Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

26 đánh giá
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
4 hình
3 video
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Đánh giá

Viết đánh giá

8.4

tuyệt vời
Tổng 26 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.3
Cơ sở vật chất
8.3
Môi trường HT
8.3
HĐ ngoại khoá
7.8
Cơ hội việc làm
8.5
Tiến bộ bản thân
8.4
Thủ tục hành chính
8.4
Quan tâm sinh viên
8.6
Hài lòng về học phí
8.3
Sẵn sàng giới thiệu
8.8

Học viên đánh giá

Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Hài Lòng Lắm Luôn Ấy

Ưu điểm

Giảng viên có nhiều kinh nghiệm và rất là vui tính.

Khuyết điểm

Bách Khoa trong tôi là: Thi mãi không qua...

Trải nghiệm

Nợ nợ nợ rất nhiều môn. Nhưng khi ra trường thì lại nắm vững rất chắc kiến thức.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
MINH ANH 15 LÊ MINH ANH
MINH ANH 15 LÊ MINH ANH

Trường Tốt

Ưu điểm

Nhà vệ sinh thật sự rất sạch sẽ đây là điều nổi bật so với mặt bằng các trường khác. Nhà ăn cũng có nhiều lựa chọn món ăn, giá cả lại phù hợp với sinh viên.

Khuyết điểm

Cở sở vật chất còn chưa thật sự hiện đại và chưa thực sự phù hợp để học tập. Giảng viên có trình độ chuyên môn chưa cao, chưa tâm huyết với cả học sinh, bài tập về nhà giao hơi nhiều.

Trải nghiệm

Tôi đã có một khoá học tuyệt vời ở đây. Tuy nhiên trải nghiệm thì chưa thật sự để lại ấn tượng gì cho tôi. Mong rằng trung tâm sẽ khắc phục những nhược điểm của mình

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Tuấn Hoàng
Tuấn Hoàng

Review Trường Học

Ưu điểm

Giáo viên dạy dễ hiểu, chất lượng tốt, có trình độ chuyên môn cao lại còn dễ tính, rất tâm huyết với học sinh. Khuôn viên trường rộng lớn, cảnh quan đẹp thích hợp cho việc học tập và giải trí. Môi trường năng động, tự do, kích thích sự sáng tạo.

Khuyết điểm

Đôi lúc kiến thức hơi khó hiểu đối với học sinh. Ít tổ chức các hoạt động ngoại khóa và các câu lạc bộ, sinh viên trong trường vẫn chưa năng động nhiệt tình. Đường tới trường hay bị ùn tắc, giao thông tắc nghẽn, nhiều bụi.

Trải nghiệm

Điều mình chưa được thích ở trường chính là việc học hơi khó so với các trường khác. Tuy nhiên lại có nhiều kiến thức rất hay và thú vị. Mình đã có thêm rất nhiều bạn bè khi học ở trường này. Mong những năm tiếp theo trường sẽ bổ sung thêm các câu lạc bộ để học sinh trong trường giao lưu. Tóm lại là rất đáng để học.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Thảo Trần
Thảo Trần

Chất Lượng Cao

Ưu điểm

- Học phí tương đối thấp, phù hợp với túi tiền của sinh viên. - Chất lượng dạy và học được đánh giá cao

Khuyết điểm

- Bề dày thành tích không có gì nổi trội - Chưa có nhiều hoạt động ngoại khóa.

Trải nghiệm

Chất lượng ồn định, được sinh viên yêu thích. Tuy nhiên cần phát triển hoạt động ngoại khóa hơn.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được xây và dựng phát triển theo các chương trình đào tạo của Mỹ phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Sinh viên có thể chọn 1 trong hai hướng: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hoặc Hệ thống điện.

Theo học chương trình tiên tiến Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa và Hệ thống điện Lý thuyết mạch điện - điện tử, sinh viên được trang bị kiến thức về: Kỹ thuật đo lường và các hệ thống cảm biến thông minh; Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp; Kỹ thuật lập trình các chip vi điều khiển, vi xử lý; Các phương pháp điều khiển truyền thống và hiện đại; Lập trình tự động hóa các dây chuyền sản xuất công nghiệp; Điều khiển điện tử công suất và truyền động điện; Kỹ thuật điều khiển Robot; Kỹ thuật mạng nơron và trí tuệ nhân tạo (AI); Lưới điện và hệ thống điện; Bảo vệ và ổn định hệ thống điện.

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật;
  • Tư vấn, thiết kế và phát triển hệ thống tự động hóa. Hệ thống truyền tải, phân phối điện năng
  • Vận hành, bảo dưỡng dây chuyền sản xuất tự động
  • Tích hợp các thiết bị để thiết lập các hệ thống điều khiển
  • Thiết kế, chế tạo và kiểm định các thiết bị đo lường điều khiển
  • Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống điều khiển hiện đại;
  • Tư vấn thiết kế hệ thống năng lượng tái tạo

Kỹ năng:

  • Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo
  • Kỹ năng làm việc nhóm
  • Kỹ năng quản lý thời gian
  • Kỹ năng khởi nghiệp

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 650 trở lên.

Cơ hội học bổng và hỗ trợ học tập

Bên cạnh các nguồn học bổng và hỗ trợ tài chính của Trường ĐHBK Hà Nội, sinh viên theo học Chương trình đào tạo tiên tiến Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa và Hệ thống điện có cơ hội nhận các loại học bổng:

  • Học bổng hằng năm với tổng trị giá khoảng 500 triệu từ các công ty, tập đoàn trong và ngoài nước ABB, Siemens, Mitsubishi, Fuji, Rockwwell Automation…
  • Nhận kinh phí hỗ trợ khi thực tập tại các tập đoàn Foxconn, Coteccons, Samsung, EDH, EVN, …
  • Học bổng khi tham gia làm việc tại các trung tâm nghiên cứu của Viện;
  • Kinh phí hỗ trợ khi tham gia công tác trợ giảng;
  • Học bổng trao đổi sinh viên tại nước ngoài theo các chương trình: Eramus, AUN/SEED-Net, …

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương trung bình 12-15 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu: Kỹ sư thiết kế, vận hành trong các công ty, tập đoàn công nghiệp trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực năng lượng điện, thiết bị điện, tự động hóa; Cán bộ tại các trung tâm nghiên cứu, viện nghiên cứu và trường đại học nước ngoài có hợp tác với Viện Điện;

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sỹ: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sỹ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Chương trình đào tạo

Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu cao về nhân lực ở Việt Nam và trên thế giới.

Theo học ngành này, sinh viên được trang bị một cách toàn diện cả về kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm để có thể thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị và hệ thống điện tử viễn thông, đáp ứng được yêu cầu về tính năng động và sáng tạo của lĩnh vực nghề nghiệp này.

Chương trình kỹ thuật Điện tử - Viễn thông được giảng dạy bằng tiếng Việt và được thiết kế bao gồm khối kiến thức toán học và khoa học cơ bản, khối kiến thức cơ sở cốt lõi ngành Điện tử - Viễn thông, khối kiến thức bổ trợ kiến thức xã hội và kỹ năng mềm và khối kiến thức tự chọn chuyên sâu theo các định hướng kỹ thuật điện tử, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật thông tin truyền thông, kỹ thuật y sinh, kỹ thuật điện tử hàng không vũ trụ, kỹ thuật đa phương tiện, kỹ thuật vi điện tử và công nghệ nano.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng các kiến thức toán học và khoa học cơ bản, các kiến thức cơ sở ngành, các kiến thức cốt lõi ngành kết hợp khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế, mô phỏng, triển khai, vận hành và đánh giá các hệ thống điện tử, viễn thông, các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông.

Kỹ năng:

  • Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng và phẩm chất chuyên nghiệp cần thiết để có thể thành công trong nghề nghiệp;
  • Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế;
  • Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng, năng lực thiết kế, năng lực triển khai, năng lực vận hành, sử dụng và khai thác các hệ thống điện tử, viễn thông; các sản phẩm và giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 500 trở lên.

