Trường Đại học Mở TP. HCM

Trường Đại học Mở TP. HCM

191 đánh giá
Trường Đại học Mở TP. HCM
Trường Đại học Mở TP. HCM
Trường Đại học Mở TP. HCM
Trường Đại học Mở TP. HCM
4 hình
3 video
Trường Đại học Mở TP. HCM

Đánh giá

Viết đánh giá

8.4

tuyệt vời
Tổng 191 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.6
Cơ sở vật chất
8.5
Môi trường HT
8.7
HĐ ngoại khoá
8.7
Cơ hội việc làm
8.1
Tiến bộ bản thân
7.8
Thủ tục hành chính
7.6
Quan tâm sinh viên
8.0
Hài lòng về học phí
7.7
Sẵn sàng giới thiệu
8.7
Giáo viên bản xứ
Giáo viên Việt Nam
Máy lạnh
Máy chiếu
WiFi
Thư viện

Học viên đánh giá

Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Rất Bổ Ích

Ưu điểm

chất lượng tốt

Khuyết điểm

trường quá xa

Trải nghiệm

giảng viên nhiệt tình, hỗ trợ sinh viên tận tình trong học tập

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Đánh Giá Học Tập

Ưu điểm

Cơ sở Vật chất tốt Giảng Viên Thân Thiện

Khuyết điểm

Học phí khá mắc

Trải nghiệm

Học Tập Tốt Trải Nghiệm Thú Vị Học tập tiến bộ rõ

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Đh Mở Tphcm

Ưu điểm

cơ sở vật chất tốt

Khuyết điểm

không thấy nhược điểm đáng nói

Trải nghiệm

trường nằm ở vị trí thuận tiện cho việc đi lại. Hội trường rộng, có nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
PHẠM THỊ TÚ  UYÊN
PHẠM THỊ TÚ UYÊN

Vì Sao Lại Chọn Học Đại Học Mở Tp Hcm

Ưu điểm

Nằm ngay mặt tiền, thuận tiện, trung tâm quận 1

Khuyết điểm

Đường dễ bị kẹt xe

Trải nghiệm

Đã được đi ngang qua ngôi trường nhiều lần, ngôi trường có thiết kế ổn, phù hợp và có môi trường thuận lợi cho sinh viên học tập và nanwg cao trình độ. Là nơi trung tâm thành phố nên việc di chuyển có chút khó khăn nhưng cũng sẽ mang đến nhiều thuận lợi khác

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Cấp thoát nước

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Cấp thoát nước, thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng được thiết kế nhằm đào tạo Kỹ sư xây dựng cấp thoát nước có đủ năng lực chuyên môn về công tác quy hoạch, thiết kế, tổ chức thi công, giám sát xây dựng cũng như các kiến thức liên quan về quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp thoát nước tại các khu đô thị, khu công nghiệp và nông thôn.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các kỹ sư có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Các công ty cấp nước – thoát nước đô thị và nông thôn
  • Các công ty, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cấp thoát nước: tư vấn, giám sát, thi công,…
  • Các Ban quản lý dự án, khu công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp.
  • Các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến chuyên ngành Cấp thoát nước.

Xã hội học tổ chức và quản lý nhân sự

Đại học Xã hội học

Ngành

Đại học Xã hội học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Xã hội học chuyên về Xã hội học Tổ chức và quản lý nhân sự nhằm đào tạo cử nhân có năng lực và chuyên môn về Xã hội học và các kiến thức liên quan như: xã hội học tổ chức, hành vi tổ chức, quản lý dự án xã hội, luật lao động, quản trị nhân sự, quản trị hành chính văn phòng để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các cơ quan, các loại hình doanh nghiệp và những tổ chức khác.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Kiến thức của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn liên quan gần với xã hội học như: Triết học, Tâm lý học, Nhân học, Công tác xã hội, Giới và phát triển.
  • Lịch sử và lý thuyết xã hội học (với các học phần về xã hội học đại cương; Lịch sử xã hội học; Lý thuyết xã hội học đương đại.
  • Phương pháp Nghiên cứu xã hội học (Nghiên cứu xã hội học) : Phương pháp Nghiên cứu xã hội học, Phương pháp phân tích giới, Thống kê xã hội; Tin học ứng dụng trong khoa học xã hội, SPSS.
  • Kiến thức xã hội học chuyên ngành: xã hội học đô thị, xã hội học nông thôn, xã hội học truyền thông đại chúng; xã hội học lối sống; xã hội học tội phạm, xã hội học Phát triển; xã hội học chính trị; xã hội học kinh tế; xã hội học văn hoá, xã hội học Giáo dục, xã hội học về giới.
  • Kiến thức bổ trợ: Khoa học giao tiếp; Tham vấn; Phát triển cộng đồng; Quản lý dự án xã hội, Công tác xã hội, Giới và phát triển.
  • Kiến thức chuyên sâu: Theo 4 hướng chuyên sâu ở phần hướng đào tạo.

Kỹ năng:

  • Nhận diện các vấn đề xã hội.
  • Thiết kế nghiên cứu để tìm hiểu và phân tích;
  • Kỹ năng thâu thập và phân tích thông tin (phương pháp định lượng và định tính: thống kê, SPSS, phân tích nội dung…);
  • Kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng công tác xã hội cá nhân và nhóm; kỹ năng làm dự án xã hội; kỹ năng phân tích giới

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:
  • Các cơ quan quản lý nhà nước: quản lý, chuyên viên tại các Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Các tổ chức, đoàn thể xã hội: hội phụ nữ, thanh niên, chữ thập đỏ…
  • Chuyên viên tư vấn các lĩnh vực xã hội (hôn nhân và gia đình, trẻ em…)
  • Các doanh nghiệp: bộ phận quản trị nhân lực, chuyên gia quan hệ lao động, người trung gian hòa giải các tranh chấp trong công việc, bộ phận quan hệ công chúng, nghiên cứu thị trường…
  • Truyền thông: bộ phận quảng cáo, tổ chức sự kiện; các tòa soạn báo, đài truyền hình, đài phát thanh…
  • Các tổ chức phi chính phủ, quy hoạch đô thị, bảo vệ môi trường, lĩnh vực công tác xã hội, tác viên phát triển cộng đồng trong các dự án phát triển (dự án giảm nghèo, nâng cao năng lực cho phụ nữ, cải thiện chất lượng cuộc sống…), cung cấp các dịch vụ xã hội…
  • Nghiên cứu và giảng dạy tại các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và các viện nghiên cứu.

Mạng máy tính

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học tự nhiên, các kiến thức cơ bản như mạng máy tính, an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, lập trình, phần mềm…

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Kiến thức chung: có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin, đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;
  • Kiến thức chuyên ngành: có hiểu biết về các kiến thức cơ sở ngành như kiến trúc máy tính, cấu trúc dữ liệu và thuật giải, hệ điều hành, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu, lập trình cấu trúc và hướng đối tượng; có khả năng vận dụng kiến thức cơ sở ngành vào các chuyên ngành hẹp như cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, đồ họa máy tính.

