Trường Đại Học Đồng Nai

Trường Đại Học Đồng Nai

0 đánh giá
0613 824 684
Trường Đại Học Đồng Nai

Đánh giá

Viết đánh giá

0.0

tuyệt vời
Tổng 0 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 136 tín chỉ (Không bao gồm học phần Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh)

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo vào hoạt động thực tiễn và khoa học chuyên ngành. Đảm bảo lượng kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.
  • Trang bị những kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp; phân tích, hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh. Nhận biết đầy đủ và giải thích được những vấn đề cơ bản về: kinh tế xã hội, kinh tế học, pháp luật kinh tế, chính sách kinh doanh; quản lý tài chính doanh nghiệp; những nguyên lý cơ bản về kế toán,...
  • Giải thích được các hành vi doanh nghiệp, hành vi người tiêu dùng, hành vi của nhà sản xuất; phân tích được vai trò then chốt của nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Vận dụng được các nghiệp vụ quản trị tài chính đối với doanh nghiệp để phân tích tình huống, đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
  • Vận dụng được những kiến thức cơ bản và nâng cao về Marketing - mix; vận dụng các kiến thức về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá thành viên trong thực tế công tác. Có kiến thức kinh tế – xã hội tổng quát, khả năng phân tích, tổng hợp các quá trình kinh tế trong nước và quốc tế.
  • Tổ chức quản lý và xây dựng bộ máy, phương pháp quản trị các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp dựa trên các đặc điểm, chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp với sự phối hợp hoạt động của các yếu tố và chi phí thấp. Dự báo được các vấn đề thường nảy sinh trong quá trình vận hành sản xuất của một doanh nghiệp để xây dựng các phương pháp phòng ngừa.
  • Đạt trình độ B về tiếng Anh, trình độ B về tin học.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng thực hành chuyên môn về quản lý để quản trị và tác nghiệp trong hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm tra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; quản trị nhân sự, hành chính văn phòng khoa học; quản trị tài chính và dự án đầu tư hiệu quả; quản trị marketing bán hàng, tiếp thị và thương mại điện tử phù hợp với cơ chế thị trường.
  • Sử dụng được các chính sách marketing nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; xây dựng thương hiệu, đăng ký thương hiệu và quản lý bảo vệ thương hiệu trong quá trình kinh doanh đúng pháp luật; định giá được sản phẩm, tổ chức hệ thống kênh phân phối phù hợp cho từng loại sản phẩm, quảng cáo tiếp thị sản phẩm và xúc tiến bán hàng.
  • Thành thạo quy trình vận hành doanh nghiệp, từ đó tham gia và phối hợp vào các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh; kiểm tra, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất. Lập được kế hoạch quản lý các yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp như: Vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, lao động, nhà xưởng; tổ chức các đơn vị, cá nhân thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra.
  • Tư vấn thiết kế được bộ máy quản lý doanh nghiệp phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh.
  • Kỹ năng văn phòng: tiếng Anh trong giao tiếp thông thường và đọc hiểu, dịch được tài liệu tiếng Anh ngành Quản trị kinh doanh (trình độ tương đương B trở lên); thành thạo tin học văn phòng và ứng dụng tin học (một số phần mềm thống kê như SPSS, Eviews…) trong phân tích kinh doanh
  • Có kỹ năng trình bày và giao tiếp, kỹ năng giao dịch qua điện thoại, email, đặc biệt là kỹ năng đàm phán và quan hệ công chúng, xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; khả năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể.
  • Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học và tự nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường. Thu thập và xử lý thông tin, điều tra thị trường qua đó đánh giá và phân tích nhằm phát hiện được các cơ hội cũng như những thách thức tiềm ẩn mà doanh nghiệp đang và sẽ gặp phải.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ quản lý cấp trung, cấp cao tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; chủ các doanh nghiệp độc lập.
  • Hành nghề tư vấn kinh doanh và làm dịch vụ quản lý (khi đủ điều kiện quy định) cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • Có khả năng tự nghiên cứu và được bồi dưỡng tiếp để làm cán bộ quản lý tại các đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về quản trị kinh doanh tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo.