Ngoài ra, sinh viên ngành Điện tử - Viễn thông có thể tham gia chương trình song bằng với các trường Đại học đối tác theo các mô hình sau:

  • Mô hình 2+2 trong đó 2 năm đầu học tại trường ĐHBK Hà Nội, 2 năm cuối học tại trường Đại học Wollongong, Úc để được cấp bằng cử nhân của cả hai trường.
  • Mô hình 4+2 trong đó 4 năm đầu học tại trường ĐHBK Hà Nội, 2 năm cuối học tại trường Đại học Telecom ParisTech, Cộng hòa Pháp để được cấp song bằng: bằng Thạc sĩ của Trường ĐHBK Hà Nội và bằng Kỹ sư của Đại học Telecom ParisTech.
  • Mô hình 4+1+3 trong đó 4 năm đầu học tại trường ĐHBK Hà Nội để lấy bằng cử nhân, 1 năm học chương trình Thạc sĩ tại ĐHBK Hà Nội và 3 năm học chương trình Tiến sĩ tại Viện KAIST, Hàn Quốc để được cấp bằng Tiến sĩ của hai trường.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

95% có việc làm sau một năm tốt nghiệp với mức lương khởi điểm trung bình từ 8-20 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư thiết kế và tối ưu mạng, quản lý mạng, vận hành hệ thống mạng viễn thông phức tạp.
  • Kỹ sư thiết kế và viết phần mềm cho máy tính, thiết kế và viết phần mềm cho các thiết bị thông minh như điện thoại di động, rô bốt, xe ô tô, đầu thu truyền hình kỹ thuật số… kỹ sư kiểm thử phần mềm.
  • Kỹ sư thiết kế vi mạch, kiểm thử vi mạch, kỹ sư làm việc trong lĩnh vực bán dẫn cũng như các công nghệ vật liệu điện tử tiên tiến khác.
  • Kỹ sư thiết kế, chế tạo, vận hành thiết bị y tế, hệ thống thông tin y tế, hệ thống điện tử hàng không vũ trụ, hệ thống đa phương tiện, phát thanh truyền hình.

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp

Ngành

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4,5 năm (sinh viên tốt nghiệp sẽ có được bằng song ngành, gồm ngành kỹ thuật theo học và ngành Sư phạm kỹ thuật).
  • Sau khi tốt nghiệp cử nhân Sư phạm kĩ thuật, người học có thể tiếp tục theo học ở bậc cao hơn như: Kĩ sư bằng 2 ngành kĩ thuật tương ứng, Thạc sĩ cùng ngành hoặc ngành kĩ thuật tương ứng.

Chương trình đào tạo

Ngành Sư phạm kỹ thuật công nghiệp đào tạo giáo viên giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cũng như nghiên cứu ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học, thích ứng với thách thức và cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại cho giáo dục hiện đại.

Để đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên giảng dạy kỹ thuật và dạy nghề trên toàn quốc, ngành đào tạo Sư phạm Kỹ thuật (SPKT) có 5 chương trình đào tạo song ngành: SPKT – Kỹ thuật Điện; SPKT – Kỹ thuật Điện tử; SPKT – Kỹ thuật Cơ khí chế tạo máy; SPKT – Kỹ thuật Cơ khí động lực; SPKT – Công nghệ thông tin.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Sinh viên được trang bị kiến thức các học phần chuyên ngành kỹ thuật bắt buộc cùng các sinh viên của Viện Điện, Viện Cơ khí, Viện CNTT&TT… dưới sự giảng dạy của các thầy/cô tại các Viện chuyên ngành;
  • Sinh viên còn được trang bị các năng lực giảng dạy như: khả năng chuẩn bị và tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giá trong dạy học, ứng dụng tin học và các công nghệ hiện đại trong giáo dục, tư vấn tâm lí và hướng nghiệp người học…

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng sư phạm cần thiết và kỹ năng thực hành kỹ thuật cơ bản trong đào tạo nghề nghiệp;
  • Có năng lực thực hiện bài dạy lý thuyết, thực hành và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học giáo dục và kỹ thuật theo học;
  • Rèn luyện và phát triển các kĩ năng mềm để có những phương pháp học tập, làm việc hiệu quả, ứng xử phù hợp trong công việc và cuộc sống.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc và giao tiếp, đạt điểm TOEIC 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sau tốt nghiệp, sinh viên ngành Sư phạm Kỹ thuật nhanh chóng tìm được việc làm với mức lương phổ biến từ 5-10 triệu đồng/tháng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

- Giảng dạy tại các trường ĐH, CĐ, Trung cấp về chuyên ngành theo học;

- Làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước với chuyên môn kỹ thuật theo học;

- Hơn 80% sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Kỹ thuật làm việc tại các doanh nghiệp như: SAMSUNG, FPT... đặc biệt có nhiều sinh viên làm tại các bộ phận đào tạo, nhân sự của các doanh nghiệp lớn.

Hệ thống thông tin quản lý

Đại học Hệ thống thông tin quản lý

Ngành

Đại học Hệ thống thông tin quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sỹ: 8,5 năm
  • Sau khi tốt nghiệp đại học, có khả năng học lên bậc Thạc sỹ, Tiến sĩ về Hệ thống thông tin quản lý và các ngành gần với Hệ thống thông tin quản lý, như Toán Tin, Tin học, CNTT, An toàn thông tin... và một số ngành khối Kinh tế, Kinh doanh - Quản lý, Quản trị - Quản lý.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, làm cơ sở để ứng dụng CNTT vào thực tiễn quản trị tổ chức, doanh nghiệp;
  • Có khả năng xử lý, phân tích và khai phá dữ liệu; bảo mật dữ liệu và an toàn hệ thống; thống kê, dự báo trong kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị, ngân hàng,... hỗ trợ ra quyết định trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất, đầu tư, Marketing, ....
  • Có kiến thức, kỹ năng phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành, phân luồng thông tin và tối ưu hóa các hệ thống thông tin quản lý;

Kỹ năng:

  • Khả năng phân tích, xác định và giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh bằng hệ thống thông tin;
  • Tư duy hệ thống, tư duy phản biện;
  • Tính năng động, sáng tạo, nghiêm túc;
  • Khả năng điều chỉnh, thích nghi với nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau và thích ứng với sự phát triển của khoa học dữ liệu, khoa học - công nghệ;
  • Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật.
  • Khả năng tự học và ý thức học suốt đời.
  • Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành, môi trường đa văn hóa, các tổ chức quốc tế.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc và giao tiếp, đạt điểm TOEIC 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 10 – 15 triệu đồng/ tháng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên phát triển phần mềm quản lý tại các công ty CNTT, bưu chính, viễn thông, thương mại điện tử, các tập đoàn công nghệ, …;
  • Chuyên viên tin học, quản trị dự án, chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA) tại các doanh nghiệp, xí nghiệp, các công ty tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, các cơ quan hành chính nhà nước,…
  • Giảng viên tin học tại các trường cao đẳng, đại học;
  • Chuyên viên thống kê phân tích, dự báo, hoạch định tại các ngân hàng, công ty tài chính, các doanh nghiệp,…
  • Tự khởi nghiệp (Start-up).

Tài chính - Ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ: 6 năm
  • Đào tạo Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có kiến thức khoa học cơ sở như: Toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin;
  • Có kiến thức chuyên môn như về tài chính, ngân hàng, thị trường tài chính, dự án đầu tư… để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng trong các doanh nghiệp, định chế tài chính và tổ chức khác.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế;
  • Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ Tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 8 – 15 triệu đồng/tháng.

Sau khi tốt nghiệp ngành cử nhân Tài chính - Ngân hàng sẽ được trang bị kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt về tài chính, quản lý tài chính hay thực hiện các nghiệp vụ tài chính – ngân hàng; được trang bị đầy đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, và có khả năng thích nghi với môi trường làm việc áp lực và cạnh tranh cao; có năng lực và kỹ năng nghiên cứu, học tập để có thể phát triển ở trình độ cao hơn.

Người học sẽ có thể làm việc tại các tổ chức kinh tế, tài chính, ngân hàng, hay các lĩnh vực chuyên môn về tài chính tại mọi doanh nghiệp, tổ chức

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên hoạch định và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp;
  • Chuyên viên định giá doanh nghiệp;
  • Chuyên viên phân tích thông tin tài chính cho các định chế (tổ chức) tài chính;
  • Chuyên viên quản lý đầu tư và tư vấn cho doanh nghiệp chào bán cổ phiếu ra công chúng (IPO);
  • Chuyên viên hoạt động trong các ngân hàng;
  • Nhà quản lý cấp cao và cấp trung gian về tài chính trong các doanh nghiệp và ngân hàng.

Kỹ thuật Cơ điện tử

Đại học Kỹ thuật Cơ điện tử

Ngành

Đại học Kỹ thuật Cơ điện tử

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • ​Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử hiện nay được xây dựng trên cơ sở phát triển chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử năm 2009 kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử của các trường đại học nổi tiếng trên thế giới như Stanford, Chico (Koa Kỳ), Sibaura (Nhật Bản), Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU)…; Chương trình được kiểm định theo tiêu chuẩn AUN-QA năm 2017;

Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động để giải quyết những vấn đề liên quan đến nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, hệ thống cơ điện tử và vận hành các hệ thống sản xuất công nghiệp, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Có kiến thức chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Cơ điện tử kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành các hệ thống/quá trình/sản phẩm Cơ điện tử.

