Cùng tìm hiểu 3 bằng tiếng Nhật phổ biến tại Việt Nam: JLPT, TOPJ và NAT-TEST | Edu2Review
Cùng tìm hiểu 3 bằng tiếng Nhật phổ biến tại Việt Nam: JLPT, TOPJ và NAT-TEST

Cùng tìm hiểu 3 bằng tiếng Nhật phổ biến tại Việt Nam: JLPT, TOPJ và NAT-TEST

Cập nhật lúc 06/02/2020 14:14
JLPT, TOPJ và NAT-TEST là 3 bằng tiếng Nhật phổ biến nhất tại Việt Nam, được nhiều bạn trẻ đam mê ngôn ngữ theo đuổi. Có gì khác biệt ở mỗi bằng tiếng Nhật này? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Bằng tiếng Nhật được xem như một tấm vé xác nhận vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực Nhật ngữ mà bạn tham dự. Có 7 kỳ thi tại Việt Nam mà bạn có thể tham gia để lấy bằng tiếng Nhật quốc tế, cụ thể gồm: JLPT, NAT-TEST, BJT, STBJ, TOPJ, J-TEST và EJU. Trong đó, JLPT, TOPJ và NAT-TEST là 3 kỳ thi phổ biến nhất tại Việt Nam, được nhiều bạn trẻ học tiếng Nhật Bản theo đuổi. Để hiểu tường tận về các kỳ thi chứng chỉ này, hãy cùng Edu2Review điểm qua bài viết sau đây.

Xem ngay bảng xếp hạng
Trung tâm Tiếng Nhật tốt nhất

JLPT – Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật phổ biến nhất

Hẳn các bạn học tiếng Nhật Bản đã không còn xa lạ với kỳ thi đánh giá năng lực này. Đây là kỳ thi tiếng Nhật rất quan trọng đối với những bạn muốn sở hữu tấm bằng tiếng Nhật trong tay để phục vụ cho mục đích làm việc/du học tại Nhật Bản.

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT – Japan Language Proficiency Test hiện đang có mặt tại hơn 50 quốc gia trên toàn cầu, giúp đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ của các thí sinh. Kết quả của kỳ thi sẽ làm căn cứ để xếp bằng tiếng Nhật cho các bạn. Nếu trước đây, JLPT chỉ được chia thành 4 cấp độ thì hiện nay, kỳ thi đã được tái phân bổ với 5 cấp độ từ N5-N1.

* Một số thông tin cần biết về các kỳ thi JLPT N5-N1

Mỗi kỳ thi JLPT N5-N3 đều có 3 phần thi, gồm: kiến thức, nghe và đọc hiểu. Điểm số tối đa cho cả 3 phần là 60 điểm và điểm liệt mỗi phần là 19.

  • JLPT N5: Thời lượng cho mỗi phần kiến thức, nghe và đọc hiểu lần lượt là 30, 35, 60 phút. Bạn sẽ được nhận bằng nếu tổng điểm số đạt từ 90 điểm trở lên và không bị điểm liệt ở phần thi nào.
  • JLPT N4: Tương tự như N5, thời lượng làm bài cho các phần kiến thức, đọc hiểu và nghe N4 lần lượt là 30, 60, 35 phút. Để nhận được tấm bằng tiếng Nhật N4, bạn cần đạt 90 điểm trở lên và không bị điểm liệt ở bất kỳ phần thi nào.
  • JLPT N3: Bạn sẽ có 30, 60, 40 phút để làm các phần thi tương ứng: kiến thức, đọc và nghe hiểu. Bạn sẽ được xác nhận là đậu kỳ thi khi đạt điểm số trên 95 và không bị điểm liệt ở bất kỳ phần nào.

Với 2 kỳ thi JLPT N2-N1, bạn sẽ hoàn thành 2 phần thi kiến thức – đọc hiểu và nghe, với điểm số tối đa lần lượt là 120, 60. Điểm liệt của mỗi phần lần lượt là 38, 19.

  • JLPT N2: Bạn sẽ có 105 phút để hoàn thành phần thi kiến thức – đọc hiểu và 50 phút cho việc thực hiện bài nghe. Bạn chỉ được xem là vượt qua kỳ thi JLPT N2 khi đạt điểm số tối thiểu 90 và không bị rơi vào trường hợp điểm liệt nào.
  • JLPT N1: Thời lượng cho các phần thi kiến thức – đọc hiểu và nghe lần lượt là 110, 60 phút. Để đậu kỳ thi, bạn cần đạt điểm số tối thiểu 100 và hãy nhớ là không bị điểm liệt phần nào nhé!

