Trường Đại Học Ngân Hàng TP. HCM | Edu2Review

Trường Đại Học Ngân Hàng TP. HCM

412 đánh giá
8.5
Tốt
412 đánh giá

Chương trình

Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý

Ngành

Hệ thống thông tin quản lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm/ chuyên ngành

Khối lượng kiến thức: 129 tín chỉ ( bao gồm 5 tín chỉ Giáo dục thể chất và 8 tín chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh )

Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT ( theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD – ĐT.

Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.

Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Hệ thống thông tin doanh nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này sẽ nắm vững các kiến thức và kỹ năng để có thể trở thành các nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là quản trị hệ thống thông tin; có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm đối với xã hội; am hiểu về quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin; có năng lực sáng tạo, ứng dụng hệ thống thông tin vào điều hành, quản trị các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

Chuyên ngành Thương mại điện tử: Sinh viên được đào tạo trở thành nhà quản trị kinh doanh, đặc biệt là quản trị hoạt động thương mại điện tử; có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm đối với xã hội; am hiểu quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin; có năng lực sáng tạo, ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức và lập luận ngành, sinh viên sẽ có được Kiến thức cơ bản (đại cương) về khối ngành/ ngành Hệ thống thông tin quản lý, Kiến thức nền cơ sở khối ngành và cơ sở ngành Hệ thống thông tin quản lý và Kiến thức ngành, chuyên ngành Hệ thống thông tin doanh nghiệp và Thương mại điện tử.

Về kỹ năng và phẩm chất cá nhân – nghề nghiệp, sinh viên sau khi ra trường sẽ có kỹ năng phân tích, lập luận, tư duy và giải quyết vấn đề, kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức, kỹ năng tư duy hệ thống, phẩm chất cá nhân và kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp và làm việc trong lĩnh vực chuyên ngành của mình.

Về kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, sinh viên sẽ có được kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp hiệu quả và khả năng sử dụng tiếng Anh.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên tư vấn, lập kế hoạch và triển khai các dự án hệ thống thông tin doanh nghiệp như: Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning), các hệ thống kinh doanh điện tử…
  • Kiểm toán viên hệ thống thông tin trong các công ty kiểm toán;
  • Phụ trách kỹ thuật marketing điện tử, thanh toán điện tử trong các tổ chức thương mại điện tử;
  • Chuyên gia quản trị hệ thống thông tin trong các tổ chức;
  • Chuyên gia phân tích và khai phá dữ liệu, thống kê dự báo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, quản lý kết hợp với công cụ tin học nhằm mục tiêu hỗ trợ ra quyết định trong quản lý doanh nghiệp, ngân hàng;
  • Chuyên viên phân tích nghiệp vụ kinh doanh trong các doanh nghiệp, thiết kế, triển khai hệ thống thông tin hoặc trong các bộ phận nghiệp vụ của tổ chức;
  • Giảng viên tham gia giảng dạy về lĩnh vực hệ thống thông tin quản lý tại các trường đại học, cao đẳng và THCN.

Tài chính - ngân hàng

Tài chính Ngân hàng

Tài chính - ngân hàng

Ngành

Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm/ chuyên ngành.

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 129 tín chỉ (gồm 5 tín chỉ Giáo dục thể chất và 8 tín chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh).

Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT ( theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD – ĐT.

Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.

Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Tài chính: sinh viên sẽ nắm vững kiến thức nền tảng, hiện đại về tài chính ngân hàng nói chung và tài chính nói riêng; có năng lực xây dựng và thực hiện các kế hoạch/dự án tài chính.