Kỹ năng:

  • Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống, dây chuyền sản xuất Cơ điện tử như: Rô bốt, máy bay, ô tô… hay các hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp;
  • Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế;
  • Có thể tham gia triển khai và thử nghiệm hệ thống/quá trình/sản phẩm/ giải pháp công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử và năng lực vận hành/sử dụng/ khai thác hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực Cơ điện tử.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Trên 98% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến 10-13 triệu đồng/ tháng.

Ví trí việc làm phù hợp:

  • Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, quản lý sản xuất, vận hành tại các nhà máy của các doanh nghiệp, tập đoàn trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực cơ điện tử, cơ khí.
  • Trở thành giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu;
  • Tiếp tục học tập, nghiên cứu sau đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước.

Kỹ thuật Hàng không

Đại học Kỹ thuật Hàng không

Ngành

Đại học Kỹ thuật Hàng không

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Trong quá trình phát triển của đất nước, lĩnh vực Hàng không đóng một vai trò quan trọng trong vận tải hành khách, hàng hóa, an ninh quốc phòng,… Là một trong những cơ sở đầu tiên đào tạo Ngành Kỹ thuật hàng không, các thế hệ sinh viên Kỹ thuật hàng không của Viện Cơ khí Động lực đang làm việc và giữ những trọng trách quan trọng trong các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ hàng không của đất nước, đóng góp một phần quan trọng vào nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Hàng không Việt Nam.

Mục tiêu của chương trình Kỹ thuật hàng không là đào tạo Nhân lực trình độ cao đáp ứng thị trường lao động trong nước và quốc tế trong lĩnh vực Cơ khí hàng không, áp dụng thành thạo kiến thức để vận hành, bảo dưỡng và nghiên cứu, thiết kế, phát triển các sản phẩm, hệ thống mới trong lĩnh vực Cơ khí Hàng không.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức về khoa học cơ bản, về Kỹ thuật Cơ khí, về Kỹ thuật Hàng không vững vàng, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực áp dụng các kiến thức để vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và triển khai các hệ thống, thiết bị liên quan đến Cơ khí Hàng không.

Kỹ năng: Sinh viên được trang bị kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ. Có năng lực hình thành ý tưởng, vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và triển khai các hệ thống và thiết bị Cơ khí Hàng không trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường thực tế.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ tốt đủ để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 1 năm với mức lương phổ biến từ 10-15 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư sửa chữa, bảo dưỡng tại các hãng hàng không trong và ngoài nước, các cụm cảng hàng không, sân bay.
  • Kỹ sư thiết kế, vận hành tại các công ty dịch vụ kỹ thuật hàng không.
  • Kỹ sư thiết kế và vận hành hệ thống ở phòng kỹ thuật, phòng sản xuất, phòng thiết kế các công ty sản xuất và các công ty dịch vụ kỹ thuật công nghiệp...
  • Kỹ sư nghiên cứu tại các viện nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực cơ khí động lực, các trường đại học trong và ngoài nước.

Quản lý công nghiệp

Đại học Quản lý công nghiệp

Ngành

Đại học Quản lý công nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ: 6 năm
  • Đào tạo Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Quản lý công nghiệp sẽ có những kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực quản lý tại các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp.

Người học hiểu và tham gia được vào hoạt động quản lý vận hành của các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp như: lập kế hoạch sản xuất, quản lý kho hàng, quản lý chuỗi cung cấp và logistics, quản lý chất lượng sản phẩm, cải tiến tối ưu hóa quá trình sản xuất hay quá trình dịch vụ.

Người học sẽ được đào tạo để có phẩm chất nghề nghiệp vững vàng, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc tiên tiến, nhiều thách thức và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Nắm chắc kiến thức khoa học cơ bản như toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin;
  • Nắm chắc kiến thức chuyên môn cho những công việc khác nhau trong lĩnh vực quản lý như kinh tế học, quản trị học, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, nhân lực.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế;
  • Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 10 – 15 triệu đồng/ tháng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên lập kế hoạch sản xuất;
  • Chuyên viên thiết kế, quản lý hệ thống sản xuất;
  • Chuyên viên quản lý dự trữ, đảm bảo chất lượng;
  • Chuyên viên quản lý nhân lực trong sản xuất;
  • Chuyên viên quản lý và chuyển giao công nghệ;
  • Nhà quản lý sản xuất, chất lượng, SCM, mua hàng hay kho hàng của doanh nghiệp.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ: 6 năm
  • Đào tạo Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp cử nhân Quản trị kinh doanh được trang bị những kiến thức nền tảng về kinh doanh, kiến thức và kỹ năng làm việc chuyên sâu về các lĩnh vực chức năng và quản trị tổng hợp như: quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị marketing, quản trị công nghệ, quản trị chất lượng, quản trị dự án và quản trị chiến lược.

Người học hoàn toàn có thể thích nghi với môi trường làm việc thực tiễn kinh doanh sôi động hiện nay, để có thể làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của mọi nhà tuyển dụng hay có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có kiến thức khoa học cơ bản như: Toán, vật lý, công nghệ thông tin;
  • Có kiến thức chuyên môn cho những công việc khác nhau trong lĩnh vực quản lý như kinh tế học, quản trị học, quản trị tài chính, chiến lược, nhân lực.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế;
  • Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ Tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 10 – 20 triệu đồng/ tháng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên, nhà quản lý đảm nhiệm quản trị nhân sự, quản trị tài chính, kế toán, quản trị sản xuất, marketing, ... trong các doanh nghiệp;
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên tư vấn tại các đơn vị tư vấn, nghiên cứu, đào tạo.

Kỹ thuật Môi trường

Đại học Kỹ thuật môi trường

Ngành

Đại học Kỹ thuật môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Kỹ sư – Thạc sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Kỹ thuật môi trường là ngành học về các kỹ thuật kiểm soát và công cụ quản lý môi trường; công nghệ ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải thông qua các biện pháp lý - hóa – sinh học. Các giải pháp quản lý góp phần bảo vệ môi trường sống và phục vụ sự phát triển bền vững.

Theo học ngành Kỹ thuật môi trường, sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về công nghệ môi trường và quản lý môi trường; phương pháp đánh giá ô nhiễm môi trường và các công cụ để kiểm soát chúng, kỹ thuật tái sử dụng, tái chế và xử lý ô nhiễm. Đồng thời, ngành học này còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như khả năng thiết kế, thi công, bảo trì, vận hành công trình xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn; có khả năng nhận dạng, phát hiện những vấn đề môi trường đã và đang xảy ra, dự báo những vấn đề có khả năng xảy ra.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng của ngành kỹ thuật môi trường như thiết kế và vận hành hệ thống xử lý chất thải,
  • Áp dụng các công cụ kinh tế, kỹ thuật và pháp lý để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường của từng lĩnh vực kinh tế xã hội hoặc của các cơ sở cụ thể về sản xuất, đồng thời trong lĩnh vực hẹp của từng chuyên ngành đào tạo như công nghệ nâng cao trong xử lý chất thải, mô hình hóa, đánh giá môi trường chiến lược, quy hoạch môi trường, ...

Kỹ năng:

  • S​au khi tốt nghiệp sinh viên có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp; phẩm chất cá nhân vững vàng, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; có năng lực lập, thiết kế và thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý môi trường hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới; có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0;
  • Hiểu biết về chính trị, kinh tế; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được được đào tạo để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

90% sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp với mức lương khởi điểm 7 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên, cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường ở trung ương và địa phương: Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ khác, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở khác, các Phòng Tài nguyên và Môi trường
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng, nghiên cứu viên các viện nghiên cứu trong và ngoài nước
  • Kỹ sư môi trường, chuyên gia tư vấn công ty xử lý, tư vấn, chuyển giao công nghệ, kinh doanh thiết bị trong lĩnh vực môi trường, các cơ sở công nghiệp, khu công nghiệp.
  • Cán bộ phát triển chương trình tại các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế có hoạt động trong lĩnh vực môi trường (như WB, ADB, WHO...)
  • Khởi nghiệp làm chủ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, xử lý chất thải

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sỹ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Công nghệ thông tin, có kiến thức nền tảng rộng và các định hướng ứng dụng chuyên sâu bao gồm Phát triển phần mềm hoặc Tích hợp hệ thống. Với các kiến thức cập nhật chuyên nghiệp nhất trong lĩnh vực Phát triển phần mềm hoặc Tích hợp hệ thống, sinh viên tốt nghiệp hướng đến có tay nghề cao, có thể đảm nhận các vị trí công việc lập trình viên, lập trình viên chuyên sâu trong các ứng dụng đặc thù như ngân hàng, tài chính kế toán, hoặc trong các môi trường phát triển khác nhau như Android, Windows, Web, v.v.. hoặc quản trị, thiết kế, vận hành các hệ thống mạng hay máy chủ dịch vụ.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có kiến thức khoa học cơ bản và các kiến thức cốt lõi về ngành Công nghệ thông tin bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế và phát triển phần mềm, quản lý dự án CNTT.
  • Kiến thức lập trình chuyên sâu trong các môi trường phát triển ứng dụng khác nhau.
  • Qui trình phát triển phần mềm, đảm bảo chất lượng phần mềm.
  • Kiến thức hệ thống mạng.
  • Kiến thức các hệ thống máy chủ dịch vụ.
  • Qui trình phân tích thiết kế & tích hợp hệ thống.

