Trường Đại học Sư phạm TP. HCM | Edu2Review

Trường Đại học Sư phạm TP. HCM

102 đánh giá
7.7
Khá
102 đánh giá

Chương trình

Giáo dục quốc phòng và an ninh

Giáo dục quốc phòng an ninh

Giáo dục quốc phòng và an ninh

Ngành

Giáo dục quốc phòng an ninh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 132 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất)

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên, giảng viên Giáo dục Quốc phòng và An ninh trình độ đại học,có kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, công tác quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước; có kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết, đáp ứng yêu cầu giảng dạy chương trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh trong các trường trung học phổ thông, trung cấpchuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức về đường lối quân sự của Đảng
  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức về công tác quốc phòng, an ninh
  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức quân sự, kỹ thuật chiến đấu bộ binh, chiến thuật
  • Có khả năng nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng dạy chương trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh trong các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục đại học.

Đăng ký xét tuyển

Ngôn ngữ Trung Quốc

Tiếng Trung Quốc

Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngành

Tiếng Trung Quốc

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc có đủ kiến thức, phẩm chất chính trị, tác phong nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm để làm việc hiệu quả ở các công ty, các viện, các trung tâm có sử dụng tiếng Trung Quốc, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Có kiến thức nền tảng về Ngôn ngữ học.
  • Có kiến thức nền tảng về Ngữ âm, Văn tự, Từ vựng, Ngữ pháp tiếng Trung Quốc.
  • Có kiến thức nền tảng về văn học, văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam và Trung Quốc.
  • Có kỹ năng sử dụng tiếng Trung Quốc đạt bậc 5 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Có khả năng đối dịch hai ngôn ngữ Trung –Việt.
  • Có năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành biên dịch viên, phiên dịch viên trong các tổ chức doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, chuyên viên Marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại , văn phòng các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Hán, hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn quốc tế, giảng dạy tiếng Hán và văn hóa Trung Quốc tại các trường Đại học, Cao đẳng,...

Đăng ký xét tuyển

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Ngành

Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 132 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân khoa học ngành Công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững các tri thức về công nghệ thông tin và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống. Sinh viên chọn một trong các chuyênngành: Khoa học máy tính, Công nghệ phầm mềm & Hệ thống thông tin, Mạng máy tính & truyền thông.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên ngành

  • Chuyên ngành Khoa học máy tính
  • Chuyên ngành Công nghệ phần mềm & Hệ thống thông tin
  • Chuyên ngành Mạng máy tính & truyền thông

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty phần mềm, phần cứng và mạng, các cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin. Ngoài ra, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học thêm một số chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm để đảm nhận công tác giảng dạy Tin học tại các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp hoặc các trung tâm dạy nghề. Mặt khác sinh viên còn được trang bị một số kiến thức chuyên ngành về công nghệ thông tin để có thể học tiếp ở các bậc học cao hơn.

Đăng ký xét tuyển

Giáo dục Chính trị

Giáo dục chính trị

Giáo dục Chính trị

Ngành

Giáo dục chính trị

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên trình độ cử nhân khoa học ngành sư phạm Giáo dục Chính trị dạy môn Giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông, có khả năng dạy các môn Lí luận chính trị ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Có kiến thức sâu về các bộ môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; biết vận dụng để giải thích, phân tích, đánh giá các vấn đề kinh tế – chính trị – xã hội từ góc độ lí luận chính trị.
  • Có kiến thức cơ bản về đạo đức, pháp luật, an ninh quốc phòng và một số lĩnh vực khoa học xã hội – nhân văn khác; biết vận dụng để giải thích, phân tích, đánh giá các vấn đề kinh tế – chính trị – xã hội từ góc độ lí luận chính trị.Có thế giới quan, phương pháp luận khoa học và năng lực tư duy khoa học chính trị; biết vận dụng vào hoạt động nhận thức và thực tiễn.
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông, có khả năng dạy các môn Lí luận chính trị ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
  • Làm công tác tham mưu trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
  • Làm công tác tham mưu trong các cơ quan, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức kinh tế;
  • Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lí luận, chính trị.
Đăng ký xét tuyển