Sư phạm tiếng Anh

Đại học Sư phạm Tiếng Anh

Ngành

Đại học Sư phạm Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo vào hoạt động thực tiễn và khoa học chuyên ngành. Đảm bảo lượng kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Hiểu biết cơ bản về khoa học giáo dục để vận dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Nắm vững kiến thức tiếng Anh: từ vựng, ngữ pháp, phát âm,… một cách hệ thống; giao tiếp bằng tiếng Anh với người nước ngoài một cách tự tin trong các tình huống đời thường. Hiểu biết những kiến thức cơ bản về lý thuyết tiếng Anh (ngữ âm học, hình vị học, cú pháp và ngữ nghĩa học).
  • Có kiến thức cơ bản về nền văn hóa của một số nước sử dụng tiếng Anh.
  • Nắm vững kỹ thuật xử lý những văn bản tiếng Anh dưới hình thức viết hoặc dịch.
  • Có kiến thức giảng dạy tiếng Anh ở trường trung học phổ thông, hiểu và vận dụng các thủ thuật dạy kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, luyện âm) và kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết).
  • Hiểu rõ mục đích và biết cách tạo động cơ học tập tiếng Anh cho học sinh phổ thông trung học, biết phân tích những yếu tố có ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến quá trình học ngôn ngữ, các cách học ngôn ngữ có thể ứng dụng.
  • Hiểu sâu các quy luật ngôn ngữ và giáo học pháp tiếng Anh từ truyền thống cho đến hiện đại để áp dụng linh hoạt và hiệu quả vào các tình huống sư phạm cụ thể.
  • Trình độ B tin học, trình độ B tiếng Pháp hoặc ngoại ngữ tương đương.

Về kỹ năng

  • Trình bày và bảo vệ chính kiến của mình trước hội nghị và đám đông.
  • Truyền đạt kiến thức một cách khoa học và hệ thống.
  • Làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.
  • Tổ chức các hoạt động dạy học ở trung học phổ thông theo hướng giao tiếp. Đa dạng hóa các thủ thuật dạy học để khuyến khích học sinh học tập cũng như nâng cao tính tích cực của học sinh. Quản lý lớp học và đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách hiệu quả, đúng qui định.
  • Đạt cấp độ 5 theo chuẩn đánh giá năng lực tiếng Anh Châu Âu (FCE - Certificate in English).

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giảng tiếng Anh ở bậc trung học phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ cho mọi lứa tuổi.
  • Giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.
  • Làm nhân viên văn phòng và trợ lý cho các cơ quan xí nghiệp sử dụng tiếng Anh.
  • Làm biên – phiên dịch tiếng Anh cho các công ty hay các cơ quan nhà nước có chức năng làm việc với người nước ngoài nói tiếng Anh.