Kỹ năng: Sinh viên được trang bị kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc nhóm.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 500 điểm trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100 % sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 10-15 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Lập trình viên/ kiểm thử viên, tại các doanh nghiệp CNTT trong và ngoài nước (FPT, Viettel, VNPT, Toshiba, SamSung...).
  • Nhân viên vận hành kỹ thuật mạng và các máy chủ dịch vụ của các doanh nghiệp lớn (Vietcombank, Vingroup…), hoặc tổ chức nhà nước.
  • Kỹ sư phát triển phần mềm, phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống giải pháp CNTT trong các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.
  • Kiến trúc sư, quản trị dự án, chuyên gia tư vấn, trưởng nhóm phát triển phần mềm, giám đốc kỹ thuật, điều hành trong các dự án phần mềm lớn và các công ty.
  • Kỹ sư thiết kế, phát triển, đánh giá, quản trị dự án các hệ thống mạng cho các tổ chức doanh nghiệp hoặc cơ quan chính phủ.
  • Kỹ sư thiết kế, tích hợp các hệ thống sử dụng máy chủ dịch vụ như điện toán đám mây, các hệ thống máy chủ bán hàng, các hệ thống dịch vụ đảm bảo an toàn bền vững...

Kỹ thuật Thực phẩm

Đại học Kỹ thuật Thực phẩm

Ngành

Đại học Kỹ thuật Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo hệ cử nhân và kỹ sư ngành Kỹ thuật Thực phẩm với các định hướng Công nghệ Thực phẩm, Quản lý Chất lượng, Quá trình và Thiết bị.

Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thực phẩm tiên tiến luôn được cập nhật các xu hướng đào tạo trên thế giới và các kết quả nghiên cứu ứng dụng thực tế.

Được xây dựng liên thông lên các bậc Thạc sỹ chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm; Tiến sỹ chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm và Công nghệ sau thu hoạch.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc của ngành Kỹ thuật Thực phẩm về nghiên cứu, thiết kế, lắp đặt, vận hành dây chuyền sản xuất; tổ chức, quản lý (công nghệ, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm) và điều hành sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế;
  • Có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0;
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành kỹ thuật thực phẩm để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ Tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

90% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 6 – 15 triệu đồng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực CNSH&CNTP, Quản lý chất lượng trong Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, An toàn Thực phẩm.
  • Giảng viên, cán bộ nghiên cứu tại trường đại học, viện nghiên cứu, viện kiểm nghiệm chất lượng của Việt Nam và quốc tế.
  • Kỹ sư tại các doanh nghiệp sản xuất trong nước và các tập đoàn đa quốc gia về lĩnh vực: chế biến lương thực, bia, rượu, bánh, kẹo, đường, chè, cà phê, thuốc lá, sữa, thịt, thủy sản, rau quả, thực phẩm chức năng.
  • Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý chất lượng tại các đơn vị tư vấn, thiết kế, lắp đặt dây chuyền sản xuất trong công nghiệp thực phẩm, quá trình và thiết bị trong CNTP.

Kỹ thuật Vật liệu

Đại học Kỹ thuật vật liệu

Ngành

Đại học Kỹ thuật vật liệu

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Chương trình được thiết kế với các môn học có tính tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực và cập nhật mở rộng đối với nhiều loại công nghệ vật liệu mới, hướng tới vận dụng và phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu phù hợp với cấu trúc và tính chất. Khoa học vật liệu tập trung nghiên cứu chế tạo và các đặc tính vật liệu mới có tính năng đặc biệt như siêu nhẹ, siêu dẻo, nhớ hình, chịu nhiệt cao, vật liệu điện - điện tử, y sinh, compozit... Kỹ thuật vật liệu tập trung giải quyết các bài toán công nghệ phục vụ công nghiệp trong lĩnh vực luyện kim và công nghệ vật liệu.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Sinh viên ngành Khoa học và Kỹ thuật vật liệu nắm chắc kiến thức cơ sở kỹ thuật và chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ;
  • Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, thực hiện và vận hành các hệ thống trong doanh nghiệp và xã hội.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

95% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương trung bình 8-10 triệu đồng/tháng.

Ví trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư thiết kế, nghiên cứu, vận hành trong các công ty, tập đoàn công nghiệp trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu, vật liệu điện - điện tử, vật liệu y sinh, vật liệu thương phẩm...
  • Giảng viên, nhà khoa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu có liên quan đến vật liệu.

Kỹ thuật Tàu thủy

Đại học Kỹ thuật Tàu thủy

Ngành

Đại học Kỹ thuật Tàu thủy

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân ngành: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật tàu thủy đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Việt Nam, với ưu thế về đường bờ biển dài, tài nguyên biển rộng lớn. Phục vụ chiến lược phát triển kinh tế biển của nhà nước, Ngành kỹ thuật tàu thủy của Trường ĐHBK HN đã được xây dựng và phát triển trong hai thập niên, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của các công ty, tập đoàn đóng tàu trong và ngoài nước.

Sinh viên ngành Kỹ thuật tàu thủy của ĐHBK HN được đào tạo đạt trình độ cao về thiết kế tàu thủy và phương tiện nổi, cơ khí động lực, đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực tàu thủy nói riêng và Cơ khí động lực nói chung. Ngành Kỹ thuật tàu thủy trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ sở và chuyên môn vững chắc, rèn luyện và phát triển năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo của sinh viên, hình thành kỹ năng thực hành nghề nghiệp, và khả năng thích nghi với các môi trường làm việc trong và ngoài nước.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Sinh viên có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng để thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành học, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành học, kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để vận hành và tham gia thiết kế, xây dựng các hệ thống/quá trình/sản phẩm công nghệ ngành Kỹ thuật tàu thủy và phương tiện nổi

Kỹ năng: Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời. Có năng lực tham gia hình thành ý tưởng, thiết kế, xây dựng/phát triển hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc ngành kỹ thuật tàu thủy trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường thực tế.

Ngoại ngữ: Có khả năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 1 năm với mức lương phổ biến từ 10-15 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư thiết kế, tư vấn công nghệ tại các công ty kỹ thuật tàu thủy trong và ngoài nước.
  • Kỹ sư tư vấn, thiết kế, giám sát, vận hành, trong các lĩnh vực như: cơ khí, xây dựng, kết cấu thép, công trình biển, xây lắp dầu khí.
  • Kỹ sư vận hành, điều phối trong các lĩnh vực vận tải đường thủy.
  • Kỹ sư quản lý/giám sát phân cấp tàu và phương tiện nổi …
  • Kỹ sư nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực cơ khí động lực, kỹ thuật tàu thủy và công trình nổi trong và ngoài nước.

Kỹ thuật hạt nhân

Đại học Kỹ thuật Hạt nhân

Ngành

Đại học Kỹ thuật Hạt nhân

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của chương trình là đào tạo nhân lực có trình độ cao vận hành, nghiên cứu, thiết kế và phát triển các thiết bị, hệ đo đạc - chiếu xạ trong kỹ thuật hạt nhân và y học bức xạ hạt nhân, với kỹ năng làm việc trong nhóm đa ngành và môi trường quốc tế.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Có kiến thức cơ sở về toán và khoa học vững chắc để thích ứng tốt với những công việc về công nghệ - kỹ thuật, chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành Kỹ thuật hạt nhân, sử dụng các công cụ hiện đại để thu thập, phân tích dữ liệu, tham gia thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, vận hành các hệ thiết bị ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng chuyên nghiệp cần thiết, có khả năng tự học và nâng cao trình độ để thành công trong nghề nghiệp;
  • Có kỹ năng xã hội cần thiết, kỹ năng mềm để làm việc hiệu quả trong nhóm và trong môi trường quốc tế;
  • Có năng lực tham gia thiết kế, khả năng hình thành ý tưởng để thiết kế, xây dựng, đưa ra giải pháp kỹ thuật trong vận hành và nghiên cứu.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Hầu hết có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 6 – 10 triệu đồng/ tháng.