Giáo dục Tiểu học

Giáo dục Tiểu học

Giáo dục Tiểu học

Ngành

Giáo dục Tiểu học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng nhiệm vụ của giáo viên tiểu học, có khả năng thích ứng với những đổi mới giáo dục ở tiểu học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; có khả năng nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, đáp ứng sự phát triển của giáo dục tiểu học trong những thập kỉ tới.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực vận dụng kiến thức ngữ văn
  • Năng lực vận dụng kiến thức toán học
  • Năng lực vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên - xã hội
  • Năng lực vận dụng kiến thức thuộc lĩnh vực nghệ thuật (mĩ thuật, âm nhạc)

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động giáo dục và dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên dạy tiểu học ở các trường tiểu học công lập và tư thục

Đăng ký xét tuyển

Giáo dục Đặc biệt

Giáo dục Đặc biệt

Giáo dục Đặc biệt

Ngành

Giáo dục Đặc biệt

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của thường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên giáo dục đặc biệt trình độ cử nhân có đủ phẩm chất, năng lực và sức khỏe để chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở giáo dục hòa nhập, có khả năng giải quyết những vấn đề của thực tiễn và không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực giáo dục

  • Năng lực đánh giá khả năng và nhu cầu của trẻ khuyết tật
  • Năng lực tổ chức các hoạt động can thiệp sớm, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật
  • Năng lực xây dựng môi trường giáo dục trẻ khuyết tật
  • Năng lực làm việc nhóm trong quá trình giáo dục trẻ khuyết tật

Năng lực dạy học

  • Năng lực nền tảng
  • Năng lực dạy học chuyên biệt
  • Năng lực dạy học hòa nhập.

Cơ hội nghề nghiệp

Giáo viên dạy tại các trường chuyên biệt (trường chuyên dạy trẻ khuyết tật); giáo viên dạy hòa nhập tại các trường tiểu học và mầm non (trẻ khuyết tật học chung trẻ bình thường); chuyên viên giáo dục đặc biệt tại các cơ sở giáo dục, cán bộ hỗ trợ trẻ khuyết tật tại các tổ chức xã hội.

Đăng ký xét tuyển

Giáo dục Thể chất

Giáo dục Thể chất

Giáo dục Thể chất

Ngành

Giáo dục Thể chất

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân giáo dục thể chất có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, yêu nghề, mến trò và vận dụng tốt những tri thức cơ bản trong chương trình đào tạo giáo viên thể chất trình độ Đại học. Có khả năng giảng dạy, huấn luyện các môn thể dục thể thao và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường phổ thông cáccấp. Có khả năng nghiên cứu khoa học và học ở bậc học cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực vận dụng kiến thức
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng dạy, huấn luyện các môn thể dục thể thao và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường phổ thông các cấp. Có khả năng nghiên cứu khoa học và học ở bậc học cao hơn.

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Tiếng Anh

Sư phạm Tiếng Anh

Sư phạm Tiếng Anh

Ngành

Sư phạm Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân sư phạm tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, sức khỏe để giảng dạy hiệu quả bộ môn tiếng Anh trong các trường phổ thông trung học nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập khu vực và quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ, học ngôn ngữ và hiểu nội dung khung chương trình ngôn ngữ
  • Năng lực giảng dạy ngôn ngữ
  • Năng lực phát triển sự nghiệp và học tập suốt đời

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Giảng dạy hiệu quả bộ môn tiếng Anh trong các trường phổ thông trung học, trường dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ... nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập khu vực và quốc tế.

Đăng ký xét tuyển

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Ngành

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Chương trình

NGÀNH NGÔN NGỮ HÀN QUỐC, CHƯƠNG TRÌNH BIÊN PHIÊN DỊCH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân biên phiên dịch có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt, yêu nghề, yêu ngành, có những kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, nghiên cứu, làm việc tập thể. Người học có thể nắm vững những tri thức cơ bản trong chương trình đào tạo cử nhân biên phiên dịch tiếng Hàn trình độ đại học; có khả năng thích ứng cao, sử dụng tiếng Hàn thành thạo như một nghề nghiệp, hay một công cụ hỗ trợ để học tập, nghiên cứu các chuyên ngành khác.