Giáo dục tiểu học

Đại học Giáo dục Tiểu học

Ngành

Đại học Giáo dục Tiểu học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo những nguyên lý, những nội dung, tư tưởng trong hoạt động nhận thức, thực tiễn và khoa học chuyên ngành.
  • Kiến thức về quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành, giáo dục môi trường, giáo dục dân số, giáo dục an ninh quốc phòng, giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em. Hiểu biết về y tế học đường, phòng chống ma túy và tệ nạn xã hội.
  • Kiến thức về nghiệp vụ sư phạm: tâm lý học lứa tuổi tiểu học và tâm lý học sư phạm, phương pháp giáo dục và quản lý học sinh tiểu học, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh và giáo dục hòa nhập học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.
  • Đảm bảo lượng tri thức cơ bản về dẫn luận ngôn ngữ học, ngữ âm học tiếng Việt hiện đại, từ vựng tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Việt và phong cách tiếng Việt. Xác định được các yêu cầu cần thiết khi sử dụng ngôn ngữ để thực hiện hoạt động giao tiếp một cách toàn diện.
  • Nắm được các kiến thức cơ bản về môi trường và các kiến thức về khoa học thường thức. Trang bị những kiến thức cơ bản về lý thuyết tập hợp và logic toán, về các tập hợp số, các kiến thức cơ bản về đại cương xác suất và thống kê toán học và các kỹ năng giải toán sơ cấp.
  • Nắm được mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung dạy học các môn học bậc Tiểu học.
  • Trang bị kiến thức về hệ thống phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với điều kiện dạy học ở trường tiểu học Việt Nam. Các chuẩn kiến thức, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học.
  • Trình độ B tiếng Anh và Tin học.

Về kỹ năng

  • Hình thành và phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng đồng thời phát triển toàn diện các kỹ năng sử dụng tiếng Việt và kỹ năng cảm thụ, phân tích một số tác phẩm văn học.
  • Kỹ năng phân tích chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học, kỹ năng thiết kế bài dạy các nội dung cụ thể và kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học các môn học.
  • Kỹ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh. Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm, tổ chức các giờ chủ nhiệm lớp, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt Đội Thiếu niên,…
  • Tạo lập, sử dụng, bảo quản và lưu giữ hồ sơ về giáo dục và giảng dạy, về học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh.
  • Giải quyết được các tình huống sư phạm một cách hợp lý, có hiệu quả và mang tính giáo dục cao.
  • Phát hiện và bồi dưỡng HS tiểu học có năng khiếu.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giảng dạy các môn học ở trường Tiểu học.
  • Làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

Nguồn: Đại học Đồng Nai

Giáo dục mầm non

Đại học Giáo dục mầm non

Ngành

Đại học Giáo dục mầm non

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững và vận dụng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống và những kiến thức cơ bản về Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý giáo dục vào giảng dạy ở các trường và cơ sở giáo dục mầm non.
  • Hiểu và vận dụng vào thực tế hệ thống tri thức về các đặc điểm và quy luật phát triển sinh lý, tâm lý trẻ mầm non cũng như những tri thức về khoa học giáo dục mầm non. Hiểu và vận dụng được những kiến thức nghiệp vụ sư phạm: Tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học bộ môn để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ.
  • Nắm vững và phân tích được mục tiêu, cấu trúc và nội dung của chương trình giáo dục mầm non hiện hành đối với từng độ tuổi ( kể cả trẻ em thuộc các dân tộc thiểu số và trẻ đặc biệt…).
  • Ngoại ngữ Anh văn và Tin học trình độ B.

Về kỹ năng

  • Quan sát, tìm hiểu, đánh giá mức độ phát triển của trẻ; lập kế hoạch về việc chăm sóc – giáo dục trẻ và kế hoạch tổ chức quản lý nhóm, lớp cho từng độ tuổi một cách khoa học có hiệu quả; thiết kế, tổ chức môi trường giáo dục, các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ với quan điểm tích hợp theo chủ đề và phát huy tính tích cực của trẻ một cách khoa học.
  • Triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương.
  • Thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục mầm non. Có khả năng cập nhật và vận dụng các thành tựu khoa học giáo dục mới vào thực tiễn chăm sóc giáo dục trẻ.
  • Đánh giá được hiệu quả công việc của bản thân, đồng nghiệp và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ. Giải quyết tốt các tình huống trong quá trình tổ chức giáo dục trẻ mầm non.
  • Giao tiếp và ứng xử sư phạm phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp; làm việc độc lập và biết hợp tác với đồng nghiệp.
  • Phối hợp với các lực lượng giáo dục khác để nâng cao hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. Tuyên truyền khoa học giáo dục, vận động xã hội hóa giáo dục mầm non.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên giảng dạy, chăm sóc – giáo dục trẻ các độ tuổi trong các loại hình trường và cơ sở giáo dục mầm non.
  • Giảng viên dạy các học phần về phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ tại các khoa sư phạm mầm non của các trường trung cấp, cao đẳng.