Vị trí việc làm phù hợp:

  • Làm tại bệnh viện: kỹ sư tại các khoa Xạ trị ung bướu, Xạ hình chẩn đoán hình ảnh, Y học hạt nhân, X-quang;
  • Cán bộ quản lý và nghiên cứu tại các cơ quan về bức xạ và hạt nhân;
  • Cán bộ, giảng viên, nhà khoa học tại các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước có sử dụng nguồn phóng xạ, máy gia tốc, lò phản ứng hạt nhân;
  • Cán bộ kỹ thuật các cơ sở công nghiệp sử dụng kỹ thuật hạt nhân: đo lường và phân tích bức xạ, kiểm tra không phá hủy, đo mức bằng phóng xạ …;
  • Cán bộ kỹ thuật các doanh nghiệp, công ty tư vấn – dịch vụ – chuyển giao công nghệ.

Khoa học Máy tính

Đại học Khoa học máy tính

Ngành

Đại học Khoa học máy tính

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Khoa học máy tính, có kiến thức cốt lõi ngành; có khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu của một trong các định hướng của ngành: Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo để phân tích thiết kế, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp tiềm năng, có năng lực xây dựng và quản trị các hệ thống thông minh.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

Có kiến thức khoa học cơ bản và các kiến thức cốt lõi về ngành Khoa học máy tính bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế và phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khai phá dữ liệu, quản lý dự án…

Tùy theo định hướng lựa chọn, người học được trang bị thêm các kiến thức chuyên sâu:

  • Định hướng kỹ nghệ phần mềm: các phương pháp, quy trình, kỹ thuật và công cụ trong việc phát triển phần mềm, quản lý các dự án phần mềm.
  • Định hướng hệ thống thông tin: các phương pháp, kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và phát hiện tri thức nhằm thiết kế, phát triển, vận hành, bảo trì và đánh giá các hệ thống thông tin.
  • Định hướng khoa học dữ liệu: các kỹ thuật và công nghệ để thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn nhằm cung cấp giải pháp tiềm năng dựa trên dữ liệu đối với các ứng dụng phức tạp trong thực tế.
  • Định hướng trí tuệ nhân tạo (TTNT): các phương pháp mô hình toán học cho các lớp bài toán trong TTNT. Hiểu biết về công nghệ tri thức, về trí tuệ tính toán; sử dụng thành thạo các công cụ, nền tảng trong phát triển các ứng dụng TTNT.

Kỹ năng: ​Sau khi tốt nghiệp sinh viên được trang bị những kỹ năng như tổ chức, lãnh đạo và làm việc nhóm

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC trên 500.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

98% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến: 10-15 triệu.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Lập trình viên/kiểm thử viên, tư vấn, giám sát chất lượng, quản trị dự án, trưởng nhóm phát triển
  • Nhân viên kỹ thuật phòng Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp lớn hoặc tổ chức nhà nước.
  • Kỹ sư phát triển phần mềm, xây dựng giải pháp và dịch vụ CNTT-TT
  • Kiến trúc sư, quản trị dự án, chuyên gia tư vấn, trưởng nhóm phát triển phần mềm, giám đốc kỹ thuật…
  • Kỹ sư tư vấn, thiết kế, xây dựng, đánh giá và quản trị CSDL, các HTTT cho các doanh nghiệp, tổ chức
  • Kỹ sư hệ thống thiết kế, xây dựng và đánh giá các giải pháp (tích hợp) các doanh nghiệp, tổ chức
  • Kỹ sư dữ liệu tại các công ty phân tích, xử lý, cung cấp dịch vụ trên dữ liệu
  • Kiến trúc sư dữ liệu, kỹ sư phân tích dữ liệu cung cấp giải pháp cho các bài toán phức tạp dựa trên dữ liệu lớn.
  • Kỹ sư phụ trách nghiên cứu và phát triển các phần mềm điểu khiển robot, xe tự lái, giám sát giao thông…
  • Kỹ sư phụ trách nghiên cứu, phát triển và vận hành các phần mềm tối ưu hoá sản xuất, phân phối hàng hoá…

Kỹ thuật Máy tính

Đại học Kỹ thuật máy tính

Ngành

Đại học Kỹ thuật máy tính

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sỹ: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sỹ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật máy tính được xây dựng với mục tiêu đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính. Người học được đào tạo kiến thức cơ bản về toán, lý, điện tử số, thuật toán, cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, kết hợp với kiến thức chuyên ngành về hạ tầng, các cơ chế kết nối, điều khiển, vận hành, an toàn thông tin của hệ thống máy tính và mạng truyền thông dữ liệu. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật máy tính có đủ năng lực phát hiện và giải quyết bài toán xây dựng, triển khai phần cứng và phần mềm của các hệ thống tính toán ở các quy mô khác nhau.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Nắm vững các kiến thức Toán và khoa học cơ bản, toán cho công nghệ thông tin để áp dụng vào giải quyết các bài toán kỹ thuật.
  • Khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở cốt lõi ngành bao gồm hệ thống máy tính, giải thuật và lập trình, mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, kỹ thuật phát triển phần mềm, an toàn an ninh thông tin, xử lý mã hoá thông tin và tín hiệu, dịch vụ mạng.
  • Nắm vững và có khả năng áp dụng các kiến thức chuyên ngành, tiếp cận các định hướng ứng dụng về Mạng máy tính & Truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin, Máy tính và hệ thống nhúng trong xây dựng và phát triển các hệ thống, dịch vụ, giải pháp kỹ thuật Kỹ thuật máy tính.

Kỹ năng:

  • Ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp.
  • Kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng mềm khác.
  • Năng lực xây dựng sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, có thể áp dụng trong thực tế.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

98% sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 10-15 triệu/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Lập trình viên phát triển phần mềm cho các hệ thống tính toán, đặc biệt là hệ thống có kết nối mạng.
  • Kỹ sư hệ thống mạng máy tính, mạng Internet vạn vật, kỹ sư an toàn an ninh cho mạng truyền thông số liệu.
  • Kỹ sư thiết kế và xây dựng phần mềm cho hệ thống nhúng, đặc biệt là các hệ thống tiên tiến như ô tô tự lái, robot thông minh, hệ phân tán thời gian thực.

Kỹ thuật Hóa học

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Kỹ thuật Hóa học đóng vai trò chủ chốt trong hàng loạt các lĩnh vực sản xuất công nghiệp như Dầu khí, Hóa chất, Dược phẩm, Mỹ phẩm, Phân bón, Chất tẩy rửa, Vật liệu hàng không, Môi trường, Chế biến thực phẩm, đồ uống, Sinh học ứng dụng… Cử nhân/ Kỹ sư ngành Kỹ thuật hóa học đảm nhiệm vai trò nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành, hướng dẫn, đánh giá, điều chỉnh và quản lý các quá trình sản xuất sản phẩm ở quy mô công nghiệp.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Có kiến thức chuyên ngành vững chắc đáp ứng tốt vai trò quản lý, giảng dạy, nghiên cứu, phân tích, tính toán, thiết kế, mô phỏng, chế tạo, vận hành, tổ chức triển khai áp dụng các hệ thống thiết bị, quá trình sản xuất và đánh giá các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực Kỹ thuật Hóa học.

Kỹ năng: Có kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp thích nghi với môi trường làm việc nhóm đa ngành và quốc tế.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ Tiếng Anh trong công việc và giao tiếp, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

95 % sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương khởi điểm phổ biến 10 triệu đồng/ tháng.

15% sinh viên tốt nghiệp tiếp tục học lên bậc học cao hơn ở trong và ngoài nước.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành, kỹ sư công nghệ, nghiên cứu viên, giảng viên, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn, kỹ thuật viên phân tích tại các công ty, nhà máy thuộc các tập đoàn kinh tế, công nghiệp quốc gia, tư nhân, đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực Hóa chất, Dầu khí, Xăng dầu, Hàng không, Dược phẩm, Sản xuất linh kiện điện tử, Năng lượng…
  • Giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước; các công ty kinh doanh thiết bị hóa chất; các đơn vị kiểm định chất lượng.