Ngoài năng lực ngôn ngữ, người học được trang bị những hiểu biết về văn hóa, đất nước, con người Hàn Quốc một cách khái quát; có khả
năng đảm nhiệm các công việc khác nhau trong ngành biên phiên dịch tiếng Hàn; có khả năng trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình; có khả năng học ở bậc học cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ
  • Năng lực vận dụng các kiến thức văn học, văn hóa - xã hội
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Có khả năng đảm nhiệm các công việc khác nhau trong ngành biên phiên dịch tiếng Hàn; có khả năng trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình; có khả năng học ở bậc học cao hơn.

NGÀNH NGÔN NGỮ HÀN QUỐC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân du lịch có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt, yêu nghề,yêu ngành, có những kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, nghiên cứu, làm việc tập thể. Người học có thể nắm vững những tri thức cơ bản trong chương trình đào tạo cử nhân du lịch tiếng Hàn trình độ đại học; có khả năng thích ứng cao, sử dụng tiếng Hàn thành thạo như một nghề nghiệp, hay một công cụ hỗ trợ để học tập, nghiên cứu các chuyên ngành khác.

Ngoài năng lực ngôn ngữ, người học được trang bị những hiểu biết về văn hóa, đất nước, con người Hàn Quốc một cách khái quát; có khả năng đảm nhiệm các công việc khác nhau trong ngành du lịch; có khả năng trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình; có khả năng học ở bậc học cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ
  • Năng lực vận dụng các kiến thức văn hóa, lịch sử, địa lý, xã hội
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Có khả năng đảm nhiệm các công việc khác nhau trong ngành du lịch; có khả năng trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình; có khả năng học ở bậc học cao hơn.

Đăng ký xét tuyển

Quản lý giáo dục

Quản lý Giáo dục

Quản lý giáo dục

Ngành

Quản lý Giáo dục

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Quản lý Giáo dục có phẩm chất và năng lực thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục giáo dục, đồng thời có khả năng thực hiện công tác nghiên cứu, tư vấn về giáo dục ở các tổ chức khác, có thể được bồi dưỡng thêm để làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về Khoa học quản lý giáo dục, giảng dạy các môn học chuyên ngành quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo. Sau tốt nghiệp, sinh viên có khả năng tiếp tục học ở bậc học cao hơn ở các trường đại học trong và ngoài nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực thực hiện công tác văn phòng ở các cơ sở giáo dục
  • Năng lực tổ chức và quản lý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các cơ sở giáo dục

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực vận dụng Tâm lý học trong quản lý giáo dục
  • Năng lực tổ chức và quản lý hoạt động phát triển chương trình học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Quản lý tại các cơ sở giáo dục giáo dục, đồng thời có khả năng thực hiện công tác nghiên cứu, tư vấn về giáo dục ở các tổ chức khác, có thể được bồi dưỡng thêm để làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về Khoa học quản lý giáo dục, giảng dạy các môn học chuyên ngành quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo

Đăng ký xét tuyển

Giáo dục Mầm non

Giáo dục mầm non

Giáo dục Mầm non

Ngành

Giáo dục mầm non

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 130 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chƣa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của thường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên mầm non có phẩm chất và năng lực đáp ứng tốt nhu cầu của công việc chăm sóc và giáo dục trẻ từ 06 tháng đến 06 tuổi tại các cơ sở giáo sục mầm non; đồng thời có khả năng công tác chuyên môn, nghiên cứu, tứ vấn về giáo dục mầm non ở các tổ chức khác, có thể được đào tạo thêm để làm công tác quản lý giáo dục mầm non và giảng dạy chương trình giáo dục mầm non. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể học ở bậc cao hơn về giáo dục mầm non ở các trường đại học trong và ngoài nước.

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự đánh giá và tự hoàn thiện
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực nền tảng
  • Năng lực phát triển chương trình giáo dục
  • Năng lực chăm sóc trẻ
  • Năng lực giáo dục trẻ
  • Năng lực nâng cao

Cơ hội nghề nghiệp

Đảm nhận công việc chăm sóc và giáo dục trẻ từ 06 tháng đến 06 tuổi tại các cơ sở giáo sục mầm non; đồng thời có khả năng công tác chuyên môn, nghiên cứu, tứ vấn về giáo dục mầm non ở các tổ chức khác, có thể được đào tạo thêm để làm công tác quản lý giáo dục mầm non và giảng dạy chương trình giáo dục mầm non.