Sư phạm sinh học

Đại học Sư phạm Sinh học

Ngành

Đại học Sư phạm Sinh học

Sư phạm ngữ văn

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Ngành

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những Nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo trong nhận thức và thực tiễn cuộc sống, trong giáo dục chuyên ngành. Có những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, khoa học giáo dục theo chuẩn chương trình đào tạo Đại học nhằm đáp ứng cho việc tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ.
  • Có kiến thức chuyên ngành về Ngôn ngữ học, Lý luận văn học, Văn học Việt Nam qua các thời kỳ và các kiến thức cơ bản về các nền văn học lớn trên thế giới.
  • Đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phương pháp dạy học Văn – Tiếng Việt, đảm bảo được yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn ở trường Trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Trung học phổ thông về qui mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Đạt trình độ B tin học.
  • Có trình độ B tiếng Trung hoặc có chứng chỉ HSK quốc tế cấp 4.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng tạo tình huống và giải quyết tình huống có vấn đề trong dạy học Ngữ văn thông qua các dạng bài cụ thể của chương trình Trung học phổ thông.
  • Tổ chức được quá trình hình thành khái niệm khoa học và hình thành các hành động học tập hợp lý trong từng tiết học cho học sinh. Có kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và điều kiện của nhà trường, địa phương, kỹ năng tổ chức lớp học, phân tích việc thực hiện các nguyên tắc và phương pháp giáo dục trong các tình huống cụ thể.
  • Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn trong việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
  • Biết thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với học sinh, tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh và đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp.
  • Kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm và độc lập, kỹ năng thuyết trình một đơn vị kiến thức cụ thể và mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức trong một đơn vị bài học. Khả năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, kỹ năng thuyết trình, trình bày tài liệu bằng văn bản.
  • Có khả năng tổ chức các hoạt động nghiệp vụ: hát, múa, trò chơi, cắm trại cho học sinh Trung học phổ thông và Trung học cơ sở.
  • Kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin, khả năng làm việc với tài liệu; kỹ năng phân tích, đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc, phương pháp dạy học qua một bài giảng cụ thể; kỹ năng giao tiếp và thuyết trình trước tập thể.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở, giảng dạy ngôn ngữ, văn học tại các trường cao đẳng và trung cấp, dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.
  • Làm công chức tại các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội có sử dụng, có liên quan đến kiến thức về khoa học xã hội, các cơ quan quản lý giáo dục, các tổ chức xã hội, nhân đạo,...

Sư phạm lịch sử

Đại học Sư phạm Lịch sử

Ngành

Đại học Sư phạm Lịch sử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục phù hợp với chuyên ngành được đào tạo. Có sức khỏe đáp ứng yêu cầu làm công tác giáo dục trong các trường và cơ sở giáo dục, tổ chức xã hội, trung tâm nghiên cứu, viện nghiên cứu.
  • Nắm vững nội dung, cấu trúc, chương trình, lý luận về phương pháp dạy học bộ môn lịch sử và biết vận dụng phù hợp từng phương pháp cụ thể trong dạy học lịch sử ở bậc Trung học phổ thông. Những hiểu biết về những vấn đề cơ bản của việc xây dựng chương trình môn học/khóa học.
  • Nắm được các kiến thức cơ bản về Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử địa phương có hệ thống sát với chương trình phổ thông, đặc biệt là cấp Trung học phổ thông.
  • Nắm vững các phương pháp nghiên cứu như phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp logic, phương pháp lịch sử, phương pháp định tính và định lượng, các phương pháp quy nạp, diễn dịch,... Có những hiểu biết về các bước triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục.
  • Có khả năng nghiên cứu khoa học lịch sử.
  • Trình độ B tiếng Anh, trình độ B Tin học (sử dụng tốt các phần mềm chuyên ngành và khai thác hiệu quả Internet phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy lịch sử)