JLPT là kỳ thi năng lực tiếng Nhật phổ biến nhất tại Việt Nam, được nhiều bạn quan tâm, tìm hiểu (Nguồn: uk-finance)JLPT là kỳ thi năng lực tiếng Nhật phổ biến nhất tại Việt Nam, được nhiều bạn quan tâm, tìm hiểu (Nguồn: uk-finance)

Tại Việt Nam, thi năng lực tiếng Nhật JLPT được tổ chức 2 lần trong năm, rơi vào chủ nhật của tuần đầu tiên tháng 7 và tháng 12. Thời gian thi chính xác sẽ được cơ quan tổ chức thi (Hiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản) công bố trước đó 4 tháng.

JLPT hiện được tổ chức tại 3 thành phố lớn của Việt Nam: Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM. Do đó, những bạn đang học tiếng Nhật Bản hãy lưu ý các địa điểm tổ chức thi sau, nếu muốn nhận được tấm bằng tiếng Nhật này.

  • Tại Hà Nội: Bạn sẽ thi N2-N1 tại Đại học Hà Nội – Khoa tiếng Nhật, phòng 305, nhà C. Nếu thi cấp N5-N3 thì bạn hãy đến ghi danh tham dự tại Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội – Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Phương Đông, văn phòng trung tâm tiếng Nhật, phòng 3, tầng 1, nhà A4.
  • Tại Đà Nẵng: Mọi cấp độ thi đều được tổ chức tại Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng – Khoa Nhật – Hàn –Thái.
  • Tại TP.HCM: Bạn có thể đăng ký tham dự tại điểm thi Trung tâm Ngoại ngữ – Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM.

TOPJ – Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật thực dụng

TOPJ là kỳ thi đánh giá năng lực do một nhóm chuyên gia và giáo sư hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật tại Nhật Bản cũng như nước ngoài sáng lập. Ngoài việc đánh giá khả năng sử dụng tiếng Nhật, kỳ thi TOPJ còn giúp kiểm tra mức độ hiểu biết về phong tục, tập quán, văn hóa, xã hội Nhật Bản của thí sinh.

Là công cụ kiểm tra trình độ giao tiếp tiếng Nhật, TOPJ coi trọng phần thi nghe hiểu, thông qua việc mở rộng phạm vi các câu hỏi khó ở phần nghe, đọc hiểu. TOPJ hiện được chia thành 3 cấp độ: sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Khi làm hồ sơ du học, kết quả của kỳ thi này cũng sẽ được sử dụng để chứng nhận năng lực ngôn ngữ của bạn như JLPT.

Chẳng hạn, khi đạt bằng tiếng Nhật TOPJ trung cấp loại B, bạn sẽ được xác nhận là đã chuẩn bị đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu du học ở các đơn vị giáo dục tại Nhật Bản. Trong trường hợp đạt chứng chỉ TOPJ cao cấp loại A thì bạn có thể phụ trách vị trí dịch thuật tại các công ty Nhật, hoặc được chứng nhận là có khả năng thích nghi một cách ổn định ở đất nước mặt trời mọc.

Đánh giá năng lực tiếng Nhật thực dụng cùng kỳ thi TOPJ (Nguồn: Đại học FPT)Đánh giá năng lực tiếng Nhật thực dụng cùng kỳ thi TOPJ (Nguồn: Đại học FPT)

* Thông tin về cách tính điểm của kỳ thi TOPJ và xác định trình độ tương ứng

  • TOPJ sơ cấp
Trình độ Nghe Từ vựng Đọc hiểu Tổng điểm
A 125-225 95-175 55-100 265-100
B 105-120 80-90 45-50 220-260
C 85-100 65-75 35-40 175-210
Điểm thấp nhất 65-80 50-60 25-30 140-170

Điểm tối thiểu để thí sinh nhận được bằng tiếng Nhật kèm bảng điểm là 175 (tương đương với TOPJ sơ cấp loại C). Trong đó, điểm số tối thiểu cần đạt được tại các phần thi nghe, từ vựng và đọc hiểu là 85, 65, 35. Nếu tổng điểm số bài thi nằm trong phạm vi 140-170 thì bạn chỉ nhận được bảng điểm.