Kỹ thuật Cơ khí

Đại học Kỹ thuật cơ khí

Ngành

Đại học Kỹ thuật cơ khí

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân – kỹ sư ngành Kỹ thuật Cơ khí được xây dựng dựa trên sự phát triển chương trình đào tạo ngành Chế tạo máy trước đây kết hợp với sự tham khảo chương trình đào tạo ngành chế tạo máy của các trường đại học tiên tiến trên thế giới như: Stanford (Hoa Kỳ), NTU (Đài Loan), RMIT (Úc), …

Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu để có thể làm việc và sáng tạo trong mọi môi trường lao động nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì các máy móc, thiết bị cơ khí và các hệ thống sản xuất công nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có kiến thức cơ sở chuyên môn rộng và vững chắc, thích ứng tốt với những công việc phù hợp với ngành học.
  • Chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi ngành Kỹ thuật Cơ khí kết hợp khả năng sử dụng công cụ hiện đại để thiết kế, chế tạo, vận hành, nghiên cứu phân tích, cải tiến máy móc, thiết bị hay hệ thống sản xuất.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, phẩm chất cá nhân và kỹ năng xã hội cần thiết để thành công trong công việc.
  • Có kỹ năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm đa ngành;
  • Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại;
  • Có kỹ năng tham gia nghiên cứu thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành, bảo trì các hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực ngành Kỹ thuật Cơ khí.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Trên 95% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến 9-13 triệu đồng/ tháng.

Ví trí việc làm tiêu biểu:

  • Cán bộ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, quản lý sản xuất tại các nhà máy của các doanh nghiệp, tập đoàn trong nước và quốc tế có liên quan đến lĩnh vực cơ khí.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu;
  • Tiếp tục học tập, nghiên cứu sau đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước.

Vật lý kỹ thuật

Đại học Vật lý Kỹ thuật

Ngành

Đại học Vật lý Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo đại học ngành Vật lý kỹ thuật (VLKT) được thiết kế theo định hướng ứng dụng và nghiên cứu với mục đích trang bị cho sinh viên khả năng thiết kế, đề xuất và triển khai các giải pháp kỹ thuật cũng như kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua các khối kiến thức cơ bản về toán học và vật lý; các kiến thức của ngành học với những định hướng như: vật liệu và linh kiện điện tử - công nghệ nano, năng lượng mặt trời; quang học - quang điện tử; vật lý tin học và lập trình ứng dụng.

Sinh viên ngành VLKT nhanh chóng tìm được việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp, trở thành nhà nghiên cứu, kỹ sư tại các doanh nghiệp sản xuất, chuyên gia viết dự án, chính sách khoa học công nghệ tại các cơ quan quản lý nhà nước, hoặc tham gia giảng dạy và nghiên cứu, có thể khởi nghiệp trong chính lĩnh vực được đào tạo như: thiết kế máy, thiết bị khoa học kỹ thuật, sản phẩm phục vụ cuộc sống…

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có kiến thức cơ sở về toán và khoa học rộng, vững chắc để thích ứng tốt với những công việc về khoa học kỹ thuật.
  • Chú trọng khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và cốt lõi của ngành VLKT.
  • Sử dụng các công cụ hiện đại để thu thập, phân tích dữ liệu, tham gia thiết kế và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, vận hành các dây chuyền sản xuất có ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết, khả năng tự học và nâng cao trình độ để thành công trong nghề nghiệp;
  • Kỹ năng xã hội cần thiết, khả năng sử dụng ngoại ngữ để làm việc hiệu quả trong nhóm và môi trường quốc tế;
  • Năng lực tham gia thiết kế, khả năng hình thành ý tưởng để thiết kế, xây dựng, đưa ra giải pháp kỹ thuật trong nghiên cứu và sản xuất.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ Tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 01 năm tốt nghiệp với mức lương từ 8-10 triệu đồng/ tháng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư nghiên cứu phát triển sản phầm làm việc tại các công ty trong nước, các công ty liên doanh và nước ngoài, kỹ sư vận hành các thiết bị tại các bệnh viện trực thuộc tỉnh/thành phố;
  • Kỹ sư phân tích, chuyên gia viết dự án, chính sách khoa học công nghệ và quản lý dự án làm việc tại các cơ quan nhà nước, sở KH-CN tại các địa phương;
  • Kỹ sư phần mềm tại các công ty phần mềm;
  • Khởi nghiệp, tự thành lập các doanh nghiệp trong các lĩnh vực: thiết kế máy trong nông nghiệp, thiết bị khoa học kỹ thuật, sản phẩm phục vụ cuộc sống;
  • Làm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học, các viện nghiên cứu.

Kỹ thuật Nhiệt

Đại học Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Ngành

Đại học Kỹ thuật Nhiệt lạnh

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm.
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm.
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Kỹ thuật nhiệt là ngành khoa học có lịch sử lâu đời của Trường ĐHBK Hà Nội. Đây là ngành có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp và dân dụng, sản xuất và sử dụng năng lượng. Vì vậy, cơ hội việc làm cho các kỹ sư mới ra trường là rất nhiều và đa dạng. Nơi làm việc có thể phát huy tốt chuyên môn là ở các nhà máy nhiệt điện, dầu khí, hoá chất, dệt may, xi măng,... các nhà máy sản xuất thiết bị lạnh và điều hoà không khí, nhà máy chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản, các ngành công nghiệp khác: xây dựng, dịch vụ khách sạn, ngành chế tạo ôtô, tàu thủy, các Viện nghiên cứu, trường đại học, các cơ quan quản lý và tư vấn năng lượng. Đặc biệt có nhiều kỹ sư ngành Kỹ thuật nhiệt đã tự thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp và rất thành công.

Hiện nay, các kỹ sư ngành Kỹ thuật Nhiệt được đào tạo theo các hướng chuyên sâu: Hệ thống năng lượng nhiệt và nhà máy nhiệt điện; Tự động hoá và điều khiển quá trình nhiệt - lạnh; Kỹ thuật nhiệt trong công nghiệp và dân dụng và Công nghệ lạnh và điều hoà không khí.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có và kỹ năng cơ bản về Cơ khí, điện - điện tử, tự động hóa nhằm giúp người học có đủ năng lực giải quyết các vấn đề liên quan tới ngành nhiệt - lạnh cũng như những công việc khác nhau trong lĩnh vực cơ - điện - năng lượng;
  • Nắm được bản chất của các quá trình và thiết bị nhiệt - lạnh, chế tạo, vận hành, bảo trì sản phẩm và các hệ thống nhiệt - lạnh trong công nghiệp và dân dụng để giải quyết các vấn đề công nghệ và môi trường.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân, kỹ năng xã hội cần thiết và giao tiếp để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường hội nhập quốc tế; có năng lực khởi nghiệp và thích ứng tốt với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Hiểu biết về chính trị, kinh tế; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được được đào tạo để đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

87% sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 8 đến 10 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

- Kỹ sư thiết kế, vận hành, nghiên cứu tại các nhà máy nhiệt điện, dầu khí, hoá chất, dệt may, xi măng... các nhà máy sản xuất thiết bị lạnh và điều hoà không khí, nhà máy chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản, ngành công nghiệp khác như: xây dựng, dịch vụ khách sạn, ngành chế tạo ôtô, tầu thủy…

- Cán bộ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các cơ quan quản lý và tư vấn năng lượng.

Kỹ thuật Điện

Đại học Kỹ thuật điện

Ngành

Đại học Kỹ thuật điện

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Ngành học Kỹ thuật điện tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến điện, điện tử và điện từ với nhiều chuyên ngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu...

Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật điện được trang bị những kiến thức: Lý thuyết mạch điện – điện tử; Thiết kế máy điện và khí cụ điện hiện đại; Các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, mặt trời…); Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà, nhà máy công nghiệp; Quy hoạch và thiết kế hệ thống điện; Phân tích và điều khiển hệ thống điện; Thiết kế, vận hành các Nhà máy điện và trạm biến áp; Tự động hóa hệ thống điện; Thị trường điện lực; Lưới điện thông minh (Smart Grid, Micro Grid).