Về kỹ năng

  • Có phương pháp tiếp cận, cập nhật thông tin, kỹ năng tin học đảm bảo cho việc thiết kế bài dạy và truy cập Internet; thực hiện vận dụng lý luận với thực tế bài giảng linh hoạt và hiệu quả.
  • Có kỹ năng vận dụng các phương pháp dạy học để hình thành tri thức lịch sử cho học sinh phổ thông. Có kỹ năng áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại vào dạy học lịch sử ở các trường phổ thông.
  • Có khả năng tuyên truyền và quảng bá lịch sử dân tộc và lịch sử địa phương cho các đối tượng khác nhau.
  • Đáp ứng khả năng tự nghiên cứu và nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
  • Có phương pháp làm việc và tư duy khoa học, biết giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nghề nghiệp và xã hội.
  • Có khả năng hội nhập và thích nghi với điều kiện làm việc và các mối quan hệ xã hội.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm giáo viên giảng dạy bộ môn Lịch sử ở trường THPT.
  • Cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu, bảo tàng Lịch sử, cán bộ chuyên viên của phòng giáo dục, trung tâm văn hóa xã hội ở các xã, huyện, làm việc trong lĩnh vực du lịch.
  • Làm việc tại các tổ chức chính trị – xã hội và các đoàn thể.

Sư phạm vật lý

Đại học Sư phạm Vật lý

Ngành

Đại học Sư phạm Vật lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo vào hoạt động thực tiễn và khoa học chuyên ngành. Đảm bảo lượng kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, giáo dục thể chất và quốc phòng – an ninh. Hiểu biết cơ bản về khoa học giáo dục để vận dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Có những kiến thức đầy đủ và sâu sắc về Vật lý đại cương, về thí nghiệm Vật lý, kiến thức cơ bản về Toán, Vật lý lí thuyết, Điện tử học, Thiên văn học, những vấn đề Vật lý hiện đại và lịch sử Vật lý.
  • Kiến thức về lý luận dạy học Vật lý, về chương trình Vật lý phổ thông và về các quan điểm dạy học hiện đại.
  • Kiến thức cơ bản về tâm lý học và giáo dục học nhằm góp phần rèn luyện nhân cách cho học sinh phổ thông.
  • Hiểu biết cơ bản về đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên.
  • Trình độ B tiếng Anh, Tin học.

Về kỹ năng

  • Thực hành được các thí nghiệm Vật lý, giải thích các hiện tượng Vật lý và những ứng dụng của Vật lý vào đời sống.
  • Sử dụng thành thạo các phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học Vật lý và thông qua quá trình dạy học Vật lý, góp phần phát triển trí tuệ, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục thế giới quan, tình cảm, thái độ cho học sinh phổ thông.
  • Khả năng ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học Vật lý.
  • Khả năng hợp tác chuyên môn với đồng nghiệp và làm việc nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giảng dạy môn Vật lý ở trường phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề và cao đẳng sư phạm.
  • Có khả năng làm việc ở các Viện nghiên cứu, làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

Sư phạm toán

Đại học Sư phạm Toán

Ngành

Đại học Sư phạm Toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 134 tín chỉ

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo vào hoạt động thực tiễn và khoa học chuyên ngành. Đảm bảo lượng kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Hiểu biết cơ bản về khoa học giáo dục để vận dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Nắm vững nội dung, cấu trúc, chương trình, lý luận về phương pháp dạy học bộ môn toán và biết vận dụng phù hợp từng phương pháp cụ thể trong dạy học Toán ở bậc Trung học phổ thông. Các kiến thức cơ bản về Toán cao cấp, Toán sơ cấp, Toán ứng dụng, Toán hiện đại có hệ thống sát với chương trình phổ thông, đặc biệt là cấp Trung học phổ thông.
  • Nắm vững các phương pháp tư duy Toán học như phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp tương tự, phương pháp mô hình hóa, các phương pháp suy luận quy nạp, suy diễn,...
  • Những hiểu biết về những vấn đề cơ bản của việc xây dựng chương trình môn học/khóa học; hiểu biết về các bước triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục.
  • Trình độ B tiếng Anh, Tin học.