Kỹ năng:

  • Sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ được học.
  • Có thể tự tiếp cận các ngôn ngữ lập trình, các nền tảng lập trình mới.
  • Phân tích, thiết kế, xây dựng các chương trình ứng dụng theo hướng chuyên ngành được đào tạo (cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, đồ họa máy tính).
  • Tham gia xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp.
  • Tham gia nghiên cứu và giảng dạy công nghệ thông tin ở các bậc học phù hợp.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các công việc như: chuyên viên lập trình các ứng dụng mạng, chuyên viên thiết kế - triển khai mạng và chuyên viên quản trị hệ thống mạng cho các doanh nghiệp...

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo những kỹ sư có khả năng lập dự án, thiết kế, tổ chức thi công, giám sát, quản lý các dự án xây dựng, các công trình xây dựng dân dụng, công trình công cộng và công trình công nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin;
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn, có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ để giao tiếp và phục vụ nhu cầu tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
  • Có kiến thức sử dụng được các phần mềm chuyên ngành như AutoCAD, SAP, Etabs và MS Project. Có kiến thức về phương pháp tính làm cơ sở khai thác một số công cụ của phần mềm MATLAB ở mức độ đơn giản.
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học và kỹ thuật cơ sở cho ngành xây dựng gồm: địa chất công trình, trắc địa, cơ học chất rắn, cơ học chất lỏng và cơ học môi trường rời (đất làm nền cho công trình xây dựng); hiểu biết rõ tính chất đặc trưng của các vật liệu xây dựng khác nhau như bê tông, gỗ, thép và gạch đá, tính năng kỹ thuật các loại máy và thiết bị xây dựng; có kiến thức về kết cấu và sử dụng các vật liệu thông dụng cho công trình xây dựng dân dụng hiện nay như bê tông cốt thép, thép …;
  • Có kiến thức về tính toán mạng lưới cấp thoát nước nhỏ; có kiến thức cơ bản về động lực học công trình; có năng lực sử dụng phần mềm tính toán, thiết kế và sau đó vẽ thành bản vẽ kỹ thuật cho công trình; có kiến thức về thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, đánh giá về kinh tế cho công trình xây dựng, và giải quyết một cách bài bản, đạt chuẩn mực nghề nghiệp an toàn, cân bằng giữa kinh tế và kỹ thuật; có kiến thức về phương pháp tổ chức thi công, đồng thời có thể tham gia quản lý các dự án xây dựng dân dụng qui mô vừa.

Kỹ năng:

  • Có kỹ năng giao tiếp cá nhân tốt, làm việc theo nhóm, có thể diễn giải ý tưởng và giải pháp kỹ thuật bằng hình vẽ, sơ đồ, lập bảng gồm cột và hàng để chiết tính. Có năng lực thuyết trình, trình bày một vấn đề kỹ thuật trước đám đông người nghe, có khả năng truyền đạt cho công nhân, cán sự để hiểu ý định của mình và khả năng độc lập giải quyết vấn đề kỹ thuật trong công trường xây dựng.
  • Có kỹ năng đọc bản vẽ, hiểu bản vẽ và so sánh bản vẽ với thực tế. Có kỹ năng đo bằng thước cá nhân, có kỹ năng đọc hiểu số đo trong trắc đạc.
  • Có kỹ năng lập bảng tiến độ thi công, tối thiểu là theo sơ đồ ngang, tính được khối lượng và lập bảng dự trù kinh phí.
  • Có kỹ năng lập mô hình tính toán thiết kế các công trình xây dựng dân dụng thông thường từ nhà phố đến qui mô dưới 20 tầng.
  • Có khả năng thao tác, làm việc và hoạt động an toàn trên công trình xây dựng, kiểm soát hoạt động xây dựng để không tác động xấu đến môi trường.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các kỹ sư có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Nhân viên Ban quản lý dự án.
  • Kỹ sư quản lý thi công.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình.
  • Kỹ sư giám sát thi công xây dựng công trình.
  • Kỹ sư phụ trách thi công ngoài công trường.
  • Chuyên viên về kỹ thuật xây dựng tại các đơn vị như văn phòng tư vấn và thiết kế, công ty xây dựng và kinh doanh nhà, xí nghiệp sản xuất vật liệu, cấu kiện xây dựng.
  • Chuyên viên về kỹ thuật xây dựng tại các viện nghiên cứu xây dựng, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến xây dựng và bất động sản.

Hệ thống thông tin quản lý

Đại học Hệ thống thông tin quản lý

Ngành

Đại học Hệ thống thông tin quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Ngành Hệ thống thông tin quản lý đào tạo các cử nhân có kiến thức tổng hợp trong các lĩnh vực: kinh tế, quản lý và hệ thống thông tin, đáp ứng được nhu cầu quản lý hiện đại trong tiến trình hội nhập quốc tế. Sinh viên được cung cấp các kiến thức về quản lý, thương mại điện tử, hệ thống thông tin, lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng... để làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở những quy mô khác nhau.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Sinh viên được trang bị các kiến thức chung về Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Bên cạnh đó sinh viên cũng được trang bị các kiến thức ngành công nghệ thông tin như cấu trúc dữ liệu và thuật giải, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, tin học quản lý...; và đồng thời có hiểu biết về các kiến thức ngành kinh tế như quản trị dự án, quản trị nhân sự, quản trị marketing...

Kỹ năng:

  • Sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ được học;
  • Có thể tự tiếp cận các ngôn ngữ lập trình, các nền tảng lập trình mới;
  • Có khả năng phân tích, thiết kế, xây dựng chương trình ứng dụng trong cơ sở dữ liệu và tin học quản lý;
  • Có khả năng tham gia xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp;
  • Có khả năng vận dụng kiến thức tin học quản lý vào thực tiễn quản lý ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ tài chánh, ngân hàng, chứng khoán, các cơ quan quản lý khu vực công...
  • Có kỹ năng giao tiếp;
  • Có khả năng thuyết trình;
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: Sinh viên tốt nghiệp có chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt năng lực Tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý có thể làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

Hướng quản lý: Sinh viên có thể trở thành một chuyên viên nắm được nghiệp vụ CNTT trong các hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh như:

  • Marketing (eMarketing, SEO: Search Engine Optimization, …);
  • Nhân sự (HRM: Human Resource Management);
  • Mua hàng (Purchasing) và Quản lý chuỗi cung ứng (SCM: Supply Chain Management);
  • Bán hàng (Point of Sale) và Dịch vụ khách hàng (CRM: Customer Relationship Management);
  • Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP: Enterprise Resource Planning).