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Tính toán, điều khiển hệ thống điện quốc gia, các miền, vận hành thị trường điện.
  • Tư vấn, thiết kế lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp; các hệ thống năng lượng tái tạo
  • Quản lý, vận hành, bảo dưỡng lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp
  • Thiết kế, quản lý, vận hành hệ thống điện trong các tòa nhà cao tầng
  • Quản lý, giám sát các dự án kỹ thuật;
  • Thi công, xây lắp các công trình điện lực
  • Thiết kế, chế tạo máy điện, khí cụ điện hiện đại;
  • Thí nghiệm, kiểm định chất lượng thiết bị điện;
  • Nghiên cứu, phát triển các thiết bị tự động thông minh và hệ thống giám sát, điều khiển hiện đại;

Kỹ năng:

  • Kỹ năng thuyết trình và sử dụng tiếng Anh thành thạo;
  • Kỹ năng làm việc nhóm;
  • Kỹ năng quản lý thời gian;
  • Kỹ năng khởi nghiệp;

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOIEC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương trung bình của sinh viên mới ra trường 10-12 triệu VNĐ/tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư nghiên cứu, thiết kế, vận hành tại các tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực Thiết bị điện-Hệ thống điện;
  • Kỹ sư thiết kế tại các công ty tư vấn thiết kế điện, thiết bị điện, xây lắp máy, xây lắp điện, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện gió, điện mặt trời; các doanh nghiệp nhà nước phụ trách quy chuẩn an toàn điện thuộc Bộ công thương, Bộ xây dựng;
  • Cán bộ tại các công ty tư vấn thiết kế điện, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện gió, điện mặt trời; các doanh nghiệp nhà nước phụ trách quy chuẩn an toàn điện thuộc Bộ Công thương, Bộ Xây dựng;
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học, các viện nghiên cứu…

Công nghệ May

Đại học Công nghệ may

Ngành

Đại học Công nghệ may

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ May gồm 3 chuyên ngành:

  • Công nghệ sản phẩm may
  • Thiết kế sản phẩm may
  • Thiết kế thời trang

Sinh viên tốt nghiệp sẽ có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học cơ bản để ứng dụng trong thiết kế, đánh giá giải pháp trong lĩnh vực công nghệ may và thời trang; Có kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành để vận hành, tính toán, thiết kế và chế tạo sản phẩm, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xây dựng các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật cho quá trình sản xuất sản phẩm may và thời trang; Có kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp và làm việc nhóm, hội nhập quốc tế và thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; Có năng lực khởi nghiệp.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để tham gia tính toán, thiết kế sản phẩm may và thời trang;
  • Có khả năng áp dụng kiến thức cơ sở ngành để phân tích sản phẩm, quá trình ngành công nghệ may và thời trang;
  • Có khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi ngành học kết hợp với khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá sản phẩm, các giải pháp, quá trình của ngành công nghiệp may.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng lập luận phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực công nghệ may và thời trang;
  • Kỹ năng tư duy hệ thống;
  • Tính năng động, chủ động, sáng tạo, kiên trì, cẩn thận, ham học hỏi, kỷ luật làm việc;
  • Khả năng thử nghiệm và khám phá tri thức;
  • Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp;
  • Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành trong môi trường quốc tế;
  • Khả năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm;
  • Kỹ năng giao tiếp thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng các công cụ hiện đại;
  • Năng lực thiết kế và chế tạo sản phẩm, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xây dựng các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghệ may và thời trang trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường thực tế.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên ra trường có việc làm ngay.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư công nghệ, thiết kế sản phẩm (thiết kế mỹ thuật và kỹ thuật); Quản lý kỹ thuật; Quản lý, điều hành sản xuất làm việc tại các doanh nghiệp may và thời trang, các cơ sở kinh doanh của Việt Nam và nước ngoài về nguyên phụ liệu, sản phẩm, thiết bị ngành may;
  • Trở thành giảng viên, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, trung tâm kiểm định chất lượng dệt, may;
  • Tự khởi nghiệp;
  • Học sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

Kỹ thuật Ô tô

Đại học Công nghệ kỹ thuật ô tô

Ngành

Đại học Công nghệ kỹ thuật ô tô

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật ô tô luôn được đánh giá rất cao trên thế giới và ở Việt Nam do tính ứng dụng phổ biến trong mọi ngành công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng nhanh về phương tiện cơ giới đường bộ, đặc biệt đối với ô tô ở Việt Nam đang thúc đẩy mạnh mẽ nền công nghiệp ô tô và công nghiệp phụ trợ. Nhu cầu kỹ sư ô tô có năng lực làm việc trong các tập đoàn, liên doanh, nhà máy sản xuất ô tô lớn của thế giới (kỹ sư ô tô toàn cầu) không ngừng được nâng lên.

Ngành Kỹ thuật ô tô của Viện Cơ khí Động lực đã được xây dựng và phát triển từ năm 1960, với chất lượng đào tạo trình độ cao được minh chứng qua nhiều thế hệ sinh viên. Kỹ sư Kỹ thuật ô tô tốt nghiệp từ Trường ĐHBK HN có kiến thức kỹ thuật và chuyên môn sâu, có năng lực nghiên cứu, sáng tạo công nghệ để thiết kế, chế tạo, sản xuất ô tô, quản lý phương tiện, nguồn động lực và thiết bị - xe chuyên dụng.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở kỹ thuật vững chắc và kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đủ năng lực thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực sản xuất ô tô, máy động lực, xe chuyên dụng.

Kỹ năng: Sinh viên có nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân, có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ và có khả năng học tập suốt đời. Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và vận hành các sản phẩm và hệ thống mới.

Ngoại ngữ​​​​​​​: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Đạt trình độ ngoại ngữ đủ tốt để làm việc trong môi trường liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 1 năm với mức lương phổ biến từ 10-20 triệu đồng/ tháng. Mức lương khởi điểm đối với kỹ sư làm việc tại Nhật bản 40 triệu đồng/ tháng.

Các vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Kỹ sư thiết kế và vận hành hệ thống tại các nhà máy, trung tâm nghiên cứu và phát triển của các tập đoàn ô tô trong nước và quốc tế, các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô - máy động lực.
  • Kỹ sư tại các tập đoàn công nghiệp, các công ty trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo ô tô và xe chuyên dụng, vận tải và khai thác các thiết bị xe-máy công trình, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hiểm, kinh doanh thương mại, tư vấn thiết kế về ô tô và xe-máy công trình;
  • Kỹ sư tư vấn, thiết kế, vận hành, giám sát tại các Phòng kỹ thuật, Phòng sản xuất, Phòng nghiên cứu và phát triển, Phòng kế hoạch và chiến lược, Phòng thiết kế các cơ sở sản xuất, thiết kế, sửa chữa ô tô - máy động lực, các nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô, trạm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.
  • Kỹ sư kỹ thuật tại các cơ quan quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ và công nghiệp ô tô
  • Kỹ sư nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ô tô-máy động lực.
  • Giảng dạy kỹ thuật, dạy nghề, các trường đại học kỹ thuật, cao đẳng kỹ thuật.

Kỹ thuật Dệt

Đại học Kỹ thuật Dệt may

Ngành

Đại học Kỹ thuật Dệt may

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Kỹ sư: 5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ: 5,5 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sĩ - Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Dệt gồm 4 chuyên ngành:

  • Công nghệ sợi
  • Công nghệ dệt
  • Vật liệu và Công nghệ hóa dệt
  • Vật liệu và Công nghệ sản phẩm da giầy

Sinh viên tốt nghiệp sẽ có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học cơ bản để ứng dụng trong thiết kế, đánh giá giải pháp trong một chuyên ngành của ngành Kỹ thuật dệt; Có kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành để vận hành, tính toán, thiết kế và chế tạo sản phẩm, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xây dựng các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật cho quá trình sản xuất sản phẩm dệt, da giầy; Có kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp và làm việc nhóm, hội nhập quốc tế và thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; Có năng lực khởi nghiệp.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để tham gia tính toán, thiết kế sản phẩm, quá trình công nghệ;
  • Có khả năng áp dụng kiến thức cơ sở ngành để phân tích sản phẩm, quá trình ngành công nghệ;
  • Có khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi ngành học kết hợp với khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá sản phẩm, các giải pháp, quá trình của một chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật dệt.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng lập luận phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực công nghệ may và thời trang;
  • Kỹ năng tư duy hệ thống;
  • Tính năng động, chủ động, sáng tạo, kiên trì, cẩn thận, ham học hỏi, kỷ luật làm việc;
  • Khả năng thử nghiệm và khám phá tri thức;
  • Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp;
  • Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành trong môi trường quốc tế.;
  • Khả năng hợp tác, tổ chức và làm việc theo nhóm;
  • Kỹ năng giao tiếp thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng các công cụ hiện đại;
  • Năng lực thiết kế và chế tạo sản phẩm, đề xuất giải pháp kỹ thuật, xây dựng các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc một chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Dệt trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường thực tế.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên ra trường có việc làm ngay. Nhiều người trở thành các cán bộ kỹ thuật, các nhà quản lý chủ chốt trong các doanh nghiệp dệt may.

