Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng

Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng

0 đánh giá
0511 3836 169
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng

Đánh giá

Viết đánh giá

0.0

tuyệt vời
Tổng 0 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics

Đại học Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Ngành

Đại học Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị chuỗi cung ứng có năng lực về chuyên môn về quản trị kinh doanh, và chuyên sâu vào chức năng quản lý chuỗi cung ứng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững các kiến thức nền tảng về lý luận chính trị, kinh tế - xã hội, kinh doanh - quản lý, kế toán - tài chính
  • Hiểu biết những kiến thức cơ bản về toán được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
  • Nắm vững kiến thức về tổ chức, cơ cấu tổ chức, những chức năng chính và các yếu tố môi trường kinh doanh của tổ chức.
  • Thông hiểu về các loại và việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
  • Nắm bắt các quyết định cơ bản trong hoạt động quản trị ở các lĩnh vực chức năng của doanh nghiệp
  • Thông hiểu các hoạt động cơ bản về quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng, về các quyết định quản trị về các hoạt động cụ thể trên chuỗi cung ứng: mua sắm, logistics, phân phối, xuất nhập khẩu.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng tự chủ, độc lập, sáng tạo giải quyết vấn đề; kỹ năng truyền thông, giao tiếp bằng lời nói, thuyết trình, qua văn bản và giao dịch với các công cụ truyền thông (điện thoai, e-mail); kỹ năng làm việc theo nhóm
  • Kỹ năng về ngoại ngữ: Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Kỹ năng thực hiện các chức năng của nhà quản trị về hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, đánh giá và kiểm soát
  • Kỹ năng tư duy hệ thống, kỹ năng quản lý thông tin và sử dụng mô hình toán, kĩ năng điều hành tác nghiệp và làm việc trong môi trường toàn cầu.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị chuỗi cung ứng có cơ hội việc làm ở mọi loại hình doanh nghiệp, thuộc mọi lĩnh vực kinh doanh, mọi quy mô, đặc biệt là tại những tập đoàn đa quốc gia, trong những tổng công ty lớn nơi có mạng lưới kinh doanh phức tạp. Cụ thể: Ngay sau khi ra trường, trong vòng từ 0-4 năm, cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị chuỗi cung ứng có thể làm việc như:

  • Nhân viên phân tích, hoạch định nhu cầu
  • Nhân viên hoạch định sản xuất
  • Nhân viên thu mua/quản trị nguyên vật liệu
  • Nhân viên/nhà quản trị tồn kho
  • Nhân viên/nhà quản trị kho bãi, vận tảiI, phân phối
  • Chuyên viên tư vấn và phân tích chuỗi cung ứng

Sau 5-10 năm, cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị chuỗi cung ứng có thể thăng tiến lên vị trí:

  • Nhà quản trị cung ứng
  • Nhà quản trị logistic
  • Nhà quản trị dự án
  • Nhà quản trị thông tin trên chuỗi
  • Giám đốc sản xuất, giảm đốc vận tải, quản lý vùng

Và đỉnh cao nghề nghiệp của một cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị chuỗi cung ứng có thể thăng tiến lên vị trí Phó tổng giám đốc phụ trách cung ứng/hậu cần.

Quản trị kinh doanh thương mại

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện công tác quản trị các hoạt động thương mại một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật và luật thương mại; kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội; kiến thức cơ bản về marketing, hành vi tổ chức, quản trị doanh nghiệp: Sinh viên hiểu bản chất và động lực của hành vi xã hội liên quan đến đặc điểm tổ, hiểu tiếp thị và áp dụng nó trong phát triển chiến lược kinh doanh của tổ chức
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Có kiến thức cơ bản về đạo đức và văn hóa kinh doanh: Sinh viên học các khái niệm và yêu cầu quan trọng trong đạo đức kinh doanh; xác định tác động tiềm tàng của một quyết định kinh doanh lên sự bền vững môi trường; Có thể hiểu trách nhiệm cá nhân trong các nhóm nhỏ, cũng như là các phần tử của tổ chức lớn hơn.
  • Cung cấp kiến thức chuyên sâu về hoạch định, tổ chức, thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại trong và ngoài nước
  • Hiểu biết nghiệp vụ: Giao dịch đàm phán, mua bán hàng, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, kinh doanh xuất nhập khẩu
  • Có kiến thức chuyên sâu về quản trị quan hệ khách hàng, dịch vụ khách hàng, quản trị bán lẻ, tổ chức phân phối hàng hóa vật chất

Về kỹ năng

  • Tư duy phân tích tình huống và ra quyết định trong hoạt động thương mại của tổ chức
  • Thực hành quản trị và điều hành các lĩnh vực chức năng của tổ chức thương mại như nhân sự, tài chính, Marketing... Phối hợp hoạt động các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp
  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Tổ chức nghiên cứu thị trường và thiết kế các chính sách marketing định hướng khách hàng
  • Giao tiếp, truyền thông và khả năng phối hợp làm việc tập thể.
  • Thực hành quản trị tác nghiệp, thiết kế và thực thi các chính sách thương mại như mua bán, xuất nhập khẩu, dự trữ tồn kho, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, quan hệ khách hàng, dịch vụ khách hàng trong các tổ chức thương mại đặc biệt là các doanh nghiệp bán lẻ
  • Áp dụng các nguyên lý kinh tế để giải quyết các vấn đề kinh doanh và quản lý nguồn lực trong các tổ chức thương mại
  • Sử dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh và giải quyết công việc: Giao dịch, đàm phán, xúc tiến, bán lẻ, tồn kho, quản trị khách hàng
  • Tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức về thương mại và các lĩnh vực liên quan để phát triển nghề nghiệp chuyên môn cũng như tiếp tục học sau đại học.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các tổ chức thương mại, các doanh nghiệp dịch vụ thương mại, tại bộ phận phụ trách thương mại trong các tổ chức. Có nhiều cơ hội đảm nhận vị trí tư vấn kinh doanh, tư vấn phát triển kinh doanh, nhân viên kinh doanh ở các tập đoàn đa quốc gia, các công ty trong nước, trong tổ chức chính phủ và phi chính phủ, hoăc thành lập công ty riêng. Trong tương lai, có khả năng đảm nhận những vị trí quản trị ở các cấp trong tổ chức.

Ngoài ra, có thể tiếp cận các vị trí công việc trong các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghiên cứu phát triển thương mại và thương mại quốc tế.

Quản trị kinh doanh tổng quát

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, hoặc theo quy chế tuyển sinh

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện công việc kinh doanh, quản trị trong các lĩnh vực chức năng, quản trị cấp cao của tổ chức, và khởi sự làm chủ một doanh nghiệp độc lập; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Áp dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật vào việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản trị
  • Đánh giá được môi trường kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa để xác định các cơ hội và mối đe dọa đối với hoạt động kinh doanh
  • Phân tích được chiến lược kinh doanh của tổ chức.
  • Phân tích được lĩnh vực cơ bản bao gồm các hoạt động quản trị: tài chính, tiếp thị, nguồn nhân lực, chuỗi cung ứng.
  • Tạo lập kế hoạch kinh doanh và dự án khởi nghiệp
  • Tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức và thực thi trách nhiệm xã hội trong kinh doanh

Về kỹ năng

  • Có năng lực giao tiếp hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh.
  • Có khả năng hợp tác nhóm để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.
  • Có năng lực sử dụng tiếng Anh để giao tiếp kinh doanh trong môi trường toàn cầu hóa
  • Sử dụng hiệu quả phần mềm, CNTT và các công cụ thống kê để giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh.
  • Có khả năng thực thi các chức năng của quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) ở mức của một nhà quản trị doanh nghiệp cấp trung.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có thể làm việc trong các tổ chức kinh doanh ở mọi thành phần kinh tế, cơ quan chính quyền và các tổ chức phi lợi nhuận với các nhóm vị trí có thể đảm nhận

  • Chuyên viên kinh doanh: Nhân viên kinh doanh, Trưởng cửa hàng bán lẻ, Giám đốc bán hàng vùng/khu vực
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh: Trợ lý phân tích và tổng hợp báo cáo về môi trường kinh doanh; lập kế hoạch tài chính, sản xuất, nhân sự; trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
  • Nhà quản trị cấp tác nghiệp ở các bộ phận chức năng khác nhau: Giám sát sản xuất; Quản đốc phân xưởng nhỏ; quản trị viên các phòng marketing, nhân sự, vật tư, chất lượng.
  • Nhà quản trị cấp cao: Giám đốc nhà máy; Giám đốc điều hành chi nhánh/khu vực, Giám đốc/Tổng giám đốc doanh nghiệp, tổ chức/tập đoàn.
  • Trợ lý trưởng bộ phận kinh doanh, trợ lý dự án
  • Tự thành lập làm chủ doanh nghiệp và điều hành công ty

Cử nhân Quản trị kinh doanh có thể thăng tiến đến vị trí:

  • Trưởng một đơn vị trực thuộc: trưởng cửa hàng bán lẻ, trưởng chi nhánh, đại diện khu vực
  • Giám đốc điều hành vùng/khu vực
  • Giám đốc doanh nghiệp, tổng giám đốc tổng công ty/tập đoàn

Quản trị kinh doanh du lịch

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

  • Cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội
  • Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong quản trị kinh doanh và những kiến thức chuyên sâu trong cung ứng dịch vụ du lịch và quản trị kinh doanh du lịch.
  • Rèn luyện cho người học những kỹ năng thiết yếu trong thực hành quản trị doanh nghiệp du lịch và một ý thức phục vụ khách hàng, phục vụ cộng đồng tốt.
  • Trang bị nền tảng kiến thức và phương pháp để học tập suốt đời

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức chung về chính trị, pháp luật phù hợp với hệ thống chính trị, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
  • Hiểu biết cơ bản về kinh tế - xã hội và quản trị kinh doanh
  • Có kiến thức tổng quát về công nghiệp du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch.
  • Hiểu biết sâu sắc về các hoạt động cung ứng dịch vụ và các hoạt động chức năng khác như Marketing, nhân sự, tài chính trong các doanh nghiệp du lịch
  • Nắm vững các nguyên tắc và nội dung cơ bản trong hoạt động quản trị một doanh nghiệp du lịch cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh, phục vụ khách du lịch
  • Tích lũy kiến thức đủ để có thể theo học các bậc học cao hơn.