Chuyên ngành Ngân hàng: sinh viên sẽ nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và tự nhiên, kiến thức nền tảng, hiện đại về tài chính ngân hàng nói chung, kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành ngân hàng nói riêng; Có năng lực xây dựng, phát triển, tổ chức và thực hiện hoạt động ngân hàng một cách có hiệu quả trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Chuyên ngành Tài chính:

Về kiến thức, sinh viên được trang bị các kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; kinh tế, quản trị, kinh doanh, kế toán, luật, ngân hàng. Đặc biệt sinh viên được đào tạo kiến thức chuyên sâu về tài chính bao gồm các lý thuyết về tài chính- ngân hàng, thị trường tài chính và các định chế tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, đầu tư tài chính, quản trị danh mục đầu tư, quản trị rủi ro tài chính, bảo hiểm v.v.. Ngoài ra, sinh viên được trang bị nhiều kiến thức hỗ trợ về Anh ngữ, tin học, phương pháp nghiên cứu.

Sinh viên có đủ kiến thức và năng lực để tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu hoặc đào tạo sau đại học về kinh tế, tài chính.

Sau quá trình đào tạo, sinh viên có đủ năng lực để xây dựng và thực hiện các kế hoạch/ dự án tài chính cho cá nhân, công ty, ngân hàng, chính phủ v.v.. hoạt động tại Việt Nam và trên thế giới.

Về kỹ năng: sinh viên được đào tạo các kỹ năng nhằm phát triển phẩm chất cá nhân trong nghề nghiệp; bao gồm, khả năng tư duy, nghiên cứu & khám phá kiến thức, tư duy theo hệ thống; kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp. Sinh viên cũng có khả năng tự nghiên cứu, tự đào tạo để phát triển bản thân và cộng đồng.

Chuyên ngành Ngân hàng:

Kiến thức: sinh viên có kiến thức về tài chính tiền tệ, giúp người học có khả năng bao quát về hệ thống, thị trường tài chính và các định chế tài chính trong nền kinh tế;

Kiến thức chuyên sâu về các mảng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế hiện đại giúp người học hình thành kỹ năng giải quyết các vấn đề cụ thể về Tín dụng, Thanh toán quốc tế, Kinh doanh ngọai hối, Định giá tài sản ...phát sinh trong hoạt động của ngân hàng thương mại;

Kiến thức tổng quát về tài chính ngân hàng, kiến thức chuyên sâu về ngân hàng giúp người học có khả năng phân tích, đánh giá, từ đó hình thành năng lực xây dựng và phát triển chính sách, cơ chế mới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Kỹ năng:

Về kỹ năng cứng, sinh viên sẽ có kỹ năng nhận diện, phân tích, kỹ năng tư duy phản biện trước các tình huống/ vấn đề phát sinh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, kỹ năng xử lý các tình huống tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và kỹ năng nhận diện, đề xuất vấn đề nghiên cứu, thực hiện hiệu quả nội dung các công đoạn trong nghiên cứu khoa học.

Về kỹ năng mềm, sinh viên sẽ có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua văn bản, thư điện tử, kỹ năng thuyết trình, thuyết phục khách hàng, kỹ năng quản lý thời gian của bản thân, có thể học và tự học để nâng cao trình độ trong và sau khi ra trường, kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp thông thường (mức độ 530 TOEIC và tương đương) và chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và kỹ năng tin học văn phòng thích hợp với yêu cầu công việc (tương đương chuẩn B tin học văn phòng).

Cơ hội nghề nghiệp

Chuyên ngành Tài chính:

- Làm ở các tổ chức tài chính, Ngân hàng, Quỹ đầu tư, Công ty bảo hiểm: Kinh doanh tiền tệ, kinh doanh chứng khoán và đầu tư, quản trị tài chính, phân tích tài chính công ty…

- Các công ty kinh doanh trong nước và đa Quốc gia, doanh nghiệp nhà nước, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân, công ty nước ngoài...

- Chuyên viên tài chính hoặc chuyên gia kinh tế trong thị trường tài chính, Broker trên thị trường chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư phát triển, quỹ đầu tư chuyên nghiệp, môi giới tư vấn bảo hiểm, công ty kiểm toán trong nước và quốc tế, giảng dạy các trường đại học, cao đẳng…

Chuyên ngành Ngân hàng:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành ngân hàng có thể lựa chọn một trong các nhóm công việc sau:

- Nhóm công việc có định hướng kinh doanh như công việc của các bộ phận chuyên môn trong ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước, cụ thể đảm nhiệm các vị trí chuyên viên kinh doanh tín dụng, nguồn vốn, đầu tư, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, phân tích tài chính...