Hướng công nghệ thông tin: Một số vị trí tiêu biểu như sau:

  • Chuyên viên quản trị, vận hành hệ thống (System Administrator);
  • Chuyên viên quản trị CSDL (DB Administrator);
  • Chuyên viên quản trị hệ thống Web, Thương mại điện tử (Web Administrator);
  • Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst);
  • Chuyên viên phân tích hệ thống (System Analyst);
  • Lập trình viên / Chuyên viên phát triển phần mềm (Programmer, Software Developer);
  • Chuyên gia huấn luyện CNTT trong doanh nghiệp / giảng viên (IT Trainer);
  • Chuyên gia tư vấn triển khai ERP (ERP Consultant);
  • Chuyên gia tư vấn, cố vấn CNTT (IT Consultant);
  • Nhân viên IT của phòng hành chánh, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, sản xuất…

Tài chính doanh nghiệp

Đại học Tài chính doanh nghiệp

Ngành

Đại học Tài chính doanh nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng được xây dựng theo hướng chuyên sâu vào lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp. Khi tốt nghiệp, các cử nhân có thể thực hiện các phân tích tình hình tài chính, tham mưu trong việc đưa ra các quyết định tài chính quan trọng, thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính cần thiết, thực hiện cơ cấu tài chính và tái cơ cấu tài chính.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình,Cử nhân Tài chính doanh nghiệp có thể đảm nhận các công việc liên quan đến lĩnh vực Quản trị Tài chính – Kế toán, Kinh doanh tiền tệ, Kinh doanh chứng khoán và đầu tư tại các tổ chức sau:

  • Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính như: bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư, bất động sản, quỹ đầu tư...

Tiếng Anh thương mại

Đại học Tiếng Anh thương mại

Ngành

Đại học Tiếng Anh thương mại

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh thương mại nhằm đào tạo cử nhân có kiến thức tốt về tiếng Anh, có năng lực sử dụng tiếng Anh thành thạo trong thương mại, nắm vững những kiến thức chuyên ngành kinh tế, thương mại nền tảng và nâng cao để ứng dụng trong công tác chuyên môn, được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Kiến thức chung: nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có hiểu biết về các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học nhân văn làm nền tảng tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
  • Kiến thức chuyên ngành: có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các cấp độ và bình diện của tiếng Anh như ngữ âm, hình thái, từ vựng, cú pháp, ngữ nghĩa, văn hóa – văn học của các nước thuộc cộng đồng Anh ngữ; kiến thức chuyên ngành nền tảng và nâng cao về thương mại để ứng dụng trong công tác chuyên môn và hội nhập xã hội.

Kỹ năng:

  • Sử dụng thành thạo cả 4 kỹ năng ngôn ngữ – nghe, nói, đọc, và viết – tiếng Anh, trong các tình huống giao tiếp xã hội có liên quan đến chuyên ngành Tiếng Anh thương mại.
  • Sinh viên ra trường sẽ đạt trình độ tương đương sơ cấp của 1 trong 5 ngoại ngữ sau: tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Tây Ban Nha.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác tại các tổ chức và các lĩnh vực khác nhau như:

  • Các trường học, trung tâm ngoại ngữ
  • Các công ty liên doanh, các tổ chức, xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch
  • Cơ quan hành chính, ngoại giao trong và ngoài nước
  • Đảm nhận các vị trí như giáo viên tiếng Anh chuyên ngành, biên phiên dịch viên chuyên ngành thương mại, trợ lý, nhân viên các bộ phận chức năng như lễ tân, truyền thông, dịch vụ, dự án, marketing, kinh doanh, giao dịch thương mại...

Tài chính ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng được xây dựng theo hướng tổng quát, giúp người học có được nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn, phù hợp với nhiều loại hình công việc hơn trong các tổ chức kinh tế - tài chính khác nhau. Hai lĩnh vực chuyên sâu mà chuyên ngành hướng đến là các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng và các hoạt động trên thị trường tài chính.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng có thể làm việc tại các tổ chức sau:

  • Các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, các tổ chức tín dụng như: các công ty tài chính vi mô, các hợp tác xã tín dụng, các quĩ tín dụng nhân dân,…
  • Các tổ chức tài chính phi ngân hàng như: chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quĩ đầu tư…
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính như: thuế, kho bạc, hải quan, tài chính các cấp
  • Các doanh nghiệp với vai trò chuyên viên tài chính, đầu tư.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh cung cấp kiến thức tổng quan về quản lý trong các lĩnh vực: nhân sự, marketing, kinh doanh quốc tế và du lịch. Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động ở các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau; có khả năng hoạch định, triển khai thực hiện, điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp và tạo lập doanh nghiệp mới.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Có kiến thức đại học đại cương cơ bản và kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội; nắm vững các kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh.
  • Nắm vững các kiến thức chuyên sâu về kinh doanh quốc tế như xuất nhập khẩu, giao nhận ngoại thương, marketing quốc tế...

Kỹ năng:

  • Nắm vững các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiệp vụ ngoại thương, giao nhận, vận tải và bảo hiểm.
  • Biết cách hoạch định và thực hiện các kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, các dự án có yếu tố nước ngoài.
  • Biết cách phân tích và nhận định tình hình thị trường thế giới, biết cách triển khai hoạt động marketing quốc tế.
  • Có các kỹ năng giao tiếp, hội nhập vào môi trường làm việc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm phán, thương lượng… đạt yêu cầu mà nhà quản trị cấp cơ sở cần có.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, tùy theo năng lực và sở thích, Cử nhân Quản trị kinh doanh có thể làm việc trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Tham gia hoặc điều hành các công việc hoặc bộ phận trong hoạt động hành chính, nhân sự, sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp ở các quy mô và ngành nghề khác nhau.
  • Tự tạo lập doanh nghiệp.

Công nghệ thực phẩm

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Ngành

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, thuộc ngành Công nghệ sinh học, đào tạo các cử nhân có kiến thức và kỹ năng ứng dụng các quy trình công nghệ và các kiến thức liên quan như: quản lý chất lượng, đánh giá, kiểm tra, định lượng và quản lý chất lượng thực phẩm; các hoạt động quản lý chất lượng thực phẩm; hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và Quốc tế; các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm (ISO 9000, HACCP,...) để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Nhà máy, công ty sản xuất thực phẩm (nghiên cứu và phát triển sản phẩm, quản lý chất lượng, quản lý sản xuất)
  • Các công ty bán nguyên liệu, phụ gia, hóa chất, trang thiết bị (bán hàng kỹ thuật, hỗ trợ kỹ thuật)
  • Các công ty chuyên về các hệ thống quản lý chất lượng (tư vấn, đào tạo, đánh giá)
  • Các nhà hàng, khách sạn, siêu thị (quản lý chất lượng tổng quát, phát triển sản phẩm,...)
  • Các bệnh viện, cơ quan y tế, cơ quan kiểm nghiệm.