Về kỹ năng

  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt; kỹ năng rèn luyện sức khỏe và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc khi cần
  • Thực hành tốt các hoạt động cung ứng dịch vụ trong các doanh nghiệp lữ hành và tham quan giải trí; các hoạt động Marketing, nhân sự, tài chính trong các doanh nghiệp du lịch
  • Phân tích, xây dựng, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm soát việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình.. trong các hoạt động cung ứng dịch vụ và các hoạt động chức năng khác của các doanh nghiệp du lịch
  • Phối hợp các hoạt động của các bộ phận chức năng trong các doanh nghiệp du lịch

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm ở các vị trí trực tiếp cung ứng dịch vụ trong các doanh nghiệp lữ hành (nhân viên thiết kế tour, nhân viên điều hành tour, nhân viên bán tour) và các vị trí tác nghiệp trong các bộ phận chức năng (Marketing, Nhân sự, Tài chính) của các doanh nghiệp du lịch. Sinh viên cũng có thể đảm nhiệm vị trí nhân viên của các phòng/bộ phận Quản lý khách sạn, Quản lý lữ hành, Trung tâm xúc tiến Du lịch thuộc các cơ quan quản lý du lịch.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp du lịch với các chức danh thực thi hoặc điều hành các chức năng marketing, tài chính, nhân sự và tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các tổ chức đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu phát triển du lịch. Sau khi trải nghiệm ở vị trí nhân viên, sinh viên có thể đảm nhiệm vị trí giám sát của các nhóm nhân sự trực tiếp cung ứng dịch vụ hoặc thuộc các hoạt động chức năng

Quản trị hệ thống thông tin

Đại học Hệ thống thông tin quản lý

Ngành

Đại học Hệ thống thông tin quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành quản trị hệ thống thông tin trang bị cho người học một cách có hệ thống các kiến thức nền tảng về kinh tế - xã hội, kinh doanh - quản lý, kế toán - tài chính; chương trình đặc biệt chú trọng các kiến thức chuyên sâu về hệ thống thông tin quản lý, kiến thức tổ chức và quản trị hệ thống thông tin.

Chương trình đào tạo tăng cường các kỹ năng nghề nghiệp, nhằm trang bị cho người học một năng lực tối thiểu cho các hoạt động phân tích, đánh giá, thiết kế, đảm bảo sự an toàn và bảo mật của các hệ thống thông tin, đặc biệt là năng lực quản trị trong tiến trình hoạt động của các tổ chức doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững các kiến thức nền tảng về lý luận chính trị, các kiến thức nền tảng về kinh tế - xã hội, kinh doanh - quản lý, kế toán - tài chính, am hiểu những kiến thức cơ bản về toán ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh.
  • Am hiểu quy trình lập kế hoạch và triển khai các dự án; Nắm bắt được các nguyên lý căn bản về kỹ thuật lập trình; Am hiểu các công cụ dùng để phân tích, đặc tả, phát triển và định giá các loại HTTT khác nhau
  • Nắm bắt được các nguyên lý, cấu trúc và kỹ thuật truyền thông của hệ thống mạng máy tính; Am hiểu các nguyên tắc tổ chức, thiết kế và quản trị hệ thống mạng máy tính trong tổ chức vừa và nhỏ
  • Am hiểu các nguyên lý trong tổ chức và thiết kế cơ sở dữ liệu. Xây dựng và quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu, mở rộng hệ thống đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
  • Am hiểu các công cụ và kỹ thuật hiện đại trong thiết kế và xây dựng các website phục vụ các hoạt động quản lý và kinh doanh
  • Thấu hiểu các kiến thức cơ bản về kho dữ liệu và khai phá dữ liệu, qui trình xây dựng, cách thức khai thác và các kỹ thuật khai phá dữ liệu thông dụng nhằm hỗ trợ ra quyết định trong quản lý và kinh doanh

Về kỹ năng

  • Khả năng soạn thảo các loại văn bản, lập kế hoạch công việc đúng chuẩn mực; khả năng thuyết trình, thuyết phục, lắng nghe, hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác; Khả năng làm việc nhóm và năng lực lãnh đạo như: phác thảo, định hướng, điều khiển; Khả năng xây dựng và giải quyết mối quan hệ như: gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ và xử lý xung đột
  • Kỹ năng tổng hợp và đánh giá thông tin từ nhiều nguồn, có tư duy phê phán, giải quyết vấn đề; Khả năng nghiên cứu độc lập, phát triển chuyên môn liên tục và học tập suốt đời
  • Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên.
  • Kỹ năng lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, tính khả thi, khả năng quản lý và lập báo cáo về các dự án, khả năng thiết kế, tổ chức, quản trị cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu; khả năng tổng hợp, phân tích và khai phá dữ liệu nhằm hỗ trợ ra quyết định trong môi trường quản lý và kinh doanh thông minh
  • Kỹ năng thuần thục trong quản trị các hệ thống thông tin phục vụ quản lý và kinh doanh trong doanh nghiệp như: hệ thống mạng máy tính, cổng thông tin điện tử, website thương mại điện tử, hệ phần mềm quản lý thông tin và kinh doanh nội bộ
  • Kỹ năng tư duy sáng tạo và tiếp cận với những xu hướng phát triển hiện đại của CNTT để có định hướng nghiên cứu, triển khai trong tương lai, kỹ năng phân biệt và tiếp cận chuyên sâu các loại HTTT quản lý, tăng cường năng lực CNTT trong hỗ trợ ra quyết định

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kinh doanh, tư vấn, triển khai và tích hợp phần mềm và các giải pháp HTTT trong kinh doanh và quản lý
  • Tư vấn, đánh giá tính khả thi, phân tích rủi ro và quản trị các dự án phát triển và tích hợp các HTTT trong kinh doanh và quản lý
  • Tư vấn, hoạch định chiến lược phát triển và quản trị các HTTT trong kinh doanh và quản lý
  • Thiết kế và quản trị các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu; phân tích và khai thác dữ liệu nhằm hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo trong kinh doanh và quản lý
  • Tư vấn, hoạch định và quản trị đảm bảo sự an toàn và bảo mật thông tin trong các tổ chức và doanh nghiệp
  • Quản trị các hệ thống mạng máy tính trong các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Quản trị các website thương mại điện tử, cổng thông tin điện tử và các hệ thống quản lý và kinh doanh thông minh
  • Giảng dạy một số học phần liên quan đến CNTT và HTTT quản lý tại cơ sở đào tạo
  • Hướng dẫn cho các nhân viên trong đơn vị sử dụng và khai thác HTTT một cách an toàn và có hiệu quả
  • Các doanh nghiệp, tổ chức nhà nước và phi chính phủ có ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất và điều hành quản lý; Các cơ quan, doanh nghiệp chuyên về phát triển, tư vấn, kiểm thử và triển khai ứng dụng phần mềm và giải pháp quản trị doanh nghiệp trên nền tảng CNTT

Nguồn: Trường Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng

Thống kê kinh tế xã hội

Đại học Thống kê

Ngành

Đại học Thống kê

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Chương trình trang bị cho sinh viên một cách có hệ thống kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, kinh tế - xã hội, kinh doanh và quản lý, tài chính, toán ứng dụng, công nghệ thông tin, đặc biệt kiến thức nền tảng về thống kê lý thuyết và chuyên sâu về thống kê ứng dụng nhằm thực hiện đầy đủ qui trình nghiên cứu thống kê trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin. Chương trình chú trọng rèn luyện cho sinh viên kỹ năng cơ bản cũng như kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển bản thân và nghề nghiệp thống kê trong môi trường hội nhập. Chương trình góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp; tuân thủ pháp luật và hành vi phù hợp, tinh thần học tập suốt đời cho sinh viên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu rõ những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị; Am hiểu những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, kinh doanh và quản lý, tài chính; Am hiểu những kiến thức cơ bản về toán ứng dụng trong phân tích kinh tế và kinh doanh.
  • Nắm vững những vấn đề lý luận cơ bản và phương pháp luận thống kê, các loại dữ liệu, thang đo, các đại lượng thống kê mô tả dữ liệu, nắm vững bản chất, ưu nhược điểm, điều kiện vận dụng của từng phương pháp thống kê.
  • Xây dựng và thực hiện phương án điều tra thống kê cung cấp dữ liệu đảm bảo chất lượng phục vụ phân tích
  • Vận dụng những kiến thức về công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý nhằm quản trị dữ liệu đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ, kinh tế, an toàn và bảo mật; Vận dụng lý luận và các phương pháp thống kê thích hợp nhằm xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ảnh các mức độ, nghiên cứu sự biến động, mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội và kinh doanh
  • Thiết kế và thực hiện các nghiên cứu thống kê nhằm cung ứng thông tin theo nhu cầu khác nhau

Về kỹ năng

  • Kỹ năng truyền thông: Có khả năng thuyết trình và truyền đạt thông tin
  • Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng phác thảo, định hướng, xây dựng mối quan hệ như gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ trong công việc
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: Có khả năng điều hành, phân công, đánh giá, phát triển và duy trì mối quan hệ với đồng nghiệp và đối tác
  • Kỹ năng tự chủ: Có khả năng quản lý bản thân và quản lý công việc
  • Kỹ năng về Ngoại ngữ: Có thể giao tiếp kinh doanh bằng tiếng Anh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên; Kỹ năng về Tin học: Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Kỹ năng điều tra, chuyển đổi dữ liệu: Thu thập, tích hợp dữ liệu, đánh giá chất lượng dữ liệu, làm sạch dữ liệu, trích xuất dữ liệu
  • Kỹ năng phân tích: Vận dụng kết hợp các phương pháp thống kê với sự trợ giúp của các phần mềm thống kê chuyên nghiệp để nâng cao chất lượng phân tích dữ liệu và giải thích chính xác kết quả
  • Tư duy chiến lược và giải quyết vấn đề: Có khả năng nhận thức và phát hiện nhu cầu thông tin quản lý của các cấp mang tính chiến lược và từ đó đề xuất cách thức giải quyết thích hợp
  • Kỹ năng nghiên cứu: Xác định và khai thác các nguồn dữ liệu khác nhau nhằm đáp ứng nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển những câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn những phương pháp tiếp cận thực hành tốt nhất.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi ra trường, người học có thể làm việc với tư cách chuyên trách hoặc tư vấn về các nghiệp vụ chuyên môn thống kê như điều tra thu thập thông tin, xử lý phân tích dữ liệu kinh tế xã hội trong các cơ quan nhà nước, các cơ quan thống kê nhà nước, các tổ chức và các doanh nhiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Ngoài ra cử nhân chuyên ngành Thống kê - Xã hội học có thể làm công tác nghiên cứu, giảng dạy thống kê kinh tế xã hội ở các viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.