  • TOPJ trung cấp
Trình độ Nghe Từ vựng Đọc hiểu Tổng điểm
A 185-225 145-175 85-100 400-500
B 160-180 125-140 75-80 355-395
C 145-160 110-120 65-70 310-350
Điểm thấp nhất 125-140 95-105 55-60 265-305

Tương tự như TOPJ sơ cấp, để nhận được chứng chỉ và bảng điểm, bạn cần đạt được tổng điểm tối thiểu là 310, với các phần thi nghe, từ vựng, đọc hiểu có điểm số là 145, 110 và 65. Trong trường hợp chỉ đạt từ 265-305 điểm thì bạn sẽ nhận được bảng điểm và không kèm theo bằng tiếng Nhật.

  • TOPJ cao cấp
Trình độ Nghe Từ vựng Đọc hiểu Tổng điểm
A 185-225 145-175 85-100 400-500
B 160-180 125-140 75-80 355-395
C 145-160 110-120 65-70 310-350
Điểm thấp nhất 125-140 95-105 55-60 265-305

Với điểm số tối thiểu 310 cùng điểm các phần nghe, từ vựng, đọc hiểu: 145, 110 và 65, bạn sẽ nhận được chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ cao cấp loại C. Bạn chỉ nhận được bảng điểm nếu điểm số rơi vào khoảng 265-305.

Được biết, kỳ thi TOPJ được tổ chức 6 lần trong năm và thường rơi vào các tháng chẵn như 02, 04, 06, 08, 10, 12. Để đăng ký tham dự kỳ thi, bạn có thể ghi danh trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện tới văn phòng TOPJ Việt Nam (phòng 204, tầng 2, tòa nhà Việt, số 2, Doãn Kế Thiện kéo dài, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội).

Khi nhận phiếu báo danh, cũng như tham dự kỳ thi, tùy theo khu vực sinh sống mà bạn đến các địa chỉ sau:

  • Tại TP.HCM: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (10-12 Đinh Tiên Hoàng, Q.1, TP.HCM)
  • Tại Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng
  • Tại Hà Nội: Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội

NAT-TEST – Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật bắt buộc của mọi du học sinh

NAT-TEST là kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật mà du học sinh bắt buộc phải tham dự trước khi sang Nhật học tập. Đây cũng là một kỳ kiểm tra năng lực Nhật ngữ phổ biến, được tổ chức tại nhiều quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Nepal. Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia...

Tại Nhật Bản, kỳ thi sẽ do Ủy ban Quản lý (Japanese NAT-TEST) đảm trách. Còn các kỳ thi được tổ chức ngoài lãnh thổ, Ủy ban Quản lý sẽ ủy quyền cho các đơn vị tại các nước đó đảm nhận.

Dựa vào mức độ khó dễ mà NAT-TEST được chia thành 5 cấp độ: 1Q-5Q. Trong đó, 5Q là dễ nhất và 1Q là khó nhất. NAT-TEST có cấu trúc và nội dung đề thi tương tự như JLPT, nên những bạn học tiếng Nhật Bản có thể dùng tài liệu luyện thi JLPT để ôn tập cho kỳ đánh giá này. Mỗi cấp độ thi NAT-TEST đều sẽ đánh giá năng lực tiếng Nhật tổng hợp của thí sinh qua 3 phần: kiến thức ngôn ngữ, nghe và đọc hiểu. Mỗi phần thi đều có điểm tối đa là 60.

* Một số thông tin về điểm đậu kỳ thi NAT-TEST

  • 1Q: Bạn sẽ nhận được bằng tiếng Nhật NAT-TEST 1Q khi tổng điểm bài thi rơi vào khoảng 100-180. Trong đó, không có phần thi nào dưới 19 điểm.
  • 2Q: Nếu tổng điểm thi của bạn nằm trong phạm vi 90-180 thì chúc mừng bạn đã vượt qua kỳ kiểm tra NAT-TEST 2Q. Tuy nhiên, bạn phải đáp ứng 1 điều kiện là không có phần thi nào dưới 19 điểm.
  • 3Q: 95 là điểm số tối thiểu bạn cần đạt được nếu muốn vượt qua kỳ thi NAT-TEST 3Q này. Đồng thời, hãy đảm bảo rằng không có phần thi nào bạn bị điểm liệt 19 nhé!
  • 4Q: Chỉ cần đạt 90 điểm là bạn đã được xác nhận đậu kỳ thi NAT-TEST 4Q rồi đấy! Tuy nhiên, hãy nhớ là đừng để bất kỳ phần thi nào bị điểm liệt 19, bạn nhé!
  • 5Q: 80-180 là khoảng điểm bạn cần đạt được để đậu kỳ thi NAT-TEST 5Q. Bạn sẽ bị đánh rớt nếu một trong 3 phần thi bị vướng điểm liệt 19.