Quản lý môi trường

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Quản lý môi trường thuộc ngành Công nghệ sinh học, đào tạo cử nhân có năng lực chuyên môn, tư duy sáng tạo, để giải quyết các vấn đề thực tiễn về quản lý môi trường và các kiến thức liên quan như: Sinh học, Hóa học, Nông lâm ngư nghiệp để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Các tổ chức Nhà nước giám sát, tư vấn bảo vệ môi trường
  • Các tổ chức bảo vệ môi trường trong và ngoài nước
  • Các khu vực bảo tồn môi trường tài nguyên
  • Các công ty tư vấn, sản xuất, chuyển giao công nghệ và giải pháp môi trường
  • Các khu chế xuất, khu công nghiệp
  • Các đơn vị sản xuất kinh doanh có hệ thống nguyên liệu, chất thải, công cụ sản xuất liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình Công nghệ sinh học (CNSH)nhằm đào tạo cử nhân có năng lực chuyên môn, tư duy sáng tạo, để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học, ứng dụng CNSH trong các lĩnh vực CNSH Y – Dược, CNSH Nông nghiệp – Môi trường và CNSH Thực phẩm để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Kiến thức chung: có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.
  • Kiến thức chuyên ngành: có kiến thức nền tảng về ngành Công nghệ sinh học (Công nghệ sinh học) và kiến thức chuyên sâu về 3 chuyên ngành chính: Công nghệ sinh học Vi sinh – Sinh học Phân tử, Công nghệ sinh học Nông nghiệp, Công nghệ sinh học Công nghiệp và Môi trường, và kiến thức liên ngành với 3 chuyên ngành phụ: Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Dược phẩm và Quản trị Kinh doanh.

Kỹ năng:

  • Tổ chức và thực hiện kĩ thuật phân tích hóa sinh – vi sinh – sinh học phân tử, kĩ thuật di truyền, kĩ thuật sinh học phân tử trên thực vật, nuôi cấy mô tế bào, kĩ thuật nuôi trồng nấm và sản xuất giống nấm, kĩ thuật nuôi trồng thủy canh, kĩ thuật môi trường.
  • Phân tích và kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và các sản phẩm trong Công nghệ sinh học.
  • Phát triển sản phẩm mới trong Công nghệ sinh học và đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Quản lý phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm, vi sinh và xét nghiệm y sinh, nuôi cấy mô tế bào, đánh giá tác động môi trường.
  • Quản lý kĩ thuật và tổ chức sản xuất thực phẩm: đường – bánh kẹo, đồ uống – nước giải khát, thực phẩm chức năng…
  • Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo.
  • Giao tiếp và làm việc nhóm.
  • Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Phụ trách kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm… tại các đơn vị sản xuất trong các lĩnh vực ứng dụng của CNSH như Nông, Lâm, Y – Dược, Chế biến Thực phẩm, Khoa học Môi trường...
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học và công nghệ sinh học của các Bộ, Ngành hoặc các địa phương.
  • Tham gia giảng dạy sinh học (một số môn sinh học thực nghiệm) và công nghệ sinh học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp..
  • Tạo lập hoặc tham gia quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNSH
  • Tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực Nông, Lâm, Y – Dược...

Quản trị marketing

Đại học Marketing

Ngành

Đại học Marketing

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị marketing thuộc ngành Quản trị kinh doanh, người học sẽ có được những kiến thức và kỹ năng để làm các công việc về phát triển thương hiệu, quan hệ công chúng, truyền thông marketing tích hợp, quảng cáo, thương mại điện tử... có khả năng nghiên cứu thị trường, hoạch định và lựa chọn chiến lược marketing cho doanh nghiệp: xây dựng kế hoạch marketing, triển khai tổ chức các hoạt động marketing.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức: Nắm vững và vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp và kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực Marketing như: Marketing nội bộ, Marketing quốc tế, Marketing dịch vụ, Marketing kỹ thuật số, Marketing xã hội, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, hay nghiên cứu thị trường,… vào trong thực tiễn của doanh nghiệp.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng chuyên môn: hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm soát
  • Kỹ năng xử lý tình huống trong lĩnh vực Marketing
  • Kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin
  • Kỹ năng xử lý tính huống: ra các quyết định quản trị ở cấp cơ sở
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: thiết lập cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành, khách sạn – nhà hàng và khu du lịch
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc hợp tác và cộng tác
  • Kỹ năng xác lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch và quản lý thời gian
  • Kỹ năng hội nhập vào môi trường làm việc
  • Kỹ năng ngoại ngữ: đạt năng lực Tiếng Anh bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 cấp dùng cho Việt Nam
  • Kỹ năng tin học: đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, tùy theo năng lực và sở thích, Cử nhân Quản trị marketingcó thể làm việc trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Chuyên viên kinh doanh, làm việc tại phòng Marketing, phòng Kinh doanh, phòng Dịch vụ khách hàng, phòng Chăm sóc khách hàng hay các phòng ban khác thuộc bộ phận Kinh doanh tiếp thị của các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.
  • Làm việc ở các công ty chuyên về nghiên cứu thị trường hoặc làm việc trong các tổ chức chuyên về dịch vụ Marketing như quảng cáo, phát triển thương hiệu, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường, bán hàng ở các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp chuyên về dịch vụ.

Kinh doanh quốc tế

Đại học Kinh doanh quốc tế

Ngành

Đại học Kinh doanh quốc tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình Cử nhân ngành Kinh doanh quốc tế trang bị các kiến thức tổng quát về kinh doanh quốc tế cụ thể là: thực hiện được các nghiệp vụ, hoạch định các chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu; xây dựng chiến lược, phân tích Marketing trên thị trường quốc tế; thiết lập phương án kinh doanh, theo dõi và quản lý các dự án có vốn đầu tư nước ngoài ở thị trường trong nước, các dự án đầu tư ra nước ngoài của các công ty Việt Nam…

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Có kiến thức đại học đại cương cơ bản và kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội; nắm vững các kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh.
  • Nắm vững các kiến thức chuyên sâu về kinh doanh quốc tế như xuất nhập khẩu, giao nhận ngoại thương, marketing quốc tế...

Kỹ năng:

  • Nắm vững các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiệp vụ ngoại thương, giao nhận, vận tải và bảo hiểm.
  • Biết cách hoạch định và thực hiện các kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, các dự án có yếu tố nước ngoài.
  • Biết cách phân tích và nhận định tình hình thị trường thế giới, biết cách triển khai hoạt động marketing quốc tế.
  • Có các kỹ năng giao tiếp, hội nhập vào môi trường làm việc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm phán, thương lượng… đạt yêu cầu mà nhà quản trị cấp cơ sở cần có.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động ở các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế như kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, vận tải quốc tế, có chi nhánh, cơ sở, văn phòng đại diện ở nước ngoài…; có khả năng hoạch định, triển khai thực hiện, điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp.