- Nhóm công việc có định hướng quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước như ngân hàng trung ương, cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ với các vị trí thanh tra, giám sát, phân tích, hoạch định chính sách quản lý vĩ mô trong lĩnh vực ngân hàng.

- Nhóm công việc có định hướng nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu với các vị trí giảng viên, chuyên viên nghiên cứu.

Kế toán - kiểm toán

Ngành

Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 129 tín chỉ (gồm 5 tín chỉ Giáo dục thể chất và 8 tín chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh).

Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT ( theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD – ĐT.

Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, những kiến thức chuyên sâu về kế toán và kiểm toán, đáp ứng nhu cầu nhân sự trong nền kinh tế. Mục tiêu cụ thể là người học được trang bị:

- Kiến thức và lập luận ngành.

- Kỹ năng và phẩm chất cá nhân – nghề nghiệp.

- Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

- Năng lực thực hành nghề nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức, sinh viên sẽ hiểu biết pháp luật về kinh doanh, kế toán – kiểm toán, tài chính và thuế, có kiến thức chuyên sâu để tổ chức thực hiện chức năng kế toán tài chính, chức năng kế toán quản trị, tổ chức hệ thống thông tin kế toán; có kiến thức để thực hiện các công việc kiểm toán và tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ, kiểm tra kế toán; có kiến thức về phân tích và quản trị tài chính trong việc xây dựng các quyết định tài chính.

Về kỹ năng, sinh viên sẽ có kỹ năng về tổ chức hoạt động kế toán – kiểm toán, kỹ năng phân tích tài chính, xây dựng quy trình kiểm toán và kiểm soát nội bộ; sử dụng ít nhất một phần mềm kế toán và các phần mềm ứng dụng để xử lý các dữ liệu về kế toán tài chính; kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, kỹ năng văn phòng, kỹ năng trình bày, kỹ năng giao tiếp; khả năng nghiên cứu để nâng cao kiến thức phục vụ công việc; sinh viên có chuẩn tiếng Anh đầu ra (điều kiện để xét tốt nghiệp) là: TOEIC 530 hoặc B1 (chuẩn Châu Âu) và chuẩn tin học đầu ra là chứng chỉ tin học trình độ B.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán, chuyên ngành kế toán – kiểm toán có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty kiểm toán, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế, hải quan, cơ quan nghiên cứu, quản lý, hội nghề nghiệp và các tổ chức đào tạo về kế toán – kiểm toán. Cụ thể, sinh viên có thể làm việc với các vị trí cụ thể sau: Nhân viên kế toán; Giao dịch viên; Nhân viên kiểm toán và kiểm soát nội bộ; Trợ lý kiểm toán; Nhân viên tư vấn kế toán, tài chính, thuế; Cán bộ thuế; Giảng viên tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu tại trường đại học; Nghiên cứu viên ở các Trung tâm, Viện nghiên cứu…

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Ngành

Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm/ chuyên ngành.

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 129 tín chỉ (gồm 5 tín chỉ Giáo dục thể chất và 8 tín chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh).

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT ( theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD – ĐT.

Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.

Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh: đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh – Marketing có phẩm chất chính trị, nhận thức đúng về đạo đức nghề nghiệp, biết ý thức giữ gìn, rèn luyện sức khỏe; nắm vững kiến thức cơ sở ngành kinh tế, kiến thức chuyên sâu về Quản trị Kinh doanh, marketing, tư duy về khoa học tốt, năng động, sáng tạo, có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ, nêu cao ý thức trách nhiệm cộng đồng và tác phong của nhà quản trị kinh doanh chuyên nghiệp.

