Học từ vựng luyện thi SAT: Điểm qua các dạng câu hỏi 100% sẽ có trong bài
Học từ vựng luyện thi SAT: Điểm qua các dạng câu hỏi 100% sẽ có trong bài

Học từ vựng luyện thi SAT: Điểm qua các dạng câu hỏi 100% sẽ có trong bài

22/04/2019 15:23
Đi từ các dạng câu hỏi về từ vựng luyện thi SAT, bạn sẽ rút ra được cho mình được những kinh nghiệm học tập sao cho hiệu quả.
Luyện thi SAT: 4 bí quyết quan trọng giúp bạn tăng điểm đọc

Những câu hỏi từ vựng luyện thi SAT không chiếm nhiều phần trăm trong bài thi thật, nhưng việc bỏ qua nó sẽ mang lại cho bạn nhiều bất lợi. Edu2Review sẽ tiết lộ cho bạn cách để làm chủ 100% các câu hỏi dạng từ vựng sẽ xuất hiện trong kỳ thi SAT.

* Bạn muốn học SAT nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm ngoại ngữ tốt nhất Việt Nam!

Dạng precision: Cần nắm rõ nghĩa của từ vựng

Dạng precision sẽ xuất hiện trong phần viết của SAT. Khác với những kỳ thi chứng chỉ quốc tế thông thường, phần viết trong bài thi SAT không yêu cầu bạn viết một bài hoàn chỉnh, mà là đọc và sửa lỗi cho các câu có sẵn, dưới hình thức trắc nghiệm.

Đối với dạng precision này, bạn phải tìm chính xác từ vựng SAT đồng nghĩa với từ được cho trong đề bài. Ví dụ:

This approach stands in austere contrast to a time when goods were produced to be durable, but it also increases sales.

  • A) NO CHANGE
  • B) egregious
  • C) unmitigated
  • D) stark

Có thể nói rằng precision chính là dạng bài tìm từ đồng nghĩa (Nguồn: mindvalley)

Có thể nói rằng precision chính là dạng bài tìm từ đồng nghĩa (Nguồn: mindvalley)

Austere là một từ vựng không hề quen thuộc chút nào, nhưng egregious hay unmitigated còn hiếm gặp hơn nữa. Bạn không có bất cứ manh mối nào để lựa chọn đáp án, điều này buộc bạn phải biết nghĩa của từ, nếu không thì chỉ có nước... đánh ngẫu nhiên.

Mỗi bài thi viết sẽ có từ 2-3 câu hỏi dạng precision, yêu cầu bạn phải trau dồi và mở rộng vốn từ của mình hàng ngày. Những từ vựng SAT thường gặp để bạn tham khảo:

Từ vựng

Nghĩa

Ví dụ

confide

phó thác, kể ra điều bí mật

He can confide in her, even though it makes it awkward for him.

eminent

xuất chúng, lỗi lạc

Many eminent artists from around the world have contributed to this picture.

complacent

tự mãn

We should not be complacent about any of our products.

impart

truyền đạt, phổ biến

The teacher should avoid imparting his or her own bias.

dispatch

gửi đi (thông điệp)

A printed copy of the agreement is enclosed with this dispatch.

satiate

thỏa mãn đến chán ngấy

There is no sign yet of its being satiated.

emphatic

nhấn mạnh, dứt khoát

This kind of construction is emphatic in nature.

unveil

tiết lộ, khánh thành

Google recently unveiled a test version of its search engine.

promulgate

công bố, truyền bá

The three laws were promulgated at the same time.

paramount

tột bậc, tối cao

Trustworthiness of the engineers was paramount in attempts to establish railway locomotives.

Học từ vựng mỗi ngày để hoàn thành tốt các câu hỏi precision (Nguồn: californianstogether)

Học từ vựng mỗi ngày để hoàn thành tốt các câu hỏi precision (Nguồn: californianstogether)

Dạng words in context: Hiểu rõ ngữ cảnh là bí kíp cho bạn

Loại câu hỏi từ vựng thứ hai của bài thi SAT là words in context, nằm trong phần đọc. Bạn phải tìm đúng nghĩa của từ được cho, tùy theo ngữ cảnh trong bài đọc. Ví dụ:

As used in line 49, “bearing” most nearly means

  • A) carrying.
  • B) affecting.
  • C) yielding.
  • D) enduring.

Khác với dạng precision, những từ vựng SAT này thường khá phổ biến và có nhiều nét nghĩa phong phú. Điều quan trọng không phải bạn biết bao nhiêu nghĩa của từ vựng, mà là chọn lựa được nghĩa phù hợp nhất với ngữ cảnh trong đề bài.

Cách học từ vựng SAT dạng words in context là hiểu rõ những nét nghĩa kèm theo cách sử dụng chúng trong câu. Bài đọc SAT có 7-8 câu hỏi dạng này, nên bạn đừng chủ quan mà để mất điểm “oan” đấy!

Hiểu rõ ngữ cảnh là điều cần thiết khi làm câu hỏi từ vựng (Nguồn: globeslcc)

Hiểu rõ ngữ cảnh là điều cần thiết khi làm câu hỏi từ vựng (Nguồn: globeslcc)

Một số từ vựng đa nghĩa thường gặp:

ambivalent

bearing

best

verifiable

turn

capture

challenged

charge

state

sixpence

clashes

common

conducted

rule

reason

convey

credit

demands

postulate

plastic

devise

directly

document

low

hold

embraced

expert

favor

form

flat

Thực tế, câu hỏi từ vựng luyện thi SAT chỉ nằm trong hai dạng precision và words in context. Chỉ cần nắm vững hai dạng này, 100% các câu hỏi từ vựng trong bài thi SAT sẽ không thể làm khó bạn được nữa.

Yến Nhi (Theo prepscholar)


Có thể bạn quan tâm

Bạn cần biết

Kinh nghiệm luyện thi SAT: Chinh phục nhanh – gọn phần Viết và bài luận

29/03/2019

Phân tích bài viết của một tác giả nước ngoài không phải là dạng bài quen thuộc với sĩ tử Việt ...

Luyện thi IELTS

Điểm danh 8 "lò" luyện thi SAT chất lượng tại TP. HCM

03/05/2018

Bạn muốn du học, săn học bổng tại các trường hàng đầu của Mỹ nhưng chưa biết luyện thi SAT ở đâu ...

Bạn cần biết

Hướng dẫn cách học tiếng Anh chuyên ngành Y khoa hiệu quả

24/05/2019

Bạn đang đau đầu với những kiến thức Y khoa phức tạp cùng bộ môn tiếng Anh chuyên ngành đầy thách ...

Bạn cần biết

Những nguồn tài liệu luyện thi GMAT mà bạn không nên bỏ qua

17/05/2019

Bạn không cần phải mỏi mắt tìm kiếm sách ôn tập nữa vì đã có 5 nguồn tài liệu luyện thi GMAT chất ...