Cử nhân ngành Kinh doanh quốc tế có thể đảm nhận những công việc sau:

  • Làm việc ở các công ty đa quốc gia, công ty giao nhận ngoại thương, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, các ngân hàng trong và ngoài nước, các công ty kinh doanh ngoại tệ
  • Làm việc tại các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của các công ty Việt Nam ở nước ngoài hoặc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các văn phòng Bộ/ Sở Công thương, Bộ/ Sở Kế hoạch và Đầu tư…
  • Chuyên viên kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, đặc biệt tại các doanh
  • nghiệp có yếu tố nước ngoài
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

Quản trị nhân lực

Đại học Quản trị nhân lực

Ngành

Đại học Quản trị nhân lực

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị nhân lực thuộc ngành Quản trị kinh doanh nhằm cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản và chuyên sâu về quản lý con người, vận dụng thành thạo trong thực tiễn hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp, người học có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động ở các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức: Nắm vững và vận dụng thành thạo các kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp và các kiến thức chuyên ngành về quản trị nhân lực vào trong thực tiễn.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng chuyên môn: hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm soát trong lĩnh vực quản trị nhân sự.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, phát triển nguồn nhân lực, quản trị hệ thống tiền lương, công tác hành chính nhân sự.
  • Kỹ năng thu thập, phân tích xử lý thông tin liên quan đến chuyên ngành nhân sự.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc hợp tác và cộng tác.
  • Kỹ năng đàm phán và thuyết trình.
  • Kỹ năng hội nhập vào môi trường làm việc.
  • Kỹ năng ngoại ngữ: đạt năng lực Tiếng Anh bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 cấp dùng cho Việt Nam.
  • Kỹ năng tin học: đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, Cử nhân Quản trị nhân lực có thể làm việc trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Phụ trách công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác lương và các chế độ, chính sách, các công việc hành chính văn phòng trong các doanh nghiệp cũng như các tổ chức xã hội, các đơn vị hành chính.
  • Tham gia các hoạt động kinh doanh, chăm sóc khách hàng trong những tổ chức tư vấn và cung ứng nguồn nhân lực.

Quản lý xây dựng

Đại học Quản lý xây dựng

Ngành

Đại học Quản lý xây dựng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Ngành Quản lý xây dựng đào tạo cử nhân có những kiến thức cơ bản về các vấn đề kỹ thuật xây dựng liên quan đến nền móng, kết cấu công trình, đo đạc, khảo sát, thí nghiệm... bên cạnh những kiến thức liên quan đến việc quản lý kinh tế, tài chính, nhân sự, tổ chức, pháp lý; những kiến thức, kỹ năng lập và thẩm định dự án, tổ chức thực hiện, kiểm soát và kiểm tra quá trình thực hiện dự án; nhận diện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong suốt quá trình thực hiện dự án.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Có kiến thức chung, căn bản thuộc chuẩn trình độ đại học của một cử nhân: Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên môn.
  • Có kiến thức rộng về các vấn đề kỹ thuật cơ sở liên quan đến cơ học kết cấu, cơ học đất – nền móng, kết cấu công trình, cơ học lưu chất và các kỹ thuật tính toán, đo đạc, khảo sát, thí nghiệm, phân tích và tổng hợp số liệu phục vụ cho công tác thiết kế, triển khai các dự án xây dựng.
  • Có kiến thức rộng về các vấn đề liên quan đến việc quản lý kinh tế, tài chính, nhân sự, tổ chức… phục vụ công tác quản lý.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng chuyên môn: Có thể lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình; đánh giá được các hiệu quả kinh tế, tài chính, xã hội, nhận thức đầy đủ về tác động của dự án đối với môi trường, kinh tế, xã hội. Tổ chức triển khai và quản lý dự án xây dựng từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: Có thể triển khai, thực hiện hoặc giám sát thực hiện việc thiết lập dự án, tổ chức dự án, và quản lý thực hiện dự án xây dựng. Có thể quản lý các vấn đề trong xây dựng: Tiến độ, chi phí, nhân sự …
  • Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề: Được trang bị một số phương pháp, kỹ năng, công cụ để giải quyết các tình huống trong quá trình làm việc sau này.
  • Kỹ năng giao tiếp;
  • Kỹ năng làm việc nhóm;
  • Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và làm việc: TOEIC 450 (tương đương chuẩn Châu Âu CEFR B1).
  • Kỹ năng sử dụng các chương trình vi tính văn phòng (tương đương chứng chỉ A Quốc Gia) và các phần mềm mô phỏng chuyên ngành quản lý.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các kỹ sư có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Các đơn vị là chủ đầu tư dự án: cầu đường, chung cư cao tầng, khu đô thị, nhà máy, xí nghiệp…
  • Các Ban quản lý dự án xây dựng công trình.
  • Các công ty tư vấn xây dựng (lập dự án, thiết kế, thẩm định dự án, quản lý dự án xây dựng…).
  • Các công ty thi công xây dựng.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Các đơn vị quản lý Nhà nước có liên quan đến xây dựng như: Ban Quản lý dự án các quận/huyện, Phòng Kế hoạch - Tài chính quận/huyện, Kho bạc quận/huyện, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư...

Quản trị du lịch

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị du lịch thuộc ngành Quản trị kinh doanh nhằm đào tạo các cử nhân có kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về du lịch, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động ở các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau; có khả năng trở thành nhà quản lý điều hành một cơ sở kinh doanh du lịch, thành lập và quản lý công ty du lịch, thiết lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh và tiếp thị du lịch.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức: Nắm vững và vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp và chuyên sâu trong lĩnh vực du lịch.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng chuyên môn: hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm soát.
  • Kỹ năng xử lý tình huống trong lĩnh vực du lịch.
  • Kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin.
  • Kỹ năng xử lý tính huống: ra các quyết định quản trị ở cấp cơ sở.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: thiết lập cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành, khách sạn – nhà hàng và khu du lịch.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc hợp tác và cộng tác.
  • Kỹ năng xác lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch và quản lý thời gian.
  • Kỹ năng hội nhập vào môi trường làm việc.
  • Kỹ năng ngoại ngữ: đạt năng lực Tiếng Anh bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 cấp dùng cho Việt Nam.
  • Kỹ năng tin học: đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, Cử nhân Quản trị du lịch có thể làm việc trong các tổ chức sau:

  • Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trong và ngoài nước như các hãng lữ hành, các nhà hàng, khách sạn, các khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí...
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch như Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch, các phòng văn hóa thông tin quận, huyện...
  • Thành lập doanh nghiệp mới kinh doanh trong ngành du lịch.

Công tác xã hội

Đại học Công tác Xã hội

Ngành

Đại học Công tác Xã hội

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Công tác xã hội nhằm đào tạo cử nhân Công tác xã hội (CTXH) có năng lực và chuyên môn về công tác xã hội và các kiến thức liên quan như: phát triển cộng đồng, an sinh xã hội, tâm lý để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các cơ sở xã hội, dự án xã hội cũng như các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức: Hệ thống kiến thức cơ bản về các khoa học xã hội và nhân văn mang tính ứng dụng; xã hội học tổng quát; xã hội học về tổ chức; về giới; lý thuyết Công tác xã hội; và một số kiến thức bổ trợ giúp việc thực hành nghề nghiệp như Phát triển cộng đồng, Quản lý dự án xã hội; tiếng Anh, vi tính trình độ B.

