khi phát âm cũng không nên nghiêng hẳn về “e”.
  • 에 (ae/e): Âm này theo phiên âm chuẩn quốc tế là “ae”, cách đọc tương tự như “e” và “ê” trong tiếng Việt. Người học thường bối rối vì âm 에 và 애 (e/ê) nghe khá giống nhau. Mẹo nhỏ cho bạn nên để miệng hé nhỏ một chút khi đọc âm 에 (ae/e) và mở khuôn miệng rộng hơn khi đọc âm 애 (e/ê). Bên cạnh đó, bạn nên tìm kiếm các clip học tiếng Hàn online để tìm hiểu cách phát âm và phân biệt chúng.

Tìm hiểu cách phát âm 애 và 에 trong tiếng Hàn (Nguồn: YouTube – All things Korean)

  • 어 (eo/o/ơ): Một số bạn dễ bị nhầm lẫn khi đọc âm này theo phiên âm quốc tế là “eo”. Cách đọc của nguyên âm này thực chất là “o” (theo giọng người ở Seoul) hoặc “ơ” (các vùng miền ở xa trung tâm về phía Bắc. Người học chỉ cần chọn cách phát âm là “o” hay “ơ” và thống nhất cách đọc mỗi lần nhìn thấy âm này, tránh tình trạng lúc đọc là “o”, lúc lại gọi “ơ”.
  • 오 (o/ô): Âm này được ghi là “o” theo phiên âm chuẩn quốc tế và đọc gần giống “ô” trong tiếng Việt. Mặc dù có cách phát âm tương đối dễ so với các nguyên âm khác, âm này vẫn cần một số lưu ý khi học. Thứ nhất, bạn nên tròn vành môi lại để tạo ra âm giống như người bản xứ. Các diễn viên trong phim thường phát âm một cách đáng yêu bằng cách chu môi nhiều hơn. Tuy nhiên bạn cũng đừng cố nhấn quá vì âm có thể bị biến thành “u”.

오 và 어 khác nhau như thế nào? (Nguồn: YouTube – All things Korean)

  • 왜 (wae/woe): Âm này cũng chính là từ thể hiện câu hỏi “Tại sao?”, thường được các diễn viên sử dụng rất nhiều trong phim ảnh hoặc chương trình Hàn Quốc. Cách đọc âm này tương tự như “oe” và “uê” trong tiếng Việt.
  • 웨 (we/wue) và 외(oe/wuê): Chúng ta thường khó phân biệt hai âm này vì tiếng Hàn giao tiếp thường không quá chú trọng sự khác nhau khi phát âm chúng. Bạn có thể đọc chung là “uê”. Tuy nhiên, điều này dẫn đến một số trường hợp các bạn mới học viết lẫn lộn giữa hai âm. Bạn cần xác định ý nghĩa từ vựng tiếng Hàn và ngữ cảnh được nói đến để viết cho chính xác.

Cách phát âm 3 nguyên âm khá giống nhau: 왜, 웨 và 외 (Nguồn: YouTube – Elly's Korean language classroom)

Một số lưu ý khi kết hợp nguyên âm với phụ âm

  • Nguyên âm 오 được phát âm là “ô”, khi kết hợp với phụ âm cuối ㄱ(k) hoặc ㅇ(ng) thì khi đọc sẽ được kéo dài ra một chút. Ví dụ: 소포: xô-pô (bưu kiện), 항공: hang-kông (hàng không).
  • Nguyên âm 우 được phát âm là “u”, nhưng nếu sau nó là ㄱ(k) hoặc ㅇ(ng) thì khi đọc bạn cũng nên kéo dài hơn một chút. Ví dụ: 우유: u-yu (sữa), 창문: chang-mun (cửa sổ), 한국: han-kuk (Hàn Quốc).
  • Nguyên âm 의: được đọc là “ưi” khi nó đứng ở vị trí đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là “ê” khi đứng sau phụ âm trong từ ghép và “i” khi đứng sau phụ âm trong từ ghép hoặc ở cuối câu. Ví dụ: 의사: ưi-xa (bác sỹ), 무늬: mu-ni (hoa văn), 희망: hi-mang (hy vọng), 우리의 나라: u-ri-ê-na-ra (đất nước của chúng ta).

Nguyên âm 의 có tới 3 cách đọc khác nhau (Nguồn: ytimg)Nguyên âm 의 có tới 3 cách đọc khác nhau (Nguồn: ytimg)

Việc đọc chuẩn và tự nhiên cần sự tập luyện nhiều thông qua nghe và lặp lại. Cùng với những lưu ý trên, bạn nên tham khảo thêm các video hướng dẫn phát âm nguyên âm tiếng Hàn từ giảng viên Việt Nam và người bản xứ để nhanh chóng phát triển kỹ năng giao tiếp của mình nhé!

Tú Uyên (Tổng hợp)

Nguồn ảnh cover: Freepik – jcomp


Có thể bạn quan tâm

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Những lý do ẩn sau thành công của Hàn ngữ Dong A – UTE

06/02/2020

Sau 7 năm thành lập, Hàn ngữ Dong A – UTE đã khai giảng 400 lớp tiếng Hàn với trình độ từ căn bản ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Đi tắt đón đầu với danh sách trung tâm dạy tiếng Hàn tại TP.HCM (Phần 2)

06/02/2020

Trong bài viết ở phần 1, Edu2Review đã gửi đến bạn đọc danh sách trung tâm dạy tiếng Hàn tại ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Bật mí những bí mật xoay quanh lớp giao tiếp tại Trung tâm Tiếng Nhật Daruma

21/05/2020

Khóa giao tiếp tại Trung tâm Tiếng Nhật Daruma gồm 2 mức độ sơ cấp và trung cấp, dành cho các bạn ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Luyện thi JLPT ở đâu tốt và giá cả phù hợp?

21/05/2020

Bạn đang tìm kiếm địa chỉ luyện thi JLPT tốt mà giá cả lại phù hợp với túi tiền tại TP.HCM? Vậy ...