Kinh tế và quản lý công

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế và quản lý công có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác hoạch định và quyết định các chính sách kinh tế - xã hội, quản lý các chính sách phát triển, dự án đầu tư và chi tiêu công, cung cấp dịch vụ công, quản lý và khai thác các nguồn lực công, công trình công cộng một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường quản lý và kinh doanh và có khả năng tự học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm được kiến thức nền tảng về tự nhiên, xã hội; những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nắm được kiến thức cơ bản về quản lý, cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế; Nắm được kiến thức cơ bản về cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
  • Kiến thức quản lý thông tin: Nắm bắt phương pháp thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; Kiến thức về pháp luật: Nắm bắt các qui định của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế.
  • Am hiểu cách thức vận hành của thị trường hàng hóa, dịch vụ công; Am hiểu về cách thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực công trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; Am hiểu các phương pháp phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan đến nguồn lực công; chính sách công; cung ứng hàng hóa và dịch vụ công.
  • Nắm được phương pháp xác định các nguồn lực và lợi thế của nền kinh tế/ vùng lãnh thổ/ địa phương, làm cơ sở cho việc xây dựng, đề xuất hoặc phản biện chính sách phát triển kinh tế; Nắm được các chính sách liên quan đến quản lý nguồn lực công, tổ chức cung ứng hàng hóa và dịch vụ công
  • Hiểu biết về thẩm định các dự án đầu tư công, tài trợ công.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng truyền thông: Soạn thảo các báo cáo, kế hoạch trong công việc đúng chuẩn mực; khả năng thuyết trình, thuyết phục; khả năng lắng nghe hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác
  • Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm: Chủ động trong công việc đồng thời có khả năng thực hiện công việc nhóm, xây dựng mối quan hệ gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); Kỹ năng về ngoại ngữ: Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Kỹ năng lãnh đạo: Có khả năng tổ chức công việc, điều khiển, định hướng, kiểm tra, giám sát.
  • Kỹ năng phân tích bối cảnh (quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương)
  • Có khả năng phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan đến nguồn lực công, chính sách công và cung ứng hàng hóa và dịch vụ công; Có khả năng quản lý (hoạch định, tổ chức, giám sát) các chương trình và dự án liên quan đến huy động, sử dụng nguồn lực công; Có khả năng sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại trong hoạch định chính sách công và quản lý nguồn lực công; Có khả năng phát hiện, phản biện các vấn đề liên quan đến nguồn lực công và chính sách công.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công có đủ khả năng đảm nhiệm các vị trí chuyên viên trong các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội từ Trung ương đến địa phương; Các ban quản lý các dự án, các tổ chức đa phương, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài. Ngoài ra, cử nhân ngành Kinh tế và Quản lý công có thể làm việc trong các tổ chức cung ứng hàng hóa - dịch vụ có tính chất công cộng và có thể trở thành giảng viên của các cơ sở đào tạo, nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu.

Quản trị nguồn nhân lực

Đại học Quản trị nhân lực

Ngành

Đại học Quản trị nhân lực

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực nắm vững kiến thức chung về quản trị nguồn nhân lực, thấu hiểu con người và tổ chức, có khả năng phát hiện các vấn đề của nguồn nhân lực trong tổ chức và có khả năng thiết kế và triển khai thực hiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo, duy trì và phát triển nguồn nhân lực một cách độc lập, có hiệu quả góp phần thực thi chiến lược và tạo lợi thế cạnh tranh thông qua nguồn nhân lực cho tổ chức; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức về môi trường, thị trường và khách hàng: Thông hiểu và phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố môi trường kinh doanh năng động trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích các yếu tố của thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng và thông hiểu triết lý định hướng khách hàng trong kinh doanh
  • Kiến thức về tổ chức, chức năng của tổ chức và quản lý thông tin: Thông hiểu về tổ chức, cơ cấu tổ chức và những chức năng chính trong một tổ chức kinh doanh; Có khả năng thu thập, phân tích, xử lý và quản lý hệ thống thông tin hỗ trợ cho việc ra các quyết định trong tổ chức
  • Kiến thức về kế toán và hệ thống tài chính: Nắm được những nguyên tắc kế toán, cơ chế hoạch toán tài chính trong doanh nghiệp; Thông hiểu về thị trường, định chế, công cụ tài chính và ngân hàng Trung ương.
  • Kiến thức về chức năng đảm bảo nguồn nhân lực: Đánh giá nhu cầu, cung nguồn nhân lực và xây dựng chương trình nguồn nhân lực đáp ứng chiến lược đảm bảo nhu cầu nguồn nhân lực và sự sẵn sàng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ chức; Xây dựng bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc; thiết kế công việc phù hợp với đặc điểm thực tế về con người và tổ chức.. Kiến thức về chức năng duy trì nguồn nhân lực: Thiết kế và triển khai công tác quản trị thành tích hiệu quả nhằm giúp cá nhân không ngừng cải thiện thành tích, thực thi chiến lược của tổ chức,...
  • Kiến thức về chức năng phát triển nguồn nhân lực: Thiết kế và triển khai hoạt động đào tạo trong tổ chức; tạo dựng tổ chức học tập và thúc đẩy học tập trong tổ chức; thiết kế và thực hiện quản trị tri thức, quản trị tài năng, phát triển cá nhân, quản trị nghề nghiệp

Về kỹ năng

  • Kỹ năng truyền thông: Soạn thảo các báo cáo, kế hoạch trong công việc đúng chuẩn mực; khả năng thuyết trình, thuyết phục; khả năng lắng nghe hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác
  • Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng thực hiện công việc nhóm như phác thảo, điều khiển, định hướng hay các vai trò xây dựng mối quan hệ như gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Tư duy sáng tạo: Biết các kỹ thuật xác định vấn đề và phác thảo các phương án khác nhau bằng cách sử dụng đa dạng các kỹ thuật; có thói quen suy nghĩ nhiều khía cạnh của vấn đề trong các ngữ cảnh khác nhau; khả năng phác thảo, đề xuất hai phương án trở lên để giải quyết vấn đề trong hầu hết các trường hợp trong thực tiễn.
  • Tư duy phê phán: Nhận diện chứng cứ thông qua quan sát; nhận biết tương quan các thành tố của vấn đề; đánh giá các tiêu chuẩn để có quyết định hợp lý; sử dụng các kỹ thuật và phương pháp để hình thành quan điểm đúng đắn; thiết lập cách tiếp cận phương pháp luận để thấu hiểu vấn đề mới.
  • Kỹ năng tổ chức: Hoạch định công việc quản trị nguồn nhân lực một cách có hệ thống và phù hợp chu kỳ hoạch định của tổ chức.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm công việc chuyên viên Quản trị nguồn nhân lực, chuyên viên tuyển dụng, đào tạo, đánh giá thành tích, tiền lương, bảo hiểm xã hội trong các công ty, các tổ chức chính quyền và xã hội; chuyên viên tư vấn nghề nghiệp trong các tổ chức dịch vụ việc làm, quản lý lao động, tư vấn nghề nghiệp; nghiên cứu viên các cơ sở nghiên cứu về nguồn nhân lực

Sau 3-5 năm có thể thăng tiến vào vị trí quản lý thù lao, quản lý đào tạo, trưởng phòng tổ chức, trưởng phòng nhân lực; Sau 7-10 năm có thể đảm nhiệm vị trí giám đốc nguồn nhân lực.

Tài chính doanh nghiệp

Đại học Tài chính doanh nghiệp

Ngành

Đại học Tài chính doanh nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các nghiệp vụ, phân tích, hoạch định và quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp và của các định chế tài chính (các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia cổ tức, quản lý dòng tiền, mua bán & sáp nhập, đầu tư tài chính, quản trị rủi ro tài chính) một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, hội nhập quốc tế và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nhận biết được các hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế cơ bản, các kiến thức liên quan kinh doanh và quản lý kinh doanh hiện đại; Am hiểu các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Hiểu rõ các vấn đề chính trị - xã hội và trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội.
  • Phân tích được các vấn đề liên quan đến tài chính, thị trường và các định chế tài chính
  • Nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản lý tài chính doanh nghiệp như hoạch định, thực thi, kiểm soát các chính sách, các quyết định tài chính doanh nghiệp
  • Hiểu rõ các nghiệp vụ tư vấn tài chính, môi giới tài chính, định giá tài sản, bảo hiểm, chứng khoán theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Về kỹ năng

  • Có khả năng tự nghiên cứu, phát hiện, nắm bắt, phân tích và đánh giá vấn đề và biết cách giải quyết vấn đề hợp lý, có hiệu quả
  • Sử dụng thành thạo các công cụ phân tích thống kê, định lượng để tiến hành các nghiên cứu thực chứng, khái quát hóa các vấn đề, sự kiện
  • Biết cách tổ chức, quản lý công việc khoa học và có khả năng phối hợp, làm việc nhóm
  • Có khả năng giao tiếp, truyền đạt tốt qua thuyết trình, văn bản, các phương tiện truyền thông, kể cả trong môi trường làm việc quốc tế.
  • Có thể thực hiện thuần thục các nghiệp vụ trong công tác tài chính của doanh nghiệp và của các định chế tài chính khác; Có khả năng phân tích, đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp, các định chế tài chính và có những đề xuất tốt cho giải quyết vấn đề.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc với tư cách chuyên viên tài chính hoặc vị trí quản lý tài chính các cấp trong các tổ chức như doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức cung ứng các dịch vụ tài chính; định chế tài chính (ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ đầu tư …).

Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp còn có thể trở thành các nhà tư vấn tài chính độc lập hoặc công tác tại các viện nghiên cứu kinh tế, và sau khi bổ sung các kiến thức, kỹ năng sư phạm có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng.

Truyền thông marketing

Đại học Truyền thông đa phương tiện

Ngành

Đại học Truyền thông đa phương tiện

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

  • Được trang bị các kiến thức khoa học nền tảng và kiến thức chuyên sâu về marketing và truyền thông marketing.
  • Có năng lực quản trị hoạt động truyền thông marketing cho tổ chức và sử dụng các công cụ, kỹ thuật truyền thông marketing trong môi trường toàn cầu hóa và kỹ thuật số.
  • Có khả năng học tập ở trình độ cao hơn, tự nghiên cứu và tư duy phản biện, sáng tạo trong hoạt động truyền thông marketing.
  • Có năng lực làm việc trong môi trường đa lĩnh vực, đa văn hóa với các kỹ năng quan trọng như giao tiếp kinh doanh, kỹ năng tiếng Anh và làm việc nhóm hiệu quả.
  • Đam mê với nghề nghiệp truyền thông marketing và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Áp dụng kiến thức khoa học nền tảng về tự nhiên, xã hội, về kinh tế, quản lý vào công việc
  • Nhận diện, phân tích, phản biện, và giải quyết vấn đề thực tiễn marketing trong môi trường kỹ thuật số và toàn cầu hóa
  • Hoạch định chiến lược truyền thông marketing cho nhãn hàng và doanh nghiệp