Kỹ năng: Nhận diện các vấn đề xã hội, thiết kế nghiên cứu, kỹ năng thu thập và phân tích thông tin; kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm. Sinh viên Công tác xã hội có kỹ năng thực hành Công tác xã hội với cá nhân, nhóm, cộng đồng, và các lĩnh vực khác.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Làm việc tại các cơ sở xã hội thuộc ngành Lao động, Thương binh – Xã hội như trung tâm tư vấn, các trung tâm bảo trợ xã hội, các trung tâm giáo dục lao động; làm việc với các nhóm người yếu thế, nhóm người nguy cơ, nhóm người dễ bị thương tổn…
  • Cán bộ phụ trách CTXH tại xã, phường; cán bộ phụ trách văn hóa - xã hội tại xã phường; các tổ chức, đoàn thể xã hội (phụ nữ, thanh niên, chữ thập đỏ…), tổ chức tư nhân…
  • Cán bộ quản lý dự án hoặc nhân viên dự án phát triển tại các tổ chức xã hội phi chính phủ trong nước và quốc tế; làm việc ở các dự án phát triển cộng đồng.
  • Cán bộ phụ trách tổ chức nhân sự ở các công ty, doanh nghiệp.
  • Tham vấn viên, tư vấn viên hôn nhân và gia đình.
  • Cán bộ giảng dạy hoặc trợ giảng ở các trường có đào tạo CTXH hệ Cao đẳng, Trung cấp; làm kiểm huấn viên hướng dẫn cho sinh viên thực tập CTXH.
  • Nghiên cứu viên trong các cuộc nghiên cứu các vấn đề xã hội.

Kinh tế - luật

Đại học Kinh tế - luật

Ngành

Đại học Kinh tế - luật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Kinh tế có kiến thức nền tảng về kinh tế cũng như những kiến thức pháp luật cơ bản để học viên có thể vận dụng những kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh tế. Chương trình chú trọng đến việc phát triển tư duy phản biện và làm việc độc lập cũng như khả năng ứng dụng các kiến thức luật trong các hoạt động kinh tế, quản lý trong thực tiễn.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể làm việc tại:

  • Các doanh nghiệp ở các vị trí quản lý hoặc chuyên viên trong nhiều lĩnh vực như nhân sự, tư vấn, chính sách, kế hoạch, chiến lược...
  • Các cơ quan nhà nước như tại các bộ ngành của Chính phủ, Ủy ban Nhân dân, sở, phòng, ban ở địa phương...
  • Tổ chức nghiên cứu và các đơn vị tư vấn pháp lý (công ty luật, văn phòng luật, trọng tài thương mại).

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh nhằm đào tạo cử nhân có kiến thức tốt về tiếng Anh, về văn hóa xã hội các nước nói tiếng Anh, có năng lực sử dụng ngôn ngữ thành thạo ở trình độ cao, nắm vững kiến thức chuyên ngành nền tảng và nâng cao để ứng dụng trong công tác chuyên môn, được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kỹ năng:

  • Có khả năng hiểu đa dạng các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý. Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn.
  • Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc.
  • Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể đảm nhận công tác tại các tổ chức và các lĩnh vực khác nhau như:

  • Trường học.
  • Trung tâm ngoại ngữ.
  • Cơ quan hành chính ngoại giao trong và ngoài nước.
  • Các cơ quan báo chí, các công ty liên doanh, các cơ quan, xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch.
  • Đảm nhận các vị trí như giáo viên, biên phiên dịch viên, trợ lý, nhân viên các bộ phận chức năng như lễ tân, truyền thông...

Luật kinh tế

Đại học Luật kinh tế

Ngành

Đại học Luật kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Luật kinh tế nhằm đào tạo sinh viên trở thành những cử nhân Luật kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về luật học, có kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đủ khả năng tiếp cận và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước về kinh tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức: Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có kiến thức cơ bản về hệ thống luật pháp Việt Nam nói chung và nắm vững kiến thức chuyên môn về pháp luật trong hoạt động kinh doanh trên nền tảng kiến thức về kinh tế học. Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế cũng có những hiểu biết nhất định về pháp luật thương mại quốc tế.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng tư duy pháp lý của luật gia: tiếp nhận vấn đề, nắm bắt nhu cầu pháp luật cần giải quyết, phân tích và tổng hợp thông tin, đánh giá chứng cứ, nhận định đúng sai theo quy định của pháp luật để có hướng giải quyết.
  • Kỹ năng nghiệp vụ tố tụng và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng thủ tục trọng tài.
  • Kỹ năng tư vấn pháp lý trong kinh doanh.
  • Kỹ năng đàm phán, soạn thảo các loại hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Kỹ năng tổ chức công việc như truy cứu, cập nhật, phân loại các văn bản pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
  • Kỹ năng tổ chức các sinh hoạt khoa học, thuyết trình, giới thiệu văn bản pháp luật mới.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân có thể làm việc tại:

  • Các doanh nghiệp ở các vị trí quản lý hoặc chuyên viên trong nhiều lĩnh vực như nhân sự, chuyên viên pháp lý, luật sư công ty.
  • Các cơ quan nhà nước như Tòa án Nhân dân các cấp, Viện kiểm sát Nhân dân các cấp, công an, các bộ ngành của chính phủ, Ủy ban nhân dân, sở, phòng, ban ở địa phương…
  • Tổ chức nghiên cứu và các đơn vị tư vấn pháp lý (công ty luật, văn phòng luật, trọng tài thương mại).

Xã hội học

Đại học Xã hội học

Ngành

Đại học Xã hội học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng: hí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo các cử nhân xã hội học:

  • Có phẩm chất chính trị-xã hội, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ và năng lực giao tiếp xã hội;
  • Nắm vững kiến thức cơ bản, phương pháp luận về xã hội học và kỹ năng thực hành nghề nghiệp;
  • Có khả năng vận dụng kiến thức xã hội học góp phần vào việc nghiên cứu các vấn đề lý thuyết, nghiên cứu và tham gia giải quyết các các vấn đề xã hội trong các lãnh vực của đời sống xã hội.
  • Có óc phê phán (critical thinking), khả năng làm việc theo nhóm (team work) và khả năng thích nghi với những môi trường làm việc đa dạng về văn hóa (có tính khoan dung về văn hóa).