Chuyên ngành Marketing: sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh chuyên ngành Marketing nắm vững kiến thức nền tảng, hiện đại về quản trị kinh doanh nói chung và đặc biệt chuyên sâu trong lĩnh vực marketing; có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm với xã hội; có năng lực hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động marketing một cách hiệu quả cho các doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh:

Về kiến thức, sinh viên sẽ có những kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của các tổ chức kinh doanh trong điều kiện cơ chế thị trường. Người học được chỉ dẫn về cách thức thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra và đánh giá trong thực tiễn quản lý kinh doanh nói chung cũng như quản trị các lĩnh vực hoạt động khác nhau của một tổ chức kinh doanh.

Về kỹ năng: sinh viên sẽ được rèn luyện những phẩm chất cần có của doanh nhân như khả năng nhận định tình huống, khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và khả năng ra quyết định để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn kinh doanh; các kỹ năng giao tiếp, đàm phán và quan hệ với công chúng cũng được chú ý. Giao tiếp tốt tiếng Anh trong kinh doanh (chuẩn đầu ra TOEIC 530 hoặc chứng chỉ tương đương B1 – khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương); Sử dụng thành tạo máy vi tính và các công cụ phần mềm tin học (chuẩn đầu ra tin học trình độ B quốc gia).

Chuyên ngành Marketing:

Về kiến thức, sinh viên sẽ có kiến thức về giáo dục đại cương, cơ sở khối ngành kinh tế, cơ sở ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Marketing, bổ trợ cho chuyên ngành Marketing.

Về kỹ năng: sinh viên sẽ được trang bị khả năng lập luận phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Marketing, khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá kiến thức trong lĩnh vực Marketing, tư duy tầm hệ thống, thái độ, tư duy và tinh thần học tập tích cực và có đạo đức và trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Ngoài ra, sinh viên sẽ có khả năng thành lập, lãnh đạo, tổ chức hoạt động và phát triển nhóm, khả năng giao tiếp bằng văn bản, hình ảnh, internet… và giao tiếp tốt tiếng Anh trong kinh doanh (530 TOEIC, hoặc B1).

Cơ hội nghề nghiệp

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh có thể trở thành chuyên viên làm việc tại các phòng ban chức năng của doanh nghiệp, ngân hàng như: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng tổ chức nhân sự hoặc thư ký giúp việc cho nhà quản lý các cấp trong bộ máy quản lý doanh nghiệp và chuyên viên ở các phòng ban chức năng.

Sinh viên cũng có thể trở thành doanh nhân hay giám đốc điều hành chuyên nghiệp ở tất cả loại hình tổ chức kinh doanh trong nước và nước ngoài. Một số sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh doanh và các lĩnh vực chuyên sâu của chuyên ngành này tại trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, người học có khả năng tự khởi nghiệp kinh doanh.

Chuyên ngành Marketing: sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc với vai trò chuyên viên kinh doanh, truyền thông, marketing, chăm sóc khách hàng… Sau khi tích lũy đủ kinh nghiệm, người học có khả năng đảm trách các vị trí cao hơn, bên cạnh đó người học có khả năng tự khởi nghiệp kinh doanh.

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh

Ngành

Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 146 tín chỉ ( gồm 5 tín chỉ Giáo dục thể chất và 8 tín chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh).

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT ( theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD – ĐT.

Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh nắm vững kiến thức nền tảng về ngôn ngữ Anh, có năng lực sử dụng các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh một cách hiệu quả, có kỹ năng biên-phiên dịch căn bản trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng ngôn ngữ này, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh có thể làm việc trong các môi trường cần sử dụng tiếng Anh, tại các tổ chức thương mại, kinh doanh, tài chính ngân hàng.

Các vị trí mà cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh có thể đảm nhận:

- Nhân viên văn phòng, giao dịch viên, nhân viên dịch vụ khách hàng,

- Nhân viên bộ phận chuyên về giao tiếp, dịch thuật, hành chính,

- Các vị trí trợ lý như trợ lý dự án, trợ lý giám đốc,

- Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các lĩnh vực phổ thông, thương mại, tài chính ngân hàng cần sử dụng tiếng Anh

- Giáo viên và trợ giảng tiếng Anh trong các tổ chức giáo dục.