Cùng tìm hiểu về kỳ thi năng lực tiếng Nhật NAT-TEST nhé! (Nguồn: e-nigeriang)Cùng tìm hiểu về kỳ thi năng lực tiếng Nhật NAT-TEST nhé! (Nguồn: e-nigeriang)

Đặc biệt, khi nhận bảng điểm thi, bạn sẽ được biết mình xếp hạng ở loại nào. Cách xếp hạng này được tính theo quy tắc sau:

  • Hạng A: Tổng điểm thuộc top 20% thí sinh trong đợt thi
  • Hạng B: Tổng điểm thuộc top 40% thí sinh trong đợt thi
  • Hạng C: Tổng điểm thuộc top 60% thí sinh trong đợt thi
  • Hạng D: Tổng điểm thuộc top 80% thí sinh trong đợt thi
  • Hạng E: Những trường hợp còn lại

Tương tự như kỳ thi TOPJ, trong 1 năm, bạn sẽ có 6 đợt đăng ký tham dự. Thông thường, các đợt thi rơi vào tháng chẵn trong năm như 02, 04, 06, 08, 10, 12. Hiện kỳ thi được tổ chức trên 5 khu vực, gồm:

  • Tại Hà Nội: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (số 1, Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội) và Đại học Giao thông vận tải (số 3, Cầu giấy Láng thượng, Đống Đa, Hà Nội)
  • Tại TP.HCM: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị (số 39 Trần Quốc Thảo, P.6, Q.3, TP.HCM) và Trung tâm Ngoại ngữ – Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Q.1, TP.HCM)
  • Tại Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng (131 Lương Nhữ Học, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng)
  • Tại Vinh: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (Nguyễn Viết Xuân, Hưng Dũng, TP. Vinh, Nghệ An)
  • Tại Hải Dương: Đại học Thành Đông (số 3 Vũ Công Đán, P. Tứ Minh, TP. Hải Dương)

Trên đây là tất tần tật 3 kỳ thi chứng chỉ tiếng Nhật phổ biến nhất tại Việt Nam. Mỗi bằng cấp tiếng Nhật quốc tế trên đều không có quy định thời hạn cụ thể. Tuy nhiên, nhiều nhà tuyển dụng tại các công ty Nhật Bản thường đưa ra yêu cầu bằng tiếng Nhật phải có thời hạn 2 năm kể từ ngày nhận bằng. Điều này bạn buộc phải chấp nhận, dù cho thực tế là bằng tiếng Nhật không có giới hạn về thời gian hiệu lực.

Một điều lưu ý nữa là tùy theo mục đích mà người học tiếng Nhật Bản cần lựa chọn chứng chỉ phù hợp. Từ đó, bạn hãy tập trung ôn luyện để có thể đạt được điểm số và bằng tiếng Nhật như mong muốn.

Minh Thư (Tổng hợp)

Nguồn ảnh cover: Standard


Có thể bạn quan tâm

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Tổng quan các khóa học tại trung tâm Nhật ngữ Daruma

11/05/2020

Là địa chỉ đào tạo tiếng Nhật giá rẻ tại quận 3, trung tâm Nhật ngữ Daruma hiện đang cung cấp ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Mất bao nhiêu thời gian để học tiếng Nhật thành thạo?

06/02/2020

Tiếng Nhật gồm có các cấp độ như sơ cấp, trung cấp, cao cấp, mỗi cấp độ bạn sẽ cần học một số ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Bật mí những bí mật xoay quanh lớp giao tiếp tại Trung tâm Tiếng Nhật Daruma

21/05/2020

Khóa giao tiếp tại Trung tâm Tiếng Nhật Daruma gồm 2 mức độ sơ cấp và trung cấp, dành cho các bạn ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Luyện thi JLPT ở đâu tốt và giá cả phù hợp?

21/05/2020

Bạn đang tìm kiếm địa chỉ luyện thi JLPT tốt mà giá cả lại phù hợp với túi tiền tại TP.HCM? Vậy ...