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Kiến thức của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn liên quan gần với xã hội học như: Triết học, Tâm lý học, Nhân học, Công tác xã hội, Giới và phát triển.
  • Lịch sử và lý thuyết xã hội học (với các học phần về xã hội học đại cương; Lịch sử xã hội học; Lý thuyết xã hội học đương đại.
  • Phương pháp Nghiên cứu xã hội học (Nghiên cứu xã hội học) : Phương pháp Nghiên cứu xã hội học, Phương pháp phân tích giới, Thống kê xã hội; Tin học ứng dụng trong khoa học xã hội, SPSS.
  • Kiến thức xã hội học chuyên ngành: xã hội học đô thị, xã hội học nông thôn, xã hội học truyền thông đại chúng; xã hội học lối sống; xã hội học tội phạm, xã hội học Phát triển; xã hội học chính trị; xã hội học kinh tế; xã hội học văn hoá, xã hội học Giáo dục, xã hội học về giới.
  • Kiến thức bổ trợ: Khoa học giao tiếp; Tham vấn; Phát triển cộng đồng; Quản lý dự án xã hội, Công tác xã hội, Giới và phát triển.
  • Kiến thức chuyên sâu: Theo 4 hướng chuyên sâu ở phần hướng đào tạo.

Kỹ năng:

  • Nhận diện các vấn đề xã hội.
  • Thiết kế nghiên cứu để tìm hiểu và phân tích;
  • Kỹ năng thâu thập và phân tích thông tin (phương pháp định lượng và định tính: thống kê, SPSS, phân tích nội dung…);
  • Kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng công tác xã hội cá nhân và nhóm; kỹ năng làm dự án xã hội; kỹ năng phân tích giới

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:

  • Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về xã hội học và các khoa học xã hội ứng dụng;
  • Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tới lĩnh vực xã hội, văn hóa, y tế và giáo dục;
  • Các cơ sở xã hội công lập, dân lập hay tư nhân, thuộc môi trường nông thôn hay thành thị;
  • Các chương trình nghiên cứu xã hội, cải tiến dân sinh, quy hoạch đô thị, bảo vệ môi trường, nâng cao bình đẳng giới; chương trình tài trợ, hợp tác quốc tế và phát triển xã hội, phát triển cộng đồng;
  • Các bộ phận nghiên cứu, tư vấn, kế hoạch, quản lý nhân sự và truyền thông của các công ty hoặc các đoàn thể;
  • Các Tổ chức Phi chính phủ trong hoặc ngoài nước, các tổ chức quốc tế (liên chính phủ) hoạt động trong các lĩnh vực phát triển xã hội;
  • Các cơ quan truyền thông đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình).
  • Vị trí: Nhân viên thực hiện hay chuyên viên kế hoạch, thiết kế và xử lý.

Kiểm toán

Đại học Kiểm toán

Ngành

Đại học Kiểm toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Kiểm toánthuộc ngành Kế toán nhằm đào tạo cử nhân có năng lực chuyên môn về kế toán và kiểm toán, cũng như các kiến thức liên quan như: tài chính, thuế, kiểm soát nội bộ để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, Cử nhân chuyên ngành Kiểm toán có thể đảm nhận công tác kiểm toán viên tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toán Nhà nước. Ngoài ra, họ cũng có thể đảm nhận công tác kế toán, kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ tại các tổ chức sau:

  • Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế ở quy mô khác nhau.
  • Các cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học, hội đoàn.
  • Ngân hàng và các tổ chức tài chính như bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán.

Luật học

Đại học Luật học

Ngành

Đại học Luật học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Tốt nghiệp ngành Luật học, các cử nhân Luật có sự hiểu biết rộng và vững về cơ sở ngành Luật, có kiến thức nền tảng về luật nội dung các lĩnh vực pháp luật chung như Hiến Pháp, luật hành chính ,hình sự, nhân sự, thương mại, hôn nhân gia đình, lao động, đất đai... Bên cạnh đó, chương trình cũng trang bị những kiến thức chuyên sâu về tố tụng, về thi hành án, về nghiệp vụ liên quan trong hoạt động pháp lý theo định hướng chuyên sâu.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, các cử nhân Luật có thể làm việc tại:

  • Các cơ quan Nhà nước như các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội; các cơ quan của Quốc hội. Hội đồng Nhân dân các cấp; Ủy ban Nhân dân các cấp; các bộ, cơ quan ngang bộ, sở, phòng ban chuyên môn tại các tỉnh/ thành phố, quận/ huyện; Tòa án nhân dân các cấp; Viện kiểm soát nhân dân các cấp; cơ quan thi hành án các cấp; Công an nhân dân các cấp.
  • Các công ty Luật, các văn phòng luật sư, các doanh nghiệp.
  • Các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp; các trung tâm đào tạo nghề....

Bảo hiểm

Đại học Bảo hiểm

Ngành

Đại học Bảo hiểm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Bảo hiểm thuộc ngành Tài chính – Ngân hàng được xây dựng theo hướng chuyên sâu vào lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm nhằm đón đầu và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Bảo hiểm có thể làm việc ở các vị trí chuyên viên giám định và bồi thường thiệt hại, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, tư vấn bảo hiểm, đàm phán và ký kết hợp đồng, phát triển sản phẩm bảo hiểm tại các tổ chức sau:

  • Các công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, các công ty tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm trong nước và quốc tế.
  • Các công ty bảo hiểm xã hội và các công ty bảo hiểm y tế các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm.

Đối tượng tuyển sinh:

  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia: đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả học bạ THPT theo tổ hợp môn xét tuyển: đối tượng thí sinh đạt 20 điểm trở lên (trong đó chưa tính điểm ưu tiên).

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Kế toán nhằm đào tạo Cử nhân Kế toán có năng lực chuyên môn về kế toán và các kiến thức liên quan như: tài chính, thuế, kiểm toán để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Vận dụng linh hoạt và sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của Việt Nam.
  • Am hiểu và lý giải được các biến động của nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng.
  • Am hiểu về pháp luật Kế toán – thống kê và thuế hiện hành.
  • Vận dụng pháp luật kế toán (Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán) để tổ chức thực hiện công tác kế toán.
  • Có kiến thức và khả năng hoạch định và tổ chức công tác kiểm soát nội bộ, kiểm tra kế toán.
  • Có kiến thức về phân tích và quản trị tài chính trong việc xây dựng các quyết định tài chính.
  • Có khả năng ứng dụng phần mềm chuyên biệt vào công tác kế toán – tài chính.

Kỹ năng:

  • Kỹ năng về tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng hình thức kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và cung cấp thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán.
  • Kỹ năng về lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán và báo cáo thuế.
  • Kỹ năng đọc, hiểu và phân tích tình hình tài chính, phân tích tài chính các dự án đầu tư, lập kế hoạch tài chính.
  • Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ (kiểm soát tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, doanh thu, chi phí, ...)
  • Sử dụng thành thạo ít nhất một phần mềm kế toán và các phần mềm ứng dụng để xử lý các dữ liệu về kế toán tài chính.
  • Có đủ kỹ năng nền tảng để tự bổ sung kiến thức thành chuyên viên cao cấp về kế toán – tài chính.
  • Kỹ năng văn phòng: sử dụng thành thạo vi tính văn phòng (soạn thảo các văn bản, hợp đồng, ... ; xử lý số liệu trên máy tính ; sử dụng phần mềm kế toán)
  • Kỹ năng trình bày và giao tiếp.
  • Kỹ năng làm việc : có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm ; khả năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể.
  • Kỹ năng nghiên cứu : có khả năng học tập nâng cao kiến thức phục vụ công tác.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình, cử nhân Kế toán có thể làm việc trong các tổ chức sau:

  • Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế ở quy mô khác nhau.
  • Các cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học, hội đoàn.
  • Ngân hàng và các tổ chức tài chính như Bảo hiểm, Kinh doanh chứng khoán.
  • Các tổ chức phi lợi nhuận trong nước và quốc tế.