Vị trí việc làm phù hợp:

  • Kỹ sư công nghệ, thiết kế sản phẩm; Quản lý kỹ thuật; Quản lý, điều hành sản xuất tại các doanh nghiệp sợi, dệt, nhuộm và hoàn tất, giầy và sản phẩm da (túi, cặp ..); Các cơ sở kinh doanh của Việt Nam và nước ngoài về nguyên phụ liệu, sản phẩm, thiết bị sợi, dệt, nhuộm và hoàn tất da giầy;
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, trung tâm kiểm định chất lượng dệt, may, da giầy;
  • Tự khởi nghiệp;
  • Học sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ: 6 năm
  • Đào tạo Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 9 năm

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp ngành cử nhân Kế toán được trang bị những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp và chuyên môn kế toán.

Người học có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế; am hiểu sâu sắc về quy trình kế toán và có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán cho doanh nghiệp;

Chương trình trang bị cho người học những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị vững vàng, kỹ năng làm việc hiện đại để thích nghi tốt với môi trường kinh tế nhiều cạnh tranh, thách thức; đồng thời chương trình cũng giúp người học có khả năng nghiên cứu tốt để có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức:

  • Có kiến thức khoa học cơ sở như: Toán, vật lý, xác suất thống kê, công nghệ thông tin;
  • Có kiến thức chuyên môn như kinh tế học, kế toán, kiểm toán, thuế, tài chính… để thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp và tổ chức khác.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng làm việc hiệu quả trong nhóm quản trị đa ngành và trong môi trường quốc tế;
  • Có khả năng tham gia, dẫn dắt, thảo luận, đàm phán, thương thuyết và giải quyết xung đột nhóm.

Ngoại ngữ: Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ Tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lương phổ biến từ 10 – 15 triệu đồng/tháng

Ví trí việc làm tiêu biểu:

  • Chuyên viên, kế toán viên, kiểm toán viên... trong các doanh nghiệp;
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên tư vấn tại các đơn vị tư vấn, nghiên cứu.

Hóa học

Đại học Hóa học

Ngành

Đại học Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc học cao hơn:

  • Đào tạo Cử nhân: 4 năm
  • Đào tạo tích hợp Cử nhân - Thạc sỹ: 5,5 năm
  • Đào tạo Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ: 8,5 năm

Mục tiêu đào tạo

Ngành Hóa học đào tạo nhân lực trình độ cao (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) cho các trường đại học, viện nghiên cứu, bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm, bộ phận kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực hóa học (hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa lý, hóa dược, hợp chất thiên nhiên, hương liệu, hóa mỹ phẩm, vật liệu nano) và các lĩnh vực liên quan như sinh học, thực phẩm, môi trường, dệt nhuộm...

Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở giáo trình nước ngoài với 4 định hướng: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ; Hóa lý và Hóa phân tích.

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

Kiến thức: Có kiến thức cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, chuyên sâu của ngành, kiến thức xã hội, kết hợp với sử dụng các phương pháp, công cụ bổ trợ hiện đại để nghiên cứu, phân tích quá trình và sản phẩm trong lĩnh vực hóa học, giải quyết các vấn đề thuộc các lĩnh vực liên quan.

Kỹ năng: Đạt được 5 kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân thích nghi với môi trường làm việc và bối cảnh xã hội: chuyên nghiệp, sáng tạo, hợp tác, phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.

Ngoại ngữ: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc, đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên.

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Trên 95% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp với mức lượng khởi điểm từ 8 – 15 triệu đồng/ tháng.

Vị trí việc làm tiêu biểu:

  • Nghiên cứu giảng dạy tại các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước như Pháp, Nhật, Hàn, Đức…
  • Phụ trách nghiên cứu phát triển sản phẩm, kiểm định và đánh giá chất lượng sản phẩm trực thuộc tại các công ty, nhà máy thuộc các tập đoàn kinh tế, công nghiệp quốc gia như: Hóa chất, Dầu khí, Xăng dầu, Xi măng, Thủy tinh và Gốm xây dựng, Cao su,…và các tập đoàn, công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực Hóa dược, Hóa chất, Kinh doanh thiết bị hóa chất, Phân tích kiểm định…

 

Giới thiệu

Hơn 60 năm xây dựng, đổi mới và phát triển, Đại học Bách Khoa Hà Nội ngày càng trở nên vững mạnh và chiếm được lòng tin của các bậc phụ huynh và sinh viên.

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (website: hust.edu.vn), viết tắt là HUST là một trong những trường đại học kỹ thuật đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, một trong các trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam. Trường là một trong 13 thành viên của Hiệp hội các trường đại học kỹ thuật hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương AOTULE (Asia-Oceania Top University League on Engineering).

Đại học Bách Khoa Hà Nội là ngôi trường có uy tín trong nhiều năm qua

Lịch sử hình thành

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập ngày 06/03/1956 theo lệnh Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên. Đây là trường Đại học kỹ thuật đầu tiên của nước ta có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp.

Năm 2014, trường đứng đầu Việt Nam về chỉ số đổi mới, sáng tạo trong bảng xếp hạng Scimago. Và vào năm 2015 Đại học Bách Khoa Hà Nội trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội AOTULE.

Giới thiệu về trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Sứ mệnh của Đại học Bách Khoa Hà Nội là đem lại cho xã hội và cộng đồng những lợi ích với chất lượng tốt nhất từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ, góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn an ninh quốc phòng và phát triển hệ thống Giáo dục Đại học Việt Nam.

Mục tiêu phát triển: Xây dựng Đại học Bách Khoa Hà Nội thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực, một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của đất nước, với một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Hoạt động của sinh viên

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức nhiều hình thức hoạt động phong phú, khuyến khích sinh viên tích cực học tập và tham gia các phong trào của trường tổ chức. Nhà trường hiện có gần 60 câu lạc bộ sinh viên trực thuộc Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên và các Khoa, Viện trực thuộc, trong đó có hơn 40 CLB học thuật hoạt động tích cực (như CLB tiếng Trung, CLB Hoá học, CLB thuyết trình, CLB Yêu sách Bách Khoa, CLB Thư pháp, CLB Sinh viên NCKH,…). Các cuộc thi Olympic, Hội chợ việc làm được tổ chức thường xuyên có sự tham gia của đông đảo sinh viên.

Sinh viên trường có thể lựa chọn câu lạc bộ phù hợp để tham gia

Đội ngũ nhân sự

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội hiện có đội ngũ giảng viên với trình độ chuyên môn cao, có bề dày kinh nghiệm, tâm huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ. Tính đến năm 2016, đội ngũ nhân sự của trường có 1952 cán bộ, trong đó 1207 cán bộ giảng dạy, 745 cán bộ phục vụ và hành chính. Cụ thể:

  • Giáo sư: 23 người
  • Phó Giáo sư: 225 người
  • Tiến sĩ Khoa học và Tiến sĩ: 703 người

Số tiến sĩ trên số giảng viên đã vượt quá 55%, đây là một con số đáng ghi nhận của trường vì tỉ trọng này của toàn ngành là 20%.

Cơ sở vật chất

Đại học Bách khoa Hà Nội có tổng diện tích phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hội họp rộng 26,2 hecta. Trường có hơn 200 giảng đường, phòng học, hội trường lớn và hệ thống phòng hội thảo, gần 200 phòng thí nghiệm, và khoảng 20 xưởng thực tập, thực hành. Các hệ thống cơ sở vật chất phục vụ bộ môn giáo dục thể chất và phong trào thể thao của sinh viên đầy đủ và hiện đại với 1 sân bóng tiêu chuẩn quốc gia, 1 nhà thi đấu đa năng tiêu chuẩn Đông Nam Á, 1 bể bơi tiêu chuẩn quốc gia, sân tennis tiêu chuẩn quốc gia,...

Trường có một khu ký túc xá với 420 phòng, đủ khả năng đáp ứng chỗ ở cho khoảng trên 4200 sinh viên Tổng diện tích đất sử dụng của Trường: 252.857m², nơi làm việc 15.252m², nơi học 78.846m², nơi vui chơi giải trí: 29.321m², 1 nhà câu lạc bộ sinh viên với 350 chỗ được trang bị âm thanh hiện đại và 1 trung tâm y tế.

Địa điểm học: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Phía trước cổng của Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khuôn viên trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Thành tựu

Trong 60 năm xây dựng và phát triển, trường đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới năm 2006, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 2006, Huân chương Hồ Chí Minh năm 2001, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba,…

Cựu sinh viên nổi bật

Á hậu Thùy Trang

Á hậu Thùy Trang tốt nghiệp loại giỏi ngành Quản trị kinh doanh của khoa quốc tế thuộc trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với số điểm trung bình chung 3.0 và điểm tiếng Anh IELTS đạt 5.5.

Chân dung Á hậu Thùy Trang

Nguồn: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Địa điểm