Về kỹ năng

  • Thiết kế và tổ chức thực hiện các chương trình truyền thông marketing như quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mãi và marketing trực tiếp cho nhãn hàng và doanh nghiệp
  • Thiết kế nội dung marketing cho các sản phẩm truyền thông một cách sáng tạo.
  • Sử dụng thuần thục công nghệ thông tin trong việc tạo các sản phẩm truyền thông; Sử dụng các công cụ marketing kỹ thuật số để triển khai các chương trình truyền thông trực tuyến
  • Giao tiếp kinh doanh hiệu quả với các kỹ năng truyền thông quan trọng như: soạn thảo văn bản, báo cáo, lập kế hoạch; thuyết trình, lắng nghe, chia sẻ thông tin và làm việc nhóm
  • Giao tiếp hiệu quả trong bối cảnh quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên

Cơ hội nghề nghiệp

Hoạt động như là những chuyên viên và nhà quản trị truyền thông marketing trong ba nhóm tổ chức khác nhau gồm: các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ; Các công ty quảng cáo và truyền thông; Các tổ chức nhà nước và phi chính phủ với những lĩnh vực đa dạng sau:

  • Lĩnh vực quảng cáo (Advertising): Hoạt động trong các công ty truyền thông, các công ty quảng cáo cũng như các tổ chức có tham gia trong lĩnh vực quảng cáo với các vị trí như Giám đốc Quảng cáo, Chuyên viên sáng tạo quảng cáo, Chuyên viên khai thác Quảng cáo, Chuyên viên kinh doanh quảng cáo, Copywriter …
  • Lĩnh vực marketing trực tuyến (Online Marketing Jobs): Hoạt động trong các doanh nghiệp, phụ trách các hoạt động marketing trực tuyến và trong các công ty cung cấp dịch vụ truyền thông trực tuyến
  • Lĩnh vực quan hệ công chúng (Public Relations): Hoạt động trong các doanh nghiệp và phụ trách các hoạt động về quản trị công chúng, truyền thông tổ chức tại các vị trí công việc như Chuyên viên quan hệ công chúng, Chuyên viên tổ chức sự kiện, Nhà hoạch định sự kiện, Quản trị truyền thông tổ chức …
  • Lĩnh vực truyền thông thương hiệu (Corporate & Brand Communication): Hoạt động trong các doanh nghiệp và phụ trách các hoạt động truyền thông thương hiệu công ty, sản phẩm với các vị trí như Giám đốc truyền thông, Chuyên viên truyền thông, Giám đốc truyền thông thương hiệu, Chuyên viên tư vấn truyền thông chiến lược …
  • Lĩnh vực khuyến mãi chiêu thị (Promotion): Hoạt động trong các doanh nghiệp và phụ trách việc lập kế hoạch và quản trị các chương trình khuyến mãi với các vị trí như Chuyên viên quản trị khuyến mãi, Quản trị viên chiêu thị …
  • Lĩnh vực bán hàng (Sales): Hoạt động trong các doanh nghiệp và phụ trách các hoạt động quản trị lực lượng bán, bán hàng trực tiếp .v.v. với các vị trí công việc như : Nhân viên bán hàng, Quản trị bán hàng, Đại diện bán hàng …

Kinh tế phát triển

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế phát triển có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi chính sách phát triển kinh tế - xã hội, công tác tổ chức và quản lý kinh tế - xã hội ở tầm quốc gia, địa phương, vùng, ngành và các tổ chức kinh tế - xã hội một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường quản lý và kinh doanh và có khả năng tự học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Nắm được kiến thức nền tảng về tự nhiên, xã hội, những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nắm được kiến thức cơ bản về cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; Nắm được kiến thức cơ bản về quản lý, cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế.

Kiến thức quản lý thông tin: Nắm bắt phương pháp thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; Kiến thức về pháp luật: Nắm bắt các qui định của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế.

Am hiểu cách thức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để tạo ra năng lực sản xuất của nền kinh tế; Am hiểu cách thức phân phối kết quả đầu ra cho hiện tại và tương lai

Nắm bắt phương pháp hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; phương pháp xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án phát triển Kinh tế xã hội; Nắm bắt phương pháp quản lý, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực thi các chính sách, chương trình, dự án phát triển Kinh tế xã hội; Nắm bắt phương pháp phân tích, đánh giá các vấn đề kinh tế - xã hội.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp, truyền thông: Soạn thảo báo cáo, kế hoạch; khả năng thuyết trình, thuyết phục, khả năng lắng nghe, hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác; Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm: Chủ động trong công việc đồng thời có khả năng thực hiện công việc nhóm, xây dựng mối quan hệ gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên.
  • Kỹ năng lãnh đạo: Có khả năng tổ chức công việc, điều khiển, định hướng, kiểm tra, giám sát
  • Kỹ năng lập luận, tư duy hệ thống: có khả năng phát hiện, phản biện các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực chuyên ngành; Kỹ năng phân tích: có khả năng nhận thức, đánh giá được bối cảnh, tiềm năng, lợi thế (quốc tế, quốc gia, vùng, địa phương...); đánh giá được các nguồn lực phát triển
  • Kỹ năng hoạch định: có khả năng xây dựng chiến lược phát triển; lập kế hoạch phát triển, xây dựng các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
  • Kỹ năng quản lý: có khả năng sử dụng phương pháp quản lý hiện đại vào quá trình huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong phát triển

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân chuyên ngành Kinh tế Phát triển có đủ năng lực để đảm nhiệm các vị trí công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về Kinh tế - Xã hội từ Trung ương đến địa phương; tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở nghiên cứu; Ban quản lý các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; các phòng chức năng của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Các tổ chức đa phương và các tổ chức phi chính phủ.

Quản trị tài chính

Đại học Tài chính doanh nghiệp

Ngành

Đại học Tài chính doanh nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị Tài chính có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công việc như soạn thảo các báo cáo tài chính, lập kế hoạch và phân tích tài chính, xây dựng chính sách thuế, cổ tức, quản trị tín dụng, quản trị ngân quỹ, quản trị bảo hiểm và rủi ro, dự toán ngân sách, đầu tư và tài trợ trong các doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chínhmột cách độc lập; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững các kiến thức nền tảng về lý luận chính trị, kinh tế - xã hội, kinh doanh - quản lý, kế toán - tài chính; Hiểu biết những kiến thức cơ bản về toán được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh; Nắm vững kiến thức về tổ chức, cơ cấu tổ chức, những chức năng chính và các yếu tố môi trường kinh doanh của tổ chức.
  • Thông hiểu về các loại và việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; Thông hiểu thị trường và các định chế tài chính, quản trị rủi ro tài chính.
  • Nắm bắt các quyết định cơ bản trong hoạt động quản trị ở các lĩnh vực chức năng của doanh nghiệp
  • Ra quyết định đầu tư, tài trợ, và quản trị dòng ngân quỹ trong các doanh nghiệp.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm và giải quyết vấn đề độc lập; Kỹ năng truyền thông, giao tiếp bằng lời nói, thuyết trình, qua văn bản và giao dịch với các công cụ truyền thông (điện thoai, e-mail)
  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên; Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Khả năng thực hiện các chức năng của nhà quản trị về Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Đánh giá và Kiểm soát; Khả năng phân tích, hoạch định, và ra quyết định trong lĩnh vực tài chính; Khả năng thích ứng nhanh với môi trường nghề nghiệp trong nước và quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhà quản trị tài chính trong các doanh nghiệp, chịu trách nhiệm soạn thảo các báo cáo tài chính, lập kế hoạch và phân tích tài chính, xây dựng chính sách thuế, cổ tức, quản trị tín dụng, quản trị ngân quỹ, quản trị bảo hiểm và rủi ro.
  • Nhà quản trị tài chính trong các tổ chức tài chính, có thể đảm nhiệm các vị trí như quản trị tín dụng, quản lý rủi ro, quản trị quan hệ khách hàng, phát triển sản phẩm và dịch vụ tài chính.
  • Nhà quản trị tài chính trong các cơ quan chính phủ và phi chính phủ, các công việc liên quan đến dự toán ngân sách, đầu tư và tài trợ, qui định và luật thuế.

Thương mại điện tử

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Chương trình trang bị cho sinh viên một cách có hệ thống kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, kinh tế - xã hội, toán ứng dụng, kinh doanh và quản lý, tài chính, đặc biệt về thương mại điện tử và công nghệ thông tin nhằm thực hiện những hoạt động thương mại trên nền tảng công nghệ thông tin, phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động thương mại điện tử.

Chương trình chú trọng rèn luyện cho sinh viên kỹ năng cơ bản và kỹ năng nghề nghiệp nhằm giúp sinh viên phát triển bản thân và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử và những lĩnh vực liên quan. Chương trình góp phần nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cá nhân, đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp; tuân thủ pháp luật và hành vi phù hợp, tinh thần học tập suốt đời cho sinh viên.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu rõ những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị; Am hiểu những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, kinh doanh và quản lý, tài chính; Am hiểu những kiến thức cơ bản về toán ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh.
  • Am hiểu quy trình lập kế hoạch và triển khai các dự án công nghệ thông tin
  • Nắm được các nguyên lý căn bản về kỹ thuật lập trình và phát triển các ứng dụng trên các nền tảng khác nhau; Nắm bắt được các nguyên lý, cấu trúc và kỹ thuật truyền thông của hệ thống mạng máy tính.
  • Hiểu rõ những hệ thống thông tin quản lý trong các tổ chức và doanh nghiệp
  • Vận dụng kiến thức công nghệ thông tin nhằm quản trị dữ liệu trong các tổ chức và doanh nghiệp đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ, an toàn và bảo mật; Vận dụng công nghệ thông tin nhằm quản trị các giao dịch, quan hệ khách hàng, chuỗi cung ứng... một cách an toàn, hiệu quả; Vận dụng những mô hình kinh doanh phù hợp trong môi trường kinh doanh điện tử.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng truyền thông: Trình bày ý tưởng và thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ, và hiệu quả theo những cách thức phù hợp; lắng nghe và thấu hiểu; tạo điều kiện trao đổi ý tưởng và thông tin cởi mở, trung thực, và thẳng thắn với người khác; giải thích các vấn đề và ra quyết định một cách thích hợp cho từng đối tượng
  • Kỹ năng làm việc nhóm:Phác thảo, định hướng, xây dựng mối quan hệ như gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ trong công việc giữa các thành viên trong nhóm
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: Điều khiển, phân công, đánh giá, phát triển và duy trì mối quan hệ với đồng nghiệp và đối tác, khả năng ra quyết định, tạo và thực hiện sự thay đổi trong đơn vị; phân bổ và sử dụng hiệu quả nhân sự, thời gian và nguồn lực cần thiết khác để hoàn thành nhiệm vụ; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và kỳ vọng trong công việc; giữ vững mục tiêu và kiểm soát tiến trình tiến tới mục tiêu; đánh giá được những đóng góp và hiệu suất của người lao động
  • Kỹ năng giao tiếp: Nhận thức, đáp ứng, và đánh giá nhu cầu, cảm xúc và khả năng của người khác; chấp nhận sự khác biệt giữa các cá nhân và văn hóa; quản lý các mối quan hệ một cách tích cực để giảm thiểu tác động cá nhân, bao gồm việc kiểm soát cảm xúc và phản ứng của chính mình; cung cấp các hỗ trợ thích hợp cho những người khác
  • Kỹ năng về ngoại ngữ: Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên.
  • Kỹ năng phân tích kinh doanh: Sử dụng thành thạo công cụ và phương pháp thích hợp nhằm phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh, từ đó đề xuất những chính sách kinh doanh phù hợp
  • Kỹ năng Marketing: Vận dụng thành thạo các công cụ Marketing trong môi trường kinh doanh điện tử

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cử nhân Thương mại điện tử đủ năng lực hoạch định và quản trị chiến lược thương mại điện tử, xây dựng và triển khai các dự án thương mại điện tử trong các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương (Bộ, vụ, cục, sở, phòng Công Thương,...).
  • Cử nhân Thương mại điện tử đủ năng lực thực hiện nghiệp vụ thương mại điện tử, marketing điện tử; thực hiện các giao dịch, quản trị quan hệ khách hàng, chuỗi cung ứng; phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh hỗ trợ ra quyết định; xây dựng và triển khai các dự án thương mại điện tử; hoạch định và thực hiện chiến lược thương mại điện tử, chiến lược marketing điện tử; xây dựng và quản trị Web site phục vụ kinh doanh… ở các tổ chức và doanh nghiệp.
  • Ngoài ra, cử nhân Thương mại điện tử còn có thể làm việc ở viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo với vai trò chuyên viên, cán bộ giảng dạy về thương mại điện tử.