Về kỹ năng

  • Phân tích và đánh giá được đặc điểm tâm lý của học sinh để có thể giải quyết được các tình huống sư phạm một cách hợp lý
  • Thực hiện một cách độc lập hoạt động giảng dạy Toán học từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn triển khai và đánh giá kết quả; thành thạo trong việc lựa chọn sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp nhằm thực hiện đầy đủ và sáng tạo nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng được quy định trong chương trình môn Toán ở trường phổ thông; thiết kế bài giảng môn học theo hướng phát huy tính tích cực, năng lực tự học của học sinh.
  • Khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu; sử dụng tốt một số phần mềm giảng dạy môn toán hiện hành như Maple, Sketchpad,…
  • Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề, không ngừng tự phát triển trong sự phát triển chung của cộng đồng, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục; giúp đỡ đồng nghiệp, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy, giáo dục. Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài trường trong công tác giáo dục học sinh, trong công tác xây dựng và phát triển nhà trường.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giảng dạy môn toán tại các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học cơ sở.
  • Cán bộ chuyên môn của các Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo; cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu giáo dục.

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ (Không bao gồm học phần Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh)

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng sáng tạo vào hoạt động thực tiễn và khoa học chuyên ngành. Đảm bảo lượng kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.
  • Có các kiến thức về luật kế toán, luật doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế; vận dụng kiến thức về pháp luật, kinh tế – xã hội, tài chính - tiền tệ, kiểm toán; vận dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn.
  • Phân tích, đánh giá các vấn đề chuyên sâu về kế toán tài chính, kiểm toán và dự báo tài chính của các doanh nghiệp; lập và phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị; phân tích, đánh giá được quy trình kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập.
  • Hiểu biết sâu về hệ thống ngân sách nhà nước, chính sách tài chính quốc gia, cơ chế tài chính của bộ máy nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập và các chính sách thuế, thực hành thuế,… Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp
  • Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Đánh giá được tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  • Đạt trình độ B về tiếng Anh và tin học.

Về kỹ năng

  • Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán; sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Tổ chức được công tác tài chính, kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp; lập báo cáo, kế hoạch tài chính, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo thuế của doanh nghiệp; phân tích được tình hình kinh tế, tài chính doanh nghiệp; kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp
  • Thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế ở đơn vị và các đối tượng liên quan; tham mưu được cho lãnh đạo doanh nghiệp những ý kiến cải tiến làm cho công tác kế toán và công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp đúng pháp luật.
  • Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm đạt hiệu quả; kỹ năng thuyết trình, đàm phán trong kinh doanh, kỹ năng giao dịch qua điện thoại, email, soạn thảo văn bản, ứng dụng kiến thức về cơ sở dữ liệu vào nghiệp vụ kế toán. Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng.
  • Có khả năng tự học nâng cao kiến thức phục vụ công tác; có phương pháp làm việc và tư duy khoa học, biết cách giải quyết hiệu quả các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ kế toán cấp trung, cấp cao tại các doanh nghiệp; kiểm toán viên của các tổ chức kiểm toán; kế toán trong các đơn vị hành chính và các tổ chức chính trị, xã hội,...
  • Hành nghề tư vấn kinh doanh, dịch vụ kế toán, thuế (khi đủ điều kiện quy định) cho các doanh nghiệp.