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Toán học

Sư phạm Toán

Sư phạm Toán học

Ngành

Sư phạm Toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên dạy Toán bậc phổ thông trung học có trình độ cử nhân khoa học, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, đồng thời nắm vững các tri thức cơ bản của toán học hiện đại và phương pháp giảng dạy toán ở trường trung học. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để làm công tác giảng dạy toán học tại các trường trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp. Mặt khác sinh viên còn được trang bị một số kiến thức chuyên ngành về toán để có học tiếp ở các bậc học cao hơn.

Chương trình trang bị những kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn, những kiến thức cơ bản của toán học hiện đại, toán học ứng dụng và các phương pháp dạy học môn toán.

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên. Nắm vững các kiến thức, kĩ năng toán học cần thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên toán và chuẩn bị cho việc học ở các bậc tiếp theo.

Có các năng lực sư phạm cần thiết như: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực định hướng sự phát triển của học sinh, năng lực phát triển cộng đồng để có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy, học ở trường phổ thông. Có kĩ năng làm việc theo nhóm, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực tư duy toán học
  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức toán sơ cấp
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng dạy toán học tại các trường trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp.

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Sinh học

Sư phạm Sinh học

Sư phạm Sinh học

Ngành

Sư phạm Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo những giáo viên có phẩm chất và năng lực của nhà giáo để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục, giảng dạy, nghiên cứu Sinh học và học tập suốt đời, nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy Sinh học ở các tỉnh, thành phố phía Nam và cả nước.

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên. Nắm vững các kiến thức, kĩ năng cần thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên sinh học và chuẩn bị cho việc học ở các bậc tiếp theo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức Sinh học
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng dạy Sinh học ở các tỉnh, thành phố phía Nam và cả nước.

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Tin học

Sư phạm Tin học

Sư phạm Tin học

Ngành

Sư phạm Tin học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 132 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Khoa học ngành Sư pham Tin học – có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức và kı̃ năng chuyên môn cần thiết của ngành học; nắm vững cơ sở lý luận và phương pháp dạy học môn Tin học đối với các cấp học, đối tượng ̣học khác nhau để đáp ứng đươc các yêu cầu giảng dạy Tin học trong thời đại mới.

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên. Nắm vững các kiến thức, kĩ năng cần thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên tin học và chuẩn bị cho việc học ở các bậc tiếp theo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực cơ bản
  • Năng lực chuyên môn
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng dạy Tin học ở các tỉnh, thành phố phía Nam và cả nước.

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Ngữ văn

Sư phạm Ngữ Văn

Sư phạm Ngữ văn

Ngành

Sư phạm Ngữ Văn

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên giảng dạy Ngữ văn ở trường phổ thông. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể giảng dạy Ngữ văn ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung học chuyên nghiệp, làm cán bộ quản lý giáo dục, phụ trách chuyên môn tại các sở giáo dục và đào tạo ...; sinh viên có thể học tiếp sau đại học (cao học và nghiên cứu sinh) các ngành: Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Ngôn ngữ học, Lý luận và phương pháp giảng dạy Văn học; Lý luận và phương pháp giảng dạy Tiếng Việt.

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên. Nắm vững các kiến thức, kĩ năng cần thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên ngữ văn và chuẩn bị cho việc học ở các bậc tiếp theo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức ngôn ngữ
  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức văn học
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng Ngữ văn ở các trường THPT trong cả nước.