Quản trị khách sạn

Đại học Kinh tế - Quản lý

Ngành

Đại học Kinh tế - Quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

  • Trang bị những kiến thức nhằmtạo ra những cử nhân có phẩm chất chính trị đạo đức, có ý thức phục vụ cộng đồng và phục vụ khách hàng tốt.
  • Trang bị những kiến thức nền tảng vững chắc về kinh tế, về quản trị các hoạt động kinh doanh nói chung, quản trị trong lĩnh vực du lịch và quản trị các hoạt động trong các khách sạn, nhà hàng.
  • Trang bị các kỹ năng nghề nghiệp, các kỹ năng giao tiếp tiếng Việt và tiếng Anh, các kỹ năng về tin học, kỹ năng rèn luyện sức khỏe, các khả năng tư duy và phản biện, để có khả năng thực hành - áp dụng các kiến thức vào việc thừa hành và điều hành khách sạn, nhận diện và giải quyết các vấn đề xảy ra trong các khách sạn và trong ngành khách sạn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có các kiến thức chung về Chủ nghĩa Mác Lê nin, về tư tưởng Hồ Chí Minh và nhà nước pháp quyền Việt Nam; Có các kiến thức cơ bản về kinh tế và quản trị kinh doanh nói chung; Có các kiến thức cơ bản về quản trị dịch vụ, du lịch và lưu trú.
  • Có các kiến thức chuyên sâu về cung ứng dịch vụ trong khách sạn và nhà hàng; Có các kiến thức nghề nghiệp chuyên sâu ở các vị trí tác nghiệp trong các khách sạn

Về kỹ năng

  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên.
  • Có các kỹ năng rèn luyện sức khỏe và sẵn sàng bảo vệ tổ quốc khi cần.
  • Có các kỹ năng làm việc liên quan đến các vị trí nhà quản trị/nhân viên của các bộ phận tài chính, nhân sự, bán hàng và các bộ phận tác nghiệp trong khách sạn
  • Có các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt và tiếng Anh đối với các hoạt động nghề nghiệp trong khách sạn; Có kỹ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong các khách sạn.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhân viên và giám sát trong các bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, bộ phận bànbar, tổ chức sự kiện và một số vị trí tác nghiệp khác
  • Nhân viên trong các bộ phận tài chính, bán hàng, nhân sự, và một số phòng chức năng khác trong khách sạn, nhà hàng.
  • Nhân viên trong các bộ phận của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức về khách sạn và nhà hàng
  • Có thể thăng tiến lên các vị trí: trưởng/phó các bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, bộ phận bàn-bar, tổ chức sự kiện và một số vị trí tác nghiệp khác
  • Có thể khởi nghiệp và điều hành thành công các khách sạn và nhà hàng có quy môn từ nhỏ đến lớn.
  • Có thể có cơ hội nghề nghiệp cao nhất là các nhà quản trị cấp cao các khách sạn sang trọng hay là chuỗi các nhà hàng trong nước và quốc tế.
  • Có thể tham gia nghiên cứu và giảng dạy trong các trường trung cấp, cao đẳng và đại học có chuyên ngành quản trị khách sạn, nhà hàng

Quản trị marketing

Đại học Marketing

Ngành

Đại học Marketing

Chương trình

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo và cung ứng cho các doanh nghiệp và các tổ chức các nhà quản trị và chuyên viên marketing chuyên nghiệp có kiến thức, phẩm chất và năng lực hành động phù hợp với yêu cầu thực tiễn của hoạt động marketing trên thị trường toàn cầu. Người học được trang bị kiến thức toàn diện để theo đuổi các cơ hội nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở các Doanh nghiệp và các tổ chức trong và ngoài nước

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết cơ bản về nguyên lý marketing, thấu hiểu tâm lý và hành vi của người tiêu dùng, về tiến trình marketing, hoạt động 4P, phân tích và nghiên cứu thị trường phục vụ cho việc ra quyết định Marketing; Tạo dựng tư duy chiến lược và kiến thức về hoạch định chiến lược Marketing cho nhà quản trị marketing trong các công ty chuyên cung ứng dịch vụ marketing (Agency) và các doanh nghiệp, tổ chức (Client) ở cấp độ quốc gia và quốc tế; Am hiểu cách thức vận dụng các nguyên lý marketing trong các tình huống khác nhau về khách hàng, sản phẩm/dịch vụ, thị trường, trong xu hướng kĩ thuật số và toàn cầu hóa.
  • Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá các hoạt động marketing cho các công ty và tổ chức ở cấp độ đa quốc gia, với 4P
  • Thấu hiểu các kiến thức quản trị liên quan trong môi trường toàn cầu: Quản trị quan hệ khách hàng, Quản trị lực lượng bán hàng, Quản trị đa văn hóa, Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị nhân sự, Quản trị tài chính và Khởi sự kinh doanh để hỗ trợ hữu hiệu cho việc ra quyết định Marketing.

Về kỹ năng

  • Nắm vững kỹ năng truyền thông: soạn thảo các báo cáo, kế hoạch trong công việc đúng chuẩn mực; khả năng thuyết trình, thuyết phục; khả năng lắng nghe hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác; Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Có khả năng tương tác cá nhân và làm việc nhóm (thực hiện các công việc nhóm như phác thảo, điều khiển, định hướng hay các vai trò xây dựng mối quan hệ như gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ)
  • Vận dụng các kiến thức cốt lõi và trọng tâm về quản trị marketing để xây dựng, triển khai thực hiện, kiểm tra và đánh giá các chương trình marketing cho công ty chuyên cung ứng dịch vụ marketing hay các doanh nghiệp, tổ chức có thưc hiện hoạt động marketing trong phạm vi quốc gia và quốc tế
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).

Cơ hội nghề nghiệp

  • Các cơ quan Nhà nước; các tổ chức phi chính phủ để phụ trách các hoạt động về marketing như: Tổ chức sự kiện; Nghiên cứu và phân tích thị trường; Quan hệ công chúng; Thiết kế và quản lý các chương trình truyền thông marketing; Chiến lược marketing; Quản trị sản phẩm và thương hiệu cho tổ chức.
  • Các doanh nghiệp và tổ chức (Client): để đảm nhiệm hầu hết các công việc liên quan đến 4P, từ giai đoạn đầu đến lúc sản phẩm đến tay người tiêu dùng; với các công ty nổi trội như Unilever, P&G, Coca-Cola, Neslé…
  • Các công việc ở Client thường rất đa dạng ở các vị trí khác nhau: từ chuyên viên marketing (chuyên trách các công việc như marketing trực tuyến, quản trị sản phẩm và thương hiệu, quản tri phân phối và bán lẻ, bán hàng và chăm sóc khách hàng, truyền thông marketing) đến các chức danh cấp cao hơn như Giám đốc marketing, Giám đốc bán hàng, Giám đốc phát triển kênh phân phối, Giám đốc truyền thông, Giám đốc thương hiệu.
  • Các công ty chuyên cung ứng dịch vụ Marketing (Agency) như công ty tư vấn Marketing; công ty Nghiên cứu và phân tích thị trường, khách hàng (Nielsen, FTA…); công ty chuyên về quảng cáo, truyền thông (như Ogilvy & Mather (Mỹ), JW Thomson (Mỹ), Saatchi & Saatchi (Anh), Dentsu (Nhật), Cowan (Úc).
  • Với những vị trí công việc chuyên sâu trong lĩnh vực:
  • Lĩnh vực quản trị thương hiệu và sản phẩm (Brand Management): làm việc và phụ trách các hoạt động quản trị thương hiệu, sản phẩm (Brand Manager, Product Manager, Product Development Manager, v.v.)
  • Lĩnh vực nghiên cứu thị trường (Market Research): Đảm nhận các hoạt động nghiên cứu và phân tích thị trường trong các doanh nghiệp chuyên về nghiên cứu thị trường và bộ phận nghiên cứu thị trường của các đơn vị (Market Research Director, Market Research Manager, Market Research Supervisor, Market Analyst, v.v.)
  • Lĩnh vực quảng cáo (Advertising): Đảm nhận các hoạt động quảng cáo cho các tổ chức, công ty. (Advertising Manager, Advertising Sales Director, Account Executive, Account Coordinator, Media Director, Media Coordinator, Media Buyer…)
  • Lĩnh vực quản trị chiêu thị và tổ chức sự kiện (Promotion & Event Management): Hoạt động trong các cơ quan và doanh nghiệp, phụ trách các hoạt động thiết kế và quản trị các chương trình truyền thông marketing và tổ chức sự kiện.
  • Lĩnh vực quan hệ công chúng (Public Relations): Hoạt động trong các cơ quan và doanh nghiệp, phụ trách các hoạt động về quản trị công chúng, truyền thông tổ chức (Public Relations Specialist, Public Relations Director, Corporate Communications Manager)
  • Lĩnh vực phân phối và cung ứng sản phẩm, dịch vụ (Marketing Channels): Hoạt động trong các cơ quan và doanh nghiệp, đảm nhận các công việc quản trị kênh phân phối, phụ trách các hoạt động cung ứng, phân phối và marketing tại điểm bán.