 

Giới thiệu

Trường ĐH Mở TP.HCM (website: ou.edu.vn) hằng năm thu hút được đông đảo lượng học sinh đăng kí vào xét tuyển, cũng như thí sinh đăng kí học Online trên hệ thống của trường.

ĐH Mở TP.HCM (OU) là trường đại học thuộc công lập, hoạt động theo hình thức tự chủ về tài chính. Trường đào tạo đa dạng các hệ Cao Đẳng, hệ Đại Học, hệ đào tạo từ xa và hệ sau Đại học.

Đây là một trong những trường đại học đào tạo và nghiên cứu khoa học kinh tế quan trọng của TP.HCM, trực tiếp cung cấp hàng trăm ngàn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cho cả nước. Trường trực thuộc quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có các cơ sở đào tạo tại TP.HCM, tỉnh Bình Dương. Trường được xem là một trong những trường đại học lớn có uy tín của Việt Nam.

Giới thiệu hình thành trường Đại học Mở TP.HCM

Đại học Mở được thành lập ban đầu với cái tên Viện Đào tạo mở rộng vào 15/6/1990 dưới quyết định của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lúc ấy trường thuộc Trường Cán bộ quản lí đại học – Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Đến năm 1993 Thủ Tướng Chính phủ quyết định thành lập ĐH Mở bán công trên cở sở Viện đào tạo mở rộng, với chức năng đào tạo từ xa, tại chỗ… nhầm đáp ứng nhu cầu nâng cao trí thức của mọ người. Vào năm 2006 trường ĐH Mở thực hiện tự chủ về tài chính.

Sứ mệnh

Sứ mệnh chính của trường là góp phần thúc đẩy xã hội không ngừng học tập và phát triển thông qua việc mang trí thức đến bằng các phương thức linh hoạt và thuận tiện nhất cho sinh viên.

Tầm nhìn

Trường Đại học Mở TP.HCM phấn đấu đến năm 2023 trở thành trường đại học công lập đa ngành hàng đầu ở Việt Nam với định hướng ứng dụng, phổ cập kiến thức và phục vụ cộng đồng, trong đó hoạt động đào tạo từ xa phát triển ngang tầm khu vực.

Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển trường ĐH Mở TP.HCM

Hoạt động sinh viên

Ngoài việc công tác chính là giảng dạy và học, thì nhà trường có tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa thường niên giúp sinh viên cảm thấy thoải mái sau những ngày căng thẳng trên giảng đường, cũng như giúp các sinh viên có cơ hội để phát triển tài năng của mình trước mọi người. Các hoạt động được tổ chức bởi từng khoa, và cũng có vài hoạt động lớn mang tính cấp trường, như: Văn hóa văn nghệ – Thể dục thể thao, Câu lạc bộ – Đội – Nhóm, Nghiên cứu khoa học… Nằm trong những nội dung lớn đó là vô số những chủ đề nhỏ phù hợp với nhu cầu thời đại của sinh viên.

Lễ khai mạc cuộc thi Tôi là marketer năm 2016

Lễ khai mạc cuộc thi Tôi là marketer năm 2016

Đội ngũ giảng viên

Nhân sự trường được chú trọng cao từ giảng viên cơ hữu, giảng viên bên ngoài hay cán bộ công nhân viên chức đều được tuyển chọn thông qua bộ phận chuyên nghiệp đó là Phòng nhân sự. Trường luôn đặt mục tiêu là tuyển chọn được những người có tài có đức để giúp sinh viên có cơ hội được phát triển tốt nhất.

Giảng viên là những người không chỉ có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm mà còn có kinh nghiệm thực tế về chuyên môn mà họ đảm nhận. Bên cạnh đó họ thường xuyên trải qua các cuộc đánh giá chất lượng để đảm bảo chuyên môn tốt nhất.

Cơ sở vật chất

Do có chức năng đạo tạo từ xa nên ngoài những cơ sở lớn ra trường còn có những cơ sở nhỏ tại các tỉnh thành:

  • Cơ sở 1: 97 Võ Văn Tần, P.6, Q.3, TP.HCM.
  • Cơ sở 2: 35-37 Hồ Hảo Hớn, P. Cô Giang, Q. 1 , TP.HCM.
  • Cơ sở 3: 371 Nguyễn Kiệm, P.3, Q. Gò Vấp, TP.HCM.
  • Cơ sở 4: 02 Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM.
  • Cơ sở 5: 68 Lê Thị Trung, P. Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
  • Cơ sở 6: Đường số 9, P. Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
  • Cơ sở 7: Tổ dân phố 17 P. Ninh Hiệp, Thị Xã Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa.

Một góc thư viện ĐH Mở TP.HCM

Hệ thống thư viện tại ĐH Mở có tại tất cả các cơ sở của trường. Thư viện được trang bị đầy đủ chức năng cần thiết nhất mà thư viên bắt buột phải có và cả hệ thống tìm thông tin trực tuyến. Bên cạnh hệ thống thư viện phục vụ tốt công tác nghiên cứu sinh viên thì thật đáng tiếc vì trường không có hệ thống kí trúc xá, điều này gây khó khăn cho tân sinh viên làm quen với môi trường Sài Thành.

Thành tựu

Tiên phong trong công tác đào tạo từ xa, ĐH Mở đã thành công trong việc đào tạo được rất nhiều học viên xuất sắc tốt nghiệp và tìm được việc làm.

Lễ tốt nghiệp chương trình đào tạo từ xa ĐH Mở TP.HCM

Hệ thống cho phép học viên có thể ngồi học tại nhà, dù bạn ở ngoài hải đảo hay trên cao nguyên, chỉ cần bạn đăng kí khóa học là bạn có thể thoải mái lựa chọn giờ học ngay trên máy tính của mình. Học viên mất ít nhất là 2 năm hoặc nhiều nhất là 4 năm để có được một tấm bằng tương đương với bằng chính quy. Và các khóa học ở đây chủ yếu đào tạo về kinh tế, xã hội học, xây dựng, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học.

Giới thiệu chương trình đào tạo từ xa

Cựu sinh viên tiêu biểu

Nguyễn Thị Thanh Trân là một cựu sinh viên có thành tích học tập xuất sắc của Khoa QTKD. Hiện tại Trân đang theo học chương trình Thạc sĩ Marketing tại Trường Đại học Worcester – Vương Quốc Anh.

Chị Trân - người thứ 2 từ trái sang

Nguồn: Đại học Mở TP.HCM

Địa điểm