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Lịch sử

Sư phạm Lịch sử

Sư phạm Lịch sử

Ngành

Sư phạm Lịch sử

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Sư phạm Lịch sử có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ; có kiến thức toàn diện và hệ thống về khoa học Lịch sử; có khả năng đổi mới và sáng tạo để giảng dạy kiến thức lịch sử cho học sinh trung học phổ thông và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên. Nắm vững các kiến thức, kĩ năng cần thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên lịch sử và chuẩn bị cho việc học ở các bậc tiếp theo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Biết được những kiến thức cơ bản và hệ thống về khoa học lịch sử và các ngành khoa học có liên quan (Nhân học, Khảo cổ học, Sử liệu học...).
  • Thông hiểu kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc qua các thời kì, biết vận dụng các phương pháp chuyên ngành và các phương pháp liên ngành để phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
  • Thể hiện được năng lực tư duy lịch sử trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phân tích và đánh giá được mối quan hệ, tác động qua lại giữa sự kiện lịch sử với điều kiện địa lí, quy luật tự nhiên và xã hội...
  • Hiểu được các lý thuyết về quá trình dạy học theo khoa học giáo dục hiện đại; biết vận dụng vào đổi mới PPDH bộ môn và thiết kế chương trình dạy học theo hướng tích hợp.
  • Có khả năng sử dụng và xây dựng kiến thức ứng dụng trong dạy học lịch sử, kết nối lịch sử với những vấn đề của hiện tại.
  • Biết phát hiện vấn đề nghiên cứu và vận dụng được kiến thức khoa học lịch sử để giải quyết vấn đề. Viết được đề cương nghiên cứu và tiểu luận khoa học lịch sử.

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng bộ môn Lịch sử ở các trường THPT trong cả nước.

Đăng ký xét tuyển

Công tác xã hội

Công tác Xã hội

Công tác xã hội

Ngành

Công tác Xã hội

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Công tác xã hội viên có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực hoạt động chuyên nghiệp nhằm mục đích cung cấp dịch vụ CTXH cho các cá nhân, nhóm và cộng đồng có nhu cầu cần trợ giúp, đặc biệt là đối tượng trẻ em để họ tự phục hồi chức năng hoạt động trong xã hội hoặc nâng cao cuộc sống.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • Hiểu và vận dụng được khối kiến thức cơ sở của Công tác xã hội
  • Hiểu và vận dụng được khối kiến thức tự chọn của chuyên ngành sâu để phục vụ hoạt động nghề nghiệp
  • Nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực tổ chức và thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Thực hiện các hoạt động công tác xã hội học đường khác như: hỗ trợ hoà nhập, hướng dẫn kỹ năng sống, truyền thông các vấn đề xã hội, kết nối các dịch vụ xã hội, nghiên cứu khoa học, biên soạn nội dung hoặc hướng dẫn nghiệp vụ cho viên chức và cộng tác viên công tác xã hội, thực hiện đề án về công tác xã hội...

Thực hiện các hoạt động công tác xã hội khác như: hỗ trợ hoà nhập, hướng dẫn kỹ năng sống, truyền thông các vấn đề xã hội, kết nối các dịch vụ xã hội, nghiên cứu khoa học, biên soạn nội dung và hướng dẫn nghiệp vụ cho viên chức và cộng tác viên công tác xã hội, thực hiện đề án về công tác xã hội...

Đăng ký xét tuyển

Sư phạm Vật lý

Sư phạm Vật lý

Sư phạm Vật lý

Ngành

Sư phạm Vật lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo sinh viên có khả năng tiếp nhận và vận dụng các tri thức mới về chuyên môn và nghề nghiệp để đáp ứng các nhu cầu phát triển của giáo dục. Ngoài ra đào tạo sinh viên có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên. Nắm vững các kiến thức, kĩ năng cần thiết nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên vật lý và chuẩn bị cho việc học ở các bậc tiếp theo.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

Năng lực chuyên môn

  • Nắm vững các kiến thức vật lí đại cương và liên môn để áp dụng giải các bài toán vật lí và giải thích được những hiện tượng, qui luật chung của tự nhiên
  • Năng lực thực hành vật lí
  • Vận dụng được kiến thức toán học và tin học để nghiên cứu một số vấn đề vật lí
  • Nắm vững các kiến thức vật lí chuyên ngành, hiểu cách giải quyết vấn đề nghiên cứu của vật lí, khoa học tự nhiên.
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu người học
  • Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học
  • Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành giáo viên giảng dạy vật lý tại các trường trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp.

Đăng ký xét tuyển

Ngôn ngữ Pháp

Tiếng Pháp

Ngôn ngữ Pháp

Ngành

Tiếng Pháp

Chương trình

NGÀNH NGÔN NGỮ PHÁP, CHƯƠNG TRÌNH BIÊN PHIÊN DỊCH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Ngôn ngữ Pháp – chuyên ngành Biên phiên dịch, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có khả năng giải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ
  • Năng lực vận dụng các kiến thức văn học, văn hóa - xã hội
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Có khả năng đảm nhiệm các công việc khác nhau trong ngành biên phiên dịch tiếng Pháp; có khả năng trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình; có khả năng học ở bậc học cao hơn.