Kinh tế chính trị

Đại học Kinh tế Chính trị

Ngành

Đại học Kinh tế Chính trị

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Quản lý nhà nước chuyên ngành Kinh tế chính trị có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác trong hệ thống chính trị liên quan đến các lĩnh vực:

  • Quản lý nhà nước về các lĩnh vực: hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội
  • Nghiên cứu các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội đặc biệt là các vấn đề lý luận chuyên sâu, các vấn đề khoa học quản lý, quản lý nhà nước
  • Tham mưu về các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội, quản lý nhà nước, tạo cơ sở cho việc xây dựng các chính sách phát triển kinh tế xã hội... một cách độc lập một cách độc lập
  • Làm cán bộ giảng dạy Lý luận chính trị và Quản lý nhà nước; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằmthích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Kiến thức chung, cơ bản về khoa học quản lý và quản lý nhà nước; Kiến thức chuyên sâu về kinh tế chính trị, lý luận chính trị; Kiến thức chuyên sâu về quản lý nhà nước về kinh tế; Kiến thức cơ bản về pháp luật; Kiến thức cơ bản về phương pháp tổ chức thực hiện hoạt động quản nhà nước và tham mưu cho công tác quản lý nhà nước.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng phân tích tổng hợp các vấn đề chính trị, kinh tế xã hội; Kỹ năng thực hành công tác quản lý kinh tế xã hội cụ thể; Kỹ năng giao tiếp và quan hệ công chúng; Kỹ năng nghiên cứu lý luận lĩnh vực kinh tế xã hội và quản lý; Kỹ năng tổ chức phối hợp hoạt động của bộ máy quản lý
  • Kỹ năng về ngoại ngữ: Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên; Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
  • Kỹ năng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, khả năng tham mưu hoạch định, tổ chức thực hiện trong quản lý nhà nước về kinh tế xã hội; giải quyết các vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý nhà nước nảy sinh trong thực tiễn
  • Thực hiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế xã hội trong các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm cán bộ quản lý nhà nước trong các cơ quan nhà nước trung ương và địa phương
  • Làm cán bộ tham mưu trong các cơ quan Đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế xã hội-nghề nghiệp
  • Làm cán bộ nghiên cứu lý luận về kinh tế, chính trị, khoa học quản lý, quản lý nhà nước trong các tổ chức, cơ quan nghiên cứu khoa học
  • Làm cán bộ giảng dạy lý luận khoa học quản lý nhà nước và giáo dục công dân dân ở các trường đại, cao đẳng, dạy nghề, các trường phổ thông trung học, học viện chính trị và hệ thống các trường chính trị

Kinh tế lao động

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế lao động có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện công tác hoạch định, thực thi chính sách liên quan đến lĩnh vực lao động xã hội, tổ chức và quản lý nguồn lực lao động ở phạm vi quốc gia, địa phương, vùng, ngành và các tổ chức kinh tế - xã hội một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường quản lý và kinh doanh và có khả năng tự học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm được kiến thức nền tảng về tự nhiên, xã hội, những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nắm được kiến thức cơ bản về cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; Nắm được kiến thức cơ bản về quản lý, cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế
  • Kiến thức quản lý thông tin: Nắm bắt phương pháp thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; Kiến thức về pháp luật: Nắm bắt các qui định của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, lao động.
  • Am hiểu cách thức vận hành của thị trường lao động; Am hiểu về cách thức, mô hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực lao động trong quá trình phát triển KT-XH và hội nhập quốc tế
  • Nắm bắt phương pháp phân tich, đánh giá các vấn đề liên quan đến nguồn lực lao động; Nắm bắt phương pháp phân tich, đánh giá các vấn đề liên quan đến nguồn lực lao động.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp, truyền thông: Soạn thảo báo cáo, kế hoạch; khả năng thuyết trình, thuyết phục, khả năng lắng nghe, hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác; Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm: Chủ động trong công việc đồng thời có khả năng thực hiện công việc nhóm, xây dựng mối quan hệ gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Kỹ năng lập luận, tư duy hệ thống: có khả năng phát hiện, phản biện các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực lao động; Kỹ năng phân tích: có khả năng nhận thức, đánh giá được bối cảnh tiềm năng, lợi thế (quốc tế, quốc gia, vùng, địa phương...), phân tích các vấn đề liên quan đến lao động

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân Kinh tế lao động có đủ năng lực đảm nhiệm các công việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về lao động từ Trung ương đến địa phương; Các Trung tâm, Viện Nghiên cứu kinh tế - xã hội; Tham gia giảng dạy và nghiên cứu các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp; Các phòng chức năng của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế; Ban quản lý các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Hành chính công

Đại học Hành chính học

Ngành

Đại học Hành chính học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Hành chính công có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác tổ chức trong bộ máy Nhà nước một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những kiến thức cơ bản về các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Có kiến thức nền cơ bản về khoa học kinh tế và quản lý chính trịvăn hóa-xã hội; Có kiến thức nền cơ bản về khoa học chính trị, về văn hóa, về xã hội; Có kiến thức nền cơ bản về khoa học tự nhiên, tin học; Có kiến thức nền cơ bản về ngoại ngữ, về ngoại giao và hội nhập.
  • Hiểu rõ cơ cấu tổ chức trong bộ máy Nhà nước; Có kiến thức chuyên sâu về khoa học hành chính, hành chính công
  • Hiểu và nắm vững kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý Nhà nước trong từng lĩnh vực cụ thể
  • Có kiến thức về nghiệp vụ về quản lý hành chính Nhà nước trong các lĩnh vực cụ thể; Có kiến thức bổ trợ cho việc đưa ra các quyết định hành chính Nhà nước.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng về ngoại ngữ: Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên; Có năng lực trong ngoại giao – hội nhập.
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Nhận định, phân tích, đánh giá được những diễn biến của thực tiễn đang diễn ra ở từng ngành, địa phương; Giải quyết được những vấn đề do thực tiễn của ngành, của địa phương đặt ra có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý hành chính Nhà nước 5 CĐR15 Soạn thảo thuần thục các loại văn bản hành chính.
  • Hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở từng ngành, từng địa phương; Tổ chức công sở, tổ chức nhân sự một cách hợp lý trong cơ quan hành chính Nhà nước và các tổ chức kinh tế - xã hội.
  • Tham mưu cho cấp trên về các chương trình cung cấp dịch vụ công; Cải cách hành chính, xây dựng quy trình cải cách hành chính. Xử lý nhanh, gọn các, nghiệp vụ, sự vụ hành chính

Cơ hội nghề nghiệp

  • Trở thành cán bộ, nhân viên trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân;
  • Có đủ năng lực để làm cán bộ chuyên trách về một lĩnh vực cụ thể trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế-xã hội,... thực hiện việc xây dựng các chính sách xã hội của Nhà nước và các địa phương, hoạch định chính sách của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, của các cơ quan và các tổ chức khác.
  • Có cơ hội trở thành nghiên cứu viên, giảng viên tại các Viện, Học viện, trường Đại học, Cao đẳng, TCCN;
  • Có cơ hội trở thành cán bộ quản lý các cấp: Chủ tịch/Phó Chủ tịch Phường/xã/thị trấn/Quận/huyện/Thành phố; Trưởng Phòng/Phó Trưởng Phòng trong các tổ chức kinh tế - xã hội
  • Có cơ hội trở thành cán bộ lãnh đạo, Quản lý trong các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp Trung ương.
  • Có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài.

Kinh tế đầu tư

Đại học Kinh tế

Ngành

Đại học Kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế đầu tư có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, công tác tổ chức và quản lý hoạt động đầu tư ở tầm quốc gia, địa phương, vùng, ngành và các tổ chức kinh tế - xã hội một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường quản lý và kinh doanh và có khả năng tự học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm được kiến thức nền tảng về tự nhiên, xã hội, những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nắm được kiến thức cơ bản về cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; Nắm được kiến thức cơ bản về quản lý, cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế và đầu tư
  • Kiến thức quản lý thông tin: Nắm bắt phương pháp thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; Kiến thức về pháp luật: Nắm bắt các qui định của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế và đầu tư.
  • Am hiểu cơ chế vận hành của thị trường tài chính, thị trường vốn trong nền kinh tế thị trường; Am hiểu cách thức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để đầu tư phát triển
  • Nắm bắt phương pháp phân tích, đánh giá các vấn đề kinh tế - xã hội, phát hiện cơ hội đầu tư và cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư; Nắm bắt phương pháp xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; Nắm bắt phương pháp quản lý, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực thi các chính sách, chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế-xã hội

Về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp, truyền thông: Soạn thảo báo cáo, kế hoạch; khả năng thuyết trình, thuyết phục, khả năng lắng nghe, hỗ trợ, chia sẻ thông tin với người khác
  • Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm: Chủ động trong công việc đồng thời có khả năng thực hiện công việc nhóm, xây dựng mối quan hệ gắn kết, tạo động cơ, đồng cảm, chia sẻ
  • Kỹ năng tin học: Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông); Kỹ năng ngoại ngữ: Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên.
  • Kỹ năng phân tích: Có khả năng phát hiện, phản biện các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư phát triển; khả năng sử dụng các công cụ để phân tích, đánh giá các vấn đề về đầu tư phát triển kinh tế xã hội
  • Kỹ năng hoạch định: Có khả năng xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư ở phạm vi quốc tế, quốc gia, vùng, địa phương; Có khả năng lập một dự án đầu tư tiền khả thi và dự án đầu tư khả thi
  • Kỹ năng quản lý dự án đầu tư: Có khả năng vận dụng các công cụ và phương pháp tiên tiến trongtổ chức, triển khai, giám sát các chính sách đầu tư, các chương trình, dự án đầu tư

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân chuyên ngành Kinh tế đầu tư có đủ năng lực đảm nhiệm các công việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư từ trung ương tới địa phương; Các tổ chức kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp; Các cơ quan thẩm định đầu tư; Trung tâm xúc tiến đầu tư, tư vấn đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các địa phương và doanh nghiệp từ trung ương tới địa phương; Các Viện nghiên cứu; các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

Nguồn: Trường Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng

Ngoại thương

Đại học Kinh tế đối ngoại

Ngành

Đại học Kinh tế đối ngoại

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Ngoại thương trang bị người học những kiến thức và kỹ năng để hiểu và tham gia vào thế giới kinh doanh hiện đại. Cử nhân chuyên ngành Ngoại thương tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên có khả năng kinh doanh trong môi trường quốc tế và chuyên sâu trong vực kinh doanh ngoại thương; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm được kiến thức nền tảng về tự nhiên, xã hội; Có kiến thức chung về kinh tế, kinh doanh và quản lý; Hiểu biết kiến thức về môi trường, thị trường và khách hàng; Hiểu biết kiến thức về tổ chức và chức năng của tổ chức; Hiểu biết kiến thức về quản lý thông tin, kế toán và hệ thống tài chính.
  • Hiểu biết chuyên sâu về sự khác biệt về văn hóa và giao tiếp trong môi trường kinh doanh quốc tế; Có kiến thức về các lý thuyết thương mại quốc tế; hiểu về động cơ, lợi ích và xu hướng của hoạt động thương mại quốc tế và hành vi của chính phủ trong xu hướng toàn cầu hóa
  • Kiến thức chuyên sâu về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trong doanh nghiệp
  • Kiến thức về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu như giao nhận, hải quan, bảo hiểm và thanh toán quốc tế.