Luật kinh tế

Luật Kinh doanh

Luật kinh tế

Ngành

Luật Kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 123 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT ( theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD – ĐT.

Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội, kinh tế và luật học, những kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đủ khả năng tiếp cận và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, sinh viên được trang bị những kiến thức kinh tế bổ trợ để sử dụng hiệu quả trong công việc và trang bị phương pháp để có thể tiếp tục cập nhật, nghiên cứu pháp luật. Nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm đối với cộng đồng của người học. Kiến thức được cung cấp sẽ là nền tảng để người tốt nghiệp tiếp tục sự nghiệp học tập suốt đời.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức giáo dục đại cương:

Sinh viên có vốn hiểu biết các kiến thức khoa học tự nhiên và xã hội, các kiến thức về giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh, các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Kiến thức cơ sở khối ngành: giải thích được các kiến thức nền tảng về luật học, các nguyên lý cơ bản của kế toán, thống kê, các khía cạnh pháp lý trong lĩnh vực kinh tế, các kiến thức nền tảng về quản trị kinh doanh; áp dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và tin học để nghiên cứu vấn đề luật học.

Kiến thức cơ sở ngành: kiến thức nền tảng về luật kinh doanh để phân tích các vấn đề kinh tế – xã hội, từ đó ứng dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến các vấn đế luật pháp.

Kiến thức ngành luật:

  • Hiểu được kiến thức trong giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với ngành Luật kinh tế
  • Hiểu được các kiến thức căn bản về nhà nước và pháp luật, bao gồm các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
  • Phân biệt được sự khác nhau giữa các lĩnh vực luật.
  • Hiểu được các kiến thức chung về các ngành luật.
  • Thông thạo Anh văn pháp lý.

Kiến thức chuyên ngành Luật kinh tế:

Có kiến thức nền tảng về kinh tế.

Hiểu được các kiến thức chuyên sâu trong chuyên ngành Luật Kinh gồm kiến thức về pháp luật doanh nghiệp, hợp đồng trong kinh doanh thương mại, cạnh tranh, phá sản, giải quyết tranh chấp, đất đai, môi trường, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán, thuế, sở hữu trí tuệ, tư pháp quốc tế, luật so sánh,.v.v…

Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

Phân tích được các tình huống thực tiễn

Lý giải được được sự khác nhau giữa kiến thức đã học và thực tiễn cuộc sống thông qua các tình huống thực.

Ứng dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các mối quan hệ trong tổ chức, điều hành, quản lí, giải quyết tình huống thực tế.

Kỹ năng và phẩm chất cá nhân: kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề; thực nghiệm và khám phá kiến thức; tư duy có hệ thống và sáng tạo; kiên trì và linh hoạt, đam mê nghiên cứu và tìm hiểu kiến thức mới, biết cách quản lý nguồn lực và thời gian; thể hiện đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm, chính trực), có thái độ hành xử chuyên nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế, chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp, chủ động cập nhật thông tin chuyên môn.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng sử dụng tiếng Anh.
  • Kỹ năng vận dụng kiến thức để mang lại lợi ích cho xã hội.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể khởi nghiệp kinh doanh hoặc làm việc tại các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, cơ quan nhà nước.

Về vị trí công việc cụ thể, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại các bộ phận pháp chế, kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, ngân hàng; chuyên viên tư vấn pháp lý; chuyên viên tại các tổ chức bổ trợ tư pháp - chuyên viên phòng công chứng, thừa phát lại, mua bán nợ, đòi nợ.

Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể trở thành những nghiên cứu viên ở các Trung tâm, Viện nghiên cứu; giảng viên tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu tại trường đại học trong và ngoài nước.

Kinh tế quốc tế

Ngành

Kinh tế

Chương trình

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế quốc tế (KTQT) nhằm đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học có kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, đạo đức và thái độ đúng đắn, sẵn sàng làm việc trong lĩnh vực kinh tế nói chung, KTQT nói riêng.