NGÀNH NGÔN NGỮ PHÁP CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Ngôn ngữ Pháp – chuyên ngành Du lịch có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; có sức khỏe tốt; biết phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; có những kiến thức, kĩ năng và nghiệp vụ chuyên môn về lĩnh vực du lịch, đáp ứng những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ
  • Năng lực vận dụng các kiến thức văn hóa, lịch sử, địa lý, xã hội
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Có khả năng đảm nhiệm các công việc khác nhau trong ngành du lịch; có khả năng trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình; có khả năng học ở bậc học cao hơn.

Đăng ký xét tuyển

Ngôn ngữ Nhật

Ngôn ngữ Nhật

Ngôn ngữ Nhật

Ngành

Ngôn ngữ Nhật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình ngành Ngôn ngữ Nhật đƣợc xây dựng theo định hướng Biên phiên dịch, trong đó chia thành 2 khối Văn hóa và Ngôn ngữ, đào tạo ra những nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về tiếng Nhật và sử dụng thành thạo tiếng Nhật (ít nhất tương đương trình độ C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu, tương đương N2, tức bậc 5/6 theo khung năng lực Ngoại ngữ Việt Nam);

Chương trình đào tạo có tính linh hoạt, năng lực cơ bản (như năng lực giao tiếp, năng lực xác định vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề); có những kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, tìm tòi, suy xét, làm việc nhóm, hiểu biết về môi trường địa phương, trong nước hay quốc tế, mà ở đó tiếng Nhật được sử dụng như một ngoại ngữ, hay ngôn ngữ quốc tế; có kiến thức về xã hội, văn hóa rộng lớn; có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy những phẩm chất và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng để trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Có kiến thức nền tảng về Ngôn ngữ học.
  • Có kiến thức nền tảng về Ngữ âm, Văn tự, Từ vựng, Ngữ pháp tiếng Nhật Bản
  • Có kiến thức nền tảng về văn học, văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội.
  • Có năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp
  • Năng lực phát triển nâng cao nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Trở thành biên dịch viên, phiên dịch viên trong các tổ chức doanh nghiệp Nhật Bản, chuyên viên Marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại , văn phòng các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Nhật, hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn quốc tế, giảng dạy tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản tại các trường Đại học, Cao đẳng,...

Đăng ký xét tuyển

Việt Nam học

Việt Nam học

Việt Nam học

Ngành

Việt Nam học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 129 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống, hiện đại và thiết thực về Việt Nam học, giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đi sâu nghiên cứu và giảng dạy về Việt Nam học; hoặc trở thành hướng dẫn viên cho ngành Du lịch; hoặc để làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở trong và ngoài nước Việt Nam.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực vận dụng các kiến thức căn bản về Việt Nam học.
  • Năng lực vận dụng các kiến thức về du lịch.
  • Năng lực nghiên cứu khoa học.

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các cơ quan, tổ chức về văn hoá, giáo dục, về các hoạt động nghiệp vụ như du lịch (hướng dẫn viên du lịch) ở trong và ngoài nước; có thể công tác ở các cơ quan đoàn thể xã hội có liên quan.

Đăng ký xét tuyển

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh

Ngành

Tiếng Anh

Chương trình

NGÀNH NGÔN NGỮ ANH, CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, sức khỏe để có thể làm việc hiệu quả trong các công ty và tổ chức doanh nghiệp. Sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại sau khi tốt nghiệp có năng lực nghiên cứu và sử dụng thành thạo Tiếng Anh trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh và thương mại quốc tế.

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ, học ngôn ngữ và hiểu nội dung khung chương trình ngôn ngữ
  • Năng lực khởi nghiệp và học tập suốt đời

Năng lực nghề nghiệp

Sử dụng thành thạo bốn kĩ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn trong môi trường làm việc.
Có khả năng biên, phiên dịch và có các kĩ năng xử lí công việc văn phòng tại các cơ sở kinh doanh.
Có các kĩ năng quan trọng của người lao động thế kỉ 21 như kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng tư duy phản biện, kĩ năng hợp tác và khả năng tư duy sáng tạo.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm trong các công ty và tổ chức doanh nghiệp. Sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại sau khi tốt nghiệp có năng lực nghiên cứu và sử dụng thành thạo Tiếng Anh trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh và thương mại quốc tế.