Về kỹ năng

  • Kỹ năng truyền thông; Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc với và thông qua người khác; Kỹ năng giải quyết vấn đề: phân tích phản biện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
  • Kỹ năng về ngoại ngữ: Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 5.0 (hoặc tương đương) trở lên Kỹ năng về tin học: Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Có khả năng nhận dạng và đánh giá sự thay đổi của môi trường kinh doanh quốc tế để nhận dạng các cơ hội trong kinh doanh; Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu
  • Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát các doanh nghiệp cung ứng và hỗ trợ dịch vụ cho kinh doanh xuất nhập khẩu như công ty giao nhận, ngân hàng, bảo hiểm, và hải quan.
  • Có khả năng giải quyết vấn đề và đưa ra các giải pháp sáng tạo cho các hoạt động kinh doanh 5 CĐR20 Có khả năng giao tiếp và đàm phán với khách hàng trong môi trường đa văn hóa

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp thích hợp trong tiếp cận các vị trị công việc trong các tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà Nước, các tổ chức quốc tế) sau:

  • Các doanh nghiệp có các hoạt động liên quan đến kinh doanh ngoại thương
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực vận tải, giao nhận hàng hóa quốc tế, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm quốc tế
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Các cơ quan nghiên cứu và quản lý Nhà Nước về lĩnh vực ngoại thương
  • Các tổ chức quốc tế về nghiên cứu và phát triển thương mại quốc tế.

Luật kinh tế

Đại học Luật Kinh doanh

Ngành

Đại học Luật Kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng.)

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Ngành học hướng đến việc đào tạo và cung ứng cho xã hội những cử nhân Luật có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; được trang bị một cách có hệ thống những kiến thức về pháp luật Việt Nam và kiến thức cơ bản về pháp luật quốc tế; có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật về kinh doanh; có kỹ năng ngoại ngữ, tin học, giao tiếp để thích nghi tốt với môi trường pháp luật và hoạt động kinh doanh năng động, nhiều áp lực cũng như đảm bảo năng lực học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về cấu trúc bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật, lịch sử nhà nước và pháp luật
  • Có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội
  • Có kiến thức cơ bản về quy trình soạn thảo các văn bản pháp luật
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp. Đạt chuẩn kỷ năng sử dụng CNTT nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Có kiến thức tổng quát về các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam như Hiến pháp, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Lao động, Hôn nhân và Gia đình
  • Có kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh - thương mại
  • Bước đầu tiếp cận với những kiến thức về pháp luật quốc tế, đặc biệt là pháp luật quốc tế về thương mại
  • Nắm được một số kiến thức cơ bản về kinh doanh, thương mại bên cạnh những kiến thức pháp luật thông qua các học phần tự chọn như Khởi sự doanh nghiệp, Giao dịch thương mại quốc tế, Thanh toán quốc tế.

Về kỹ năng

  • Có tư duy logic để phân tích các tình huống pháp lý và ra quyết định phù hợp; có kỹ năng tự sắp xếp, tổ chức công việc; vận dụng tốt công nghệ thông tin trong thực hiện và quản lý công việc
  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Tự tin khi làm việc độc lập; phối hợp hài hòa khi làm việc theo nhóm trong môi trường đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa.
  • Có khả năng tìm, đọc, hiểu và vận dụng một cách nhanh chóng, đúng đắn các văn bản quy phạm pháp luật
  • Có khả năng phân tích tình huống pháp lý về hoạt động kinh doanh; vận dụng nhạy bén, linh hoạt các quy định của pháp luật để giải quyết các vấn đề đó.
  • Có kỹ năng soạn thảo các văn bản pháp lý thông thường cũng như những văn bản pháp lý cần thiết trong hoạt động kinh doanh; có kỹ năng cơ bản trong việc đàm phán, soạn thảo và giao kết hợp đồng.
  • Tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức về pháp luật và các lĩnh vực liên quan để phát triển nghề nghiệp chuyên môn cũng như tiếp tục học sau đại học.

Cơ hội việc làm

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau, cụ thể:

  • Làm quản lý, hoặc cố vấn pháp lý trong các doanhnghiệp
  • Làm tư vấn độc lập về lĩnh vực kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
  • Đảm nhận công tác giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực luật kinh doanh trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu
  • Làm việc trong các cơ quan nhà nước

Ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Ngân hàng theo định hướng tiệm cận được những tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại, quốc tế về cả ba mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ nhằm đạt được tiêu chuẩn tốt trên cơ sở phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (nhân sự giảng dạy trình độ cao; cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy bảo đảm tiêu chuẩn; đáp ứng đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng các tài liệu học tập…), áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến và nội dung chương trình giảng dạy tiệm cận theo chuẩn quốc tế. Mặt khác, chương trình đào tạo cũng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu làm việc trong môi trường quốc tế của sinh viên tốt nghiệp.

Đặc trưng nổi bật của chương trình là nội dung kiến thức tương thích ở mức độ cao với các chương trình đào tạo cùng chuyên ngành ở các nước tiên tiến. Ngoài ra, chương trình còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, về hoạt động kinh doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tạo dựng nền tảng cho sự thành công và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

Chuẩn đầu ra

Về kiến thức

  • Có được nền kiến thức kinh tế và quản lý chung có tính chất nền tảng và công cụ cho các hoạt động nghề nghiệp, nghiên cứu và tự đào tạo
  • Hiểu rõ những kiến thức tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng nói chung cũng như lĩnh vực ngân hàng nói riêng đáp ứng tốt những yêu cầu cụ thể của hoạt động nghề nghiệp, có khả năng tự nghiên cứu

Về kỹ năng

  • Tổ chức và thực hành các nghiệp vụ ngân hàng như: huy động vốn, kế toán, tín dụng, giao dịch, ngân quỹ, marketing, các hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế, định giá tài sản, quản trị danh mục đầu tư và các nghiệp vụ khác trong hoạt động ngân hàng cũng như các định chế tài chính khác
  • Vận dụng kiến thức để ra các quyết định tương ứng với các tình huống kinh doanh của ngân hàng. Có các kỹ năng thích hợp để đảm nhiệm các vị trí quản trị ngân hàng
  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Tự tin khi làm việc độc lập; phối hợp hài hòa khi làm việc theo nhóm trong môi trường đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa.
  • Tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức về pháp luật và các lĩnh vực liên quan để phát triển nghề nghiệp chuyên môn cũng như tiếp tục học sau đại học.

Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc nghiệp vụ hoặc các vị trí quản trị các cấp trong các tổ chức sau:

  • Ngân hàng thương mại
  • Các ngân hàng thuộc loại hình khác
  • Các định chế tài chính khác như: Công ty bảo hiểm; Bảo hiểm xã hội; Công ty tài chính; Công ty cho thuê tài chính; Công ty chứng khoán; Quỹ đầu tư; Công ty đầu tư chứng khoán; Công ty quản lý quỹ; Công ty định mức tín nhiệm; Công ty tư vấn tài chính.

Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp còn có thể công tác tại các viện nghiên cứu kinh tế, và có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng.

Kiểm toán

Đại học Kiểm toán

Ngành

Đại học Kiểm toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kiểmtoán có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác kế toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toánmột cách độc lập trong môi trường hội nhập quốc tế; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và khả năng cần thiết cho mục tiêu học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Hiểu biết những nguyên lý cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Hiểu biết những kiến thức cốt lõi về pháp luật đại cương, về toán kinh tế
  • Hiểu biết và vận dụng được những kiến thức nền tảng về kinh tế và quản lý
  • Thực hành được tiếng Anh căn bản
  • Hiểu biết và vận dụng được những kiến thức về tin học cơ bản trong hành chính và trong chuyên môn.

Xác định và giải thích các chức năng của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ trong việc lập kế hoạch, giám sát, đánh giá hiệu quả và trong việc ngăn chặn gian lận và thất bại kinh doanh

  • Nắm vững và vận dụng các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán (Việt Nam và quốc tế) trong xử lý tình huống thực tế; thành thạo các kỹ thuật hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính
  • Thành thạo đọc và phân tích báo cáo tài chính.
  • Đánh giá hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ để xác định và thông tin các rủi ro trong kiểm soát, các hậu quả và đưa ra các khuyến nghị thích hợp
  • Hiểu biết sâu sắc về chuẩn mực kiểm toán (Việt Nam và quốc tế) và quy trình thực hiện kiểm toán, có thể ứng dụng trong các bối cảnh của khuôn khổ pháp lý Việt Nam cũng như quốc tế.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng làm việc độc lập, sáng tạo, linh hoạt trong xử lý các công việc chuyên môn; kỹ năng thiết lập và quản lý tài liệu, hồ sơ khoa học và hiệu quả; làm việc theo nhóm, tổ chức nhóm làm việc hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra; giao tiếp tốt, diễn đạt rõ ràng, thuyết phục ý kiến cá nhân liên quan đến công việc chuyên môn
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên
  • Vận dụng linh hoạt kiến thức kế toán, tài chính, kiểm toán, kiểm soát nội bộ trong các đơn vị và các tình huống đa dạng
  • Nhận diện, phân tích và giải quyết tốt các tình huống liên quan đến kế toán, kiểm toán
  • Có khả năng tổ chức thực hiện các công việc kế toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toán phù hợp với đặc thù của tổ chức và đáp ứng yêu cầu của quản lý. Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán và kiểm toán
  • Thích ứng với yêu cầu của vị trí kế toán, kiểm soát nội bộ ở các công ty đa quốc gia; hoặc trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán trong nước cũng như các công ty kiểm toán thuộc Big4 ngay sau khi tốt nghiệp; có khả năng tự cập nhật, nghiên cứu kiến thức mới để áp dụng hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên ra trường có thể đảm nhận các vị trí kế toán, kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp (kể cả ngân hàng); kiểm toán, tư vấn về kế toán, kiểm soát nội bộ, thuế, định giá doanh nghiệp,… tại các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán.
  • Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kiểm toán cũng có thể làm việc tại kiểm toán nhà nước.Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp trong nước mà còn mở rộng ra các công ty đa quốc gia và các công ty kiểm toán thuộc Big4.
  • Đặc biệt, sau khi tốt nghiệp ngành kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, sinh viên có thể học bổ sung một số môn của chương trình CPA Úc hoặc ACCA (Vương quốc Anh) để lấy chứng chỉ của các tổ chức này, khi đó cơ hội nghề nghiệp của người học càng rộng mở trên phạm vi toàn cầu.