  • Mục tiêu về kiến thức:

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế quốc tế bao gồm các môn học được thiết kế hợp lý, đảm bảo cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức nền tảng về kinh tế và các kiến thức chuyên sâu về kinh tế quốc tế. Ngoài ra, chương trình cũng trang bị nhiều kiến thức bổ trợ cho sinh viên thông qua hệ thống môn học tự chọn được thiết kế linh hoạt nhằm nâng cao tính chủ động trong học tập của sinh viên.

  • Mục tiêu về kỹ năng, phẩm chất cá nhân - nghề nghiệp:

Trong từng môn học, thông qua các hoạt động thuyết trình, thảo luận, kiểm tra… sinh viên được đào tạo các kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin, xây dựng kế hoạch, làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp, phát triển tư duy phản biện, tư duy độc lập, được kích thích năng lực sáng tạo… Bên cạnh đó, sinh viên cũng được trau dồi kỹ năng Anh ngữ và tin học trong suốt quá trình học.

  • Mục tiêu về kỹ năng, phẩm chất cá nhân trong cộng đồng:

Trong quá trình đào tạo, sinh viên được rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm... thông qua các hoạt động học tập trên lớp, hoạt động nghiên cứu cá nhân, làm việc nhóm, sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt Đoàn - Hội, câu lạc bộ, đội, nhóm... Sinh viên khi tốt nghiệp ngành Kinh tế quốc tế có khả năng tham gia tích cực vào hoạt động cộng đồng, có ý thức đổi mới, đoàn kết và góp phần vào việc xây dựng đất nước, cộng đồng xung quanh.

  • Mục tiêu về năng lực

Tốt nghiệp ngành Kinh tế quốc tế, sinh viên có kiến thức và kỹ năng đảm nhận tốt các công việc của giảng viên của các trường đại học; chuyên viên chuyên viên nghiên cứu, tư vấn, phân tích, họach định chính sách tại các viện, Bộ, Sở liên quan đến lĩnh vực kinh tế quốc tế (định hứơng chính). Sinh viên có thể trở thành chuyên gia trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng quản lý đầu tư nước ngoài, cơ quan xúc tiến thương mại (định hứơng đầu tư quốc tế) hoặc các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, các công ty vận tải quốc tế, bộ phận thanh toán quốc tế trong các ngân hàng thương mại và các công ty đa quốc gia (định hướng kinh doanh quốc tế).

Sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế quốc tế ngoài khả năng tham gia tích cực vào tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu còn có khả năng nghiên cứu chuyên sâu, học tập chương trình đào tạo sau đại học hoặc giảng dạy tại các viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo, trường cao đẳng, đại học, học viện trong và ngoài nước.

Chuẩn đầu ra

Với tôn chỉ luôn nâng cao và cải tiến chất lượng đào tạo, Khoa Kinh tế Quốc tế đặt mục tiêu hướng tới đạt chất lượng đào tạo mang tầm khu vực. Cụ thể, trong 5 năm tới, Khoa phấn đấu chương trình đào tạo của Khoa sẽ đăng ký thực hiện kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) đã được ban hành.

 

Đánh giá

Viết đánh giá

Ưu điểm nổi bật

Giáo viên bản xứ
Giáo viên Việt Nam
Máy lạnh
Máy chiếu
WiFi
Thư viện

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.5
Cơ sở vật chất
8.7
Môi trường HT
8.6
HĐ ngoại khoá
8.3
Cơ hội việc làm
8.2
Tiến bộ bản thân
8.2
Thủ tục hành chính
7.6
Quan tâm sinh viên
7.8
Hài lòng về học phí
8.6
Sẵn sàng giới thiệu
8.5
Giảng viên
8.5
Cơ sở vật chất
8.7
Môi trường HT
8.6
HĐ ngoại khoá
8.3
Cơ hội việc làm
8.2
Tiến bộ bản thân
8.2
Thủ tục hành chính
7.6
Quan tâm sinh viên
7.8
Hài lòng về học phí
8.6
Sẵn sàng giới thiệu
8.5

Giới thiệu

Địa điểm