NGÀNH NGÔN NGỮ PHÁP CHƯƠNG TRÌNH BIÊN PHIÊN DỊCH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, sức khỏe để có thể làm việc hiệu quả trong các công ty nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập khu vực và quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực ngôn ngữ, học ngôn ngữ và hiểu nội dung khung chương trình ngôn ngữ
  • Năng lực khởi nghiệp và học tập suốt đời

Năng lực nghề nghiệp

Sử dụng thành thạo bốn kĩ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn trong môi trường làm việc.
Có khả năng biên, phiên dịch và có các kĩ năng xử lí công việc văn phòng tại các cơ sở kinh doanh.
Có các kĩ năng quan trọng của người lao động thế kỉ 21 như kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng tư duy phản biện, kĩ năng hợp tác và khả năng tư duy sáng tạo.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong các công ty nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập khu vực và quốc tế.

Đăng ký xét tuyển

Ngôn ngữ Nga

Tiếng Nga

Ngôn ngữ Nga

Ngành

Tiếng Nga

Chương trình

NGÀNH NGÔN NGỮ NGA CHƯƠNG TRÌNH SONG NGỮ NGA – ANH

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngôn ngữ có sức khỏe, phẩm chất chính trị, đạo đức công dân và ý thức trách nhiệm nghề nghiệp tốt; Đạt chuẩn trình độ chuyên môn – nghiệp vụ đại học cử nhân tiếng Nga và cao đẳng cử nhân tiếng Anh với tri thức nền và kĩ năng thực hành thực hành ổn định nhằm thực hiện các nhiệm vụ đúng cấp độ của ngành nghề chuyên môn; Có khả năng thích ứng hoặc chuyển đổi linh hoạt với các ngành nghề có sừ dụng ngoại ngữ đã được đào tạo (tiếng Nga và tiếng Anh), đáp ứng yêu cầu đa dạng và luôn thay đồi của xã hội và nền kinh tế trong thời kì hội nhập; Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ hoặc chuyển đổi ngành nghề có liên quan mà không tốn nhiều thời gian và tài chính cho việc đào tạo lại.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức cơ sở ngành
  • Năng lực hiểu và vận dụng kiến thức chuyên ngành
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đầy đủ năng lực và kiến thức để đảm nhận các công việc liên quan đến tiếng Anh và tiếng Nga.

Đăng ký xét tuyển

Quốc tế học

Ngành Quốc tế học

Quốc tế học

Ngành

Ngành Quốc tế học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Quốc tế học có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức vững chắc về ngành học để đáp ứng nhu cầu công tác trong các cơ quan, tổ chức chuyên về hoạt động đối ngoại của nhà nứớc, trong các công ty đa quốc gia hoặc các tổ chức phi chính phủ; đồng thời có khả năng thích ứng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

Năng lực chuyên môn

  • Hiểu đƣợc kiến thức cơ bản chuyên ngành quốc tế học và kiến thức tổng quát về các ngành gần có liên quan (lịch sử; quan hệ quốc tế, ...).
  • Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành Quốc tế học vào việc thực hiện đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nƣớc trong quan hệ và hợp tác quốc tế.
  • Vận dụng được các phương pháp chuyên ngành và liên ngành để phân tích, đánh giá các sự kiện, các vấn đề trong quan hệ quốc tế.
  • Có khả năng tiếp cận, cập nhật kiến thức mới và phát hiện vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực Quốc tế học, quan hệ quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc và yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Biết viết đề cương nghiên cứu, tiểu luận, khóa luận thuộc lĩnh vực quốc tế học và quan hệ quốc tế.

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm công tác trong các cơ quan, tổ chức chuyên về hoạt động đối ngoại của nhà nứớc, trong các công ty đa quốc gia hoặc các tổ chức phi chính phủ,...