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trường Đại học Đồng Nai

Trường Đại học Đồng Nai là một trong những có sở giáo dục có lịch sử hình thành và phát triển đáng tự hào ở khu vực miền Đông Nam Bộ. Được thành lập năm 1976 với tên gọi cơ sở 4 của trường Cao đẳng Sư phạm TP. Hồ Chí Minh), trải qua các giai đoạn phát triển từ một trường sư phạm cấp 2; trường cao đẳng sư phạm; trường cao đẳng đa hệ, đa ngành; đến nay trường Đại học Đồng Nai là một trường đại học đa hệ, đa ngành.

Sơ lược về Trường Đại học Đồng Nai

Sơ lược về Trường Đại học Đồng Nai

Hơn 40 năm không ngừng phấn đấu, trường Đại học Đồng Nai luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đào tạo được trên 50.000 giáo viên các cấp cho tỉnh nhà và các tỉnh lân cận. Bên cạnh đó, Nhà trường cũng đào tạo và liên kết bỗi dưỡng gần 20.000 cán bộ, viên chức, sinh viên các ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Luật,...

Đặc biệt trong những năm gần đây, Nhà trường đã góp phần quan trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Đồng Nai và cả nước

Giới thiệu trường

Sứ mệnh

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng cao; nghiên cứu, triển khai và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ cho công cuộc công nhiệp hóa – hiện đại hóa, sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai, khu vực Đông Nam bộ và cả nước.

Tầm nhìn

Đến năm 2020, xây dựng trường trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ có chất lượng, uy tín hàng đầu của tỉnh Đồng Nai và khu vực phụ cận; là nơi tập trung các chuyên gia, cán bộ, giảng viên trình độ cao; có các chương trình đào tạo hợp tác và liên kết quốc tế sâu rộng; có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, phục vụ tốt cho nhiệm vụ chính trị của trường.

Sứ mệnh và tầm nhìn

Sứ mệnh và tầm nhìn

Đội ngũ giảng viên

Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số cán bộ, viên chức, nhân viên của nhà trường trên 600 người (trong đó có18 tiến sĩ, 48 nghiên cứu sinh, 224 thạc sĩ và 32 đang theo học cao học). Trường hiện đào tạo trên 13.000 sinh viên các hệ, gồm 22 mã ngành cao đẳng và 12 mã ngành đại học.

Cơ sở vật chất

Về cơ sở vật chất, hiện trường Đại học Đồng Nai có 04 cơ sở (Cơ sở 1 – cơ sở chính tại Phường Tân Hiệp; cơ sở 2 tại phường Tân Hiệp, cơ sở 3 (Phường Bình Đa): Khoa Kinh tế; cơ sở 4 (Phường Bình Đa): trường Phổ thông Thực hành Sư phạm với 1872 học sinh từ lớp 6 đến lớp 12.

Nhà trường có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, Xưởng trường, Trung tâm thư viện hiện, Khu thể thao, Nhà thi đấu đa năng, Ký túc xá hiện đại, phục vụ tốt cho công tác học tập, nghiên cứu, sinh hoạt của sinh viên.

Trường có 05 trung tâm: trung tâm Thông tin – Thư viện, Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học, trung tâm Hỗ trợ Sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp, trung tâm Nghiên cứu và Thúc đẩy Văn hóa Điếc, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ.​​​​​​Cơ sở 4 trường Đại học Đồng Nai

Cơ sở 4 trường Đại học Đồng Nai

Thành tựu

Ghi nhận những thành tích xuất sắc đó, Chủ tịch nước đã tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1996) và Huân chương lao động hạng Nhì (2001), Huân chương Lao động hạng Nhất (2011, 2016) cho tập thể sư phạm Nhà trường. Ngoài ra, Nhà trường còn liên tục được công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và nhận được nhiều bằng khen, cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Đồng Nai.

Đạt thành tích 40 năm giảng dạy

Đạt thành tích 40 năm giảng dạy

Nguồn: Đại học Đồng Nai

Địa điểm