Luật học

Đại học Luật

Ngành

Đại học Luật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Ngành luật học hướng đến việc đào tạo và cung ứng cho xã hội những cử nhân Luật có chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và phẩm chất chính trị tốt; được trang bị một cách toàn diện những kiến thức về các ngành luật khác nhau trong hệ thống pháp luật Việt Nam và kiến thức cơ bản về pháp luật quốc tế; có khả năng vận dụng và thích nghi tốt với môi trường pháp luật trong hiện tại và tương lai bằng kiến thức chuyên sâu về pháp luật, ngoại ngữ, tin họcđáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế hiện nay

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có đầy đủ những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật của Việt Nam và thế giới, hiểu rõ nguồn gốc, bản chất của nhà nước, pháp luật; có kiến thức toàn diện về các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. Am hiểu những vấn đề về kinh tế, quản lý nhà nước và xã hội
  • Có kiến thức cơ bản về kỹ thuật lập pháp và xây dựng văn bản pháp luật
  • Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Có kiến thức toàn diện về các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam như Hiến pháp, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Lao động, Hôn nhân và Gia đình, Công pháp quốc tế, Tư pháp quốc tế, Quyền con người; có kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong lĩnh vực hành chính, dân sự, dân quyền và dân chủ
  • Tiếp cận với những kiến thức về pháp luật quốc tế, đặc biệt là pháp luật quốc tế về dân sự, hành chính và quyền con người
  • Nắm được một số kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, quản lý nhà nước, các vấn đề xã hội và tâm lý bên cạnh những kiến thức pháp luật thông qua các học phần tự chọn như lịch sử các học thuyết chính trị, tâm lý học, tội phạm học.

Về kỹ năng

  • Có tư duy logic để phân tích các tình huống pháp lý trong thực tiễn và ra quyết định phù hợp quy định pháp luật; có kỹ năng tự tổ chức, sắp xếp và quản lý được công việc; vận dụng tốt công nghệ thông tin, khoa học trong hoạt động nghề nghiệp pháp luật và công tác quản lý nhà nước
  • Có thể giao tiếp kinh doanh với trình độ tiếng Anh IELTS 4.5 (hoặc tương đương) trở lên.
  • Tự tin khi làm việc độc lập; phối hợp hài hòa khi làm việc theo nhóm trong môi trường đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa.
  • Có khả năng tự tìm, đọc, hiểu và vận dụng một cách nhanh chóng và chính xác các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật; có khả năng phân tích tình huống pháp lý trên phạm vi rộng và đa dạng của các ngành luật trong hệ thống pháp luật; vận dụng nhạy bén, linh hoạt các quy định của pháp luật để giải quyết các vấn đề đó
  • Có kiến thức và kỹ năng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật thông thường cũng như những văn bản pháp lý cần thiết trong hoạt động quản lý nhà nước về pháp luật
  • Có kỹ năng cơ bản trong việc nhận định và giải quyết những tình huống phát sinh trong hoạt động pháp lý và quản lý nhà nước
  • Có khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức về pháp luật và các lĩnh vực liên quan để phát triển nghề nghiệp chuyên môn cũng như tiếp tục học sau đại học

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau, cụ thể

  • Làm quản lý, hoặc cố vấn pháp lý trong các cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
  • Làm tư vấn độc lập về lĩnh vực kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
  • Đảm nhận công tác giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực pháp luật trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
  • Làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế. Ngoài ra, sinh viên sau khi tốt nghiệp còn có cơ hội để tiếp tục học tập ở những bậc cao hơn hoặc trở thành công chứng viên, luật sư tư vấn, tranh tụng.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 04 năm

Khối lượng kiến thức: 133 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp THPT, THCN

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân kế toán có năng lực về chuyên môn nhằm thực hiện các công tác kế toán, kiểm toán, phân tích tài chính, dự toán và phân tích ngân sách trong các tổ chức một cách độc lập; có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp kinh doanh nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh; và có năng lực học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Áp dụng được kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và pháp luật
  • Áp dụng được những kiến thức về kế toán, kiểm toán và thuế
  • Đánh giá được các vấn đề về tài chính doanh nghiệp
  • Tổ chức được công tác kế toán trong các tổ chức

Về kỹ năng

  • Có năng lực tổ chức, điều hành và làm việc nhóm
  • Có kỹ năng thuyết trình và giao tiếp
  • Có năng lực sử dụng ngoại ngữ
  • Có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
  • Có năng lực học tập suốt đời
  • Hình thành được tác phong làm việc chuyên nghiệp
  • Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật
  • Có tinh thần trách nhiệm với công việc và với xã hội

Cơ hội nghề nghiệp

Làm việc ở

  • Các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính, sự nghiệp: Đảm nhận các công việc liên quan đến kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế, kiểm tra thuế, quản trị tài chính, dự toán và phân tích ngân sách; giám đốc tài chính.
  • Các công ty kiểm toán, các công ty tư vấn kế toán, thuế
  • Trong lĩnh vực ngân hàng, các công ty tài chính.

Đảm nhận các công việc: Kế toán viên, kiểm toán viên; Kế toán trưởng, trưởng nhóm kiểm toán, giám đốc tài chính; Phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, lập và phân tích ngân sách; Kiểm soát tài chính, tư vấn tài chính, quản trị ngân quỹ.

 

Giới thiệu

Giới thiệu chung

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tiền thân là Khoa Kinh tế thuộc Viện Đại học Đà Nẵng (sau đổi tên thành Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng) được thành lập vào tháng 7 năm 1975. Đến năm 1985, Khoa Kinh tế được tách ra thành Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng (trực thuộc Bộ).

Năm 1988, Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng lại sáp nhập với Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và trở thành 02 khoa của Trường. Ngày 04.4.1994, cùng với Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh được thành lập theo Nghị định số 32/CP của Chính phủ. Đến năm 2004, theo Quyết định số 129/CP-KG của Chính phủ về việc đổi tên trường đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng và phát triển cho đến ngày nay.

Giới thiệu trường

Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, từ ban đầu chỉ là 01 khoa trực thuộc có chưa tới 20 cán bộ, giảng viên với 02 chuyên ngành đào tạo, mỗi năm chỉ tuyển sinh trên dưới 100 sinh viên đại học, đến nay Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã là một cơ sở đào tạo đại học đa ngành, đa cấp; một trung tâm nghiên cứu, tư vấn chuyển giao khoa học kinh tế và quản lý hàng đầu ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.

Quy mô tuyển sinh hàng năm hiện nay của Trường là trên 2.000 sinh viên đại học hệ chính quy, 1.000 sinh viên hệ vừa làm vừa học, trên 600 học viên cao học và hàng chục nghiên cứu sinh chiếm trên 50% tổng số tuyển sinh sau đại học của toàn Đại học Đà Nẵng. Ngoài ra, tại Trường còn có các chương trình liên kết đào tạo đại học, sau đại học với các trường đại học uy tín trên thế giới như: Đại học Towson, Đại học Keuka (Hoa Kỳ); Đại học Sunderland; Đại học Stirling (Anh); Học viện Dân tộc Quảng Tây (Trung Quốc) với quy mô tuyển sinh mỗi năm gần 200 sinh viên các hệ. Hiện nay tổng số sinh viên đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh đang theo học tại Trường là hơn 12.000 người.

trường đại học kinh tế đại học đà nẵng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng

Tầm nhìn

Khát vọng của chúng tôi là trở thành đại học nghiên cứu hàng đầu Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự thịnh vượng của cộng đồng ASEAN và tri thức nhân loại.

Sứ mệnh

Là một trường đại học định hướng nghiên cứu, chúng tôi tạo dựng môi trường học thuật tiên tiến nhằm thúc đẩy khám phá, ứng dụng, chuyển giao tri thức khoa học kinh tế và quản lý; đảm bảo nền tảng thành công và năng lực học tập suốt đời cho người học; nuôi dưỡng và phát triển tài năng; giải quyết các thách thức kinh tế - xã hội phục vụ sự phát triển thịnh vượng của cộng đồng.

Đội ngũ giảng viên

Trường hiện có 12 khoa chuyên môn, 08 phòng chức năng, 8 trung tâm, 01 thư viện và 01 bộ môn trực thuộc. Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường hiện nay là 378 người, trong đó có 264 cán bộ giảng dạy gồm: 04 giáo sư, 15 phó giáo sư, 55 tiến sĩ, 159 thạc sĩ, 03 giảng viên cao cấp, 03 nhà giáo ưu tú, 65 giảng viên chính và trên 50 cán bộ giảng dạy đang làm nghiên cứu sinh, học cao học ở nước ngoài. Tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên của Trường hiện đã đạt 88,29%, trong đó chủ yếu là được đào tạo từ nước ngoài.

Hợp tác quốc tế

Để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nghiên cứu khoa học, trong những năm qua Trường đã chủ động thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác nghiên cứu, trao đổi khoa học với các trường đại học, các viện nghiên cứu lớn trong nước như: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, Học viện Tài chính, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trung tâm Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (VAPEC)… Đặc biệt trong những năm gần đây, ngoài các đối tác quốc tế truyền thống như: Hiệp hội các trường đại học Pháp ngữ (AUF), Viện nghiên cứu Quản lí Lille, Đại học Marne-la-Vallée, Học viện Công nghệ Châu Á (Thái Lan), Đại học Québec (Canada), Đại học California (Mỹ)…

Trường đã tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế với nhiều trường đại học khác của Nhật, Úc, Anh, Mỹ, Hà Lan, Phần Lan, Thái Lan ... thông qua các hội thảo khoa học, trao đổi giảng viên, sinh viên và nhiều hoạt động hợp tác phong phú khác. Chính nhờ nỗ lực đẩy mạnh hợp tác quốc tế như vậy, đến nay học hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã bắt đầu từng bước vươn ra tầm quốc tế.

Thành tựu

Nhà trường đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (2001), Huân chương Lao động hạng Nhì (2005), Huân chương Lao động hạng Nhất (2015) cùng nhiều Bằng khen và cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong Trường như Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội sinh viên cũng luôn là những tổ chức trong sạch, vững mạnh, tiên phong và đã nhận được rất nhiều phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước và từ các tổ chức cấp trên.

lễ nhận huân chương

Lễ đón nhận Huân chương lao động hạng Ba năm 2001

Cựu sinh viên

Cựu sinh viên 1

Ông Nguyễn Đình Huỳnh - Tổng giám đốc Công ty CP Công nghiệp hóa chất Đà Nẵng

Cựu sinh viên 2

Bà Hoàng Thị Thu Hương (bên trái) - Phó Chủ tịch Hội LHPN TP Đà Nẵng - Giám đốc Bưu điện Đà Nẵng 1

Nguồn: Trường Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng

Địa điểm