Đăng ký xét tuyển

Tâm lý học

Tâm lý học

Tâm lý học

Ngành

Tâm lý học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 130 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Tâm lý học có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất nghề nghiệp của chuyên viên tâm lý để làm việc tại các viện nghiên cứu, các trung tâm, các cơ quan, đoàn thể xã hội, cơ quan truyền thông, doanh nghiệp, bệnh viện... Ngoài ra, người học sau khi tốt nghiệp có thể học tiếp ở các bậc học cao hơn trong cùng lĩnh vực khoa học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • Hiểu và vận dụng khối kiến thức cơ sở của Tâm lý học để tiếp cận khoa học tâm lý và các hiện tượng tâm lý con người.
  • Hiểu và vận dụng khối kiến thức tự chọn của chuyên ngành sâu để phục vụ hoạt động nghề nghiệp theo một trong các định hướng: Nghiên cứu tâm lý học; Tham vấn tâm lý; Ứng dụng Tâm lý học (trong đào tạo/truyền thông/tổ chức - nhân sự/trong doanh nghiệp/các cơ quan/xí nghiệp/bệnh viện/...)
  • Năng lực nghiên cứu khoa học.

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp, Tùy vào định hướng nghề, sinh viên cần đáp ứng một trong các năng lực nghề
    nghiệp đặc thù sau: Nghiên cứu Tâm lý học; Tham vấn tâm lý; Ứng dụng Tâm lý học

Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành chuyên viên tâm lý để làm việc tại các viện nghiên cứu, các trung tâm, các cơ quan, đoàn thể xã hội, cơ quan truyền thông, doanh nghiệp, bệnh viện...

Đăng ký xét tuyển

Địa lí học

Địa lý học (xã hội)

Địa lí học

Ngành

Địa lý học (xã hội)

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 126 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Địa lí học giúp sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận những vị trí việc làm sau: Hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế; Thiết kế, điều hành và phát triển chương trình du lịch; Quản trị khách sạn - nhà hàng; Làm việc ở các cơ quan quản lí và nghiên cứu về du lịch; Tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đào tạo về du lịch hoặc các cơ sở đào tạo nhân lực du lịch

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực khái quát hoá tri thức khoa học địa lí
  • Năng lực vận dụng tri thức, kĩ năng địa lí trong thực tiễn
  • Nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực phát triển nghề nghiệp
  • Năng lực nghiên cứu, thiết kế và thực hành nghề nghiệp
  • Năng lực đánh giá

Cơ hội nghề nghiệp

  • Hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế
  • Thiết kế, điều hành và phát triển chương trình du lịch
  • Quản trị khách sạn - nhà hàng
  • Làm việc ở các cơ quan quản lí và nghiên cứu về du lịch
  • Tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đào tạo về du lịch hoặc các cơ sở đào tạo nhân lực du lịch
Đăng ký xét tuyển

Vật lý học

Ngành

Vật lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 134 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về vật lí, nắm vững lí thuyết và thực hành, có đủ trình độ nghiệp vụ theo chuyên ngành đã chọn theo định hướng vật lí hạt nhân, để làm việc trong môi trường nghiên cứu, sản xuất kinh doanh có sử dụng kiến thức vật lí cũng như có thể tiếp tục theo các bậc học cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • Nắm vững các kiến thức vật lí đại cương để áp dụng giải các bài toán vật lí và giải thích được những hiện tượng, qui luật chung của tự nhiên
  • Năng lực thực hành vật lí
  • Vận dụng được kiến thức toán học và tin học để nghiên cứu một số vấn đề vật lí
  • Nắm vững kiến thức vật lí chuyên ngành và ứng dụng trong đời sống
  • Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động hành nghề nghiệp
  • Vận dụng được kiến thức vật lí hạt nhân để giải quyết các vấn đề cụ thể của chuyên ngành

Cơ hội nghề nghiệp

Simnh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong môi trường nghiên cứu, sản xuất kinh doanh có sử dụng kiến thức vật lí cũng như có thể tiếp tục theo các bậc học cao hơn.

Đăng ký xét tuyển

Văn học

Văn học

Văn học

Ngành

Văn học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân làm công tác nghiên cứu văn học hay làm việc trong những lĩnh vực có liên quan đến văn học như báo chí, xuất bản, quản lí hoạt động văn hóa, các công việc văn phòng ở các cơ quan văn hóa, chính trị và kinh tế...Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tiếp tục học lên bậc học cao hơn thuộc
các chuyên ngành: Ngôn ngữ học, Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lí luận văn học, Văn hóa học, Việt Nam học, Hán Nôm,...

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • Năng lực vận dụng kiến thức văn học
  • Năng lực vận dụng kiến thức ngôn ngữ
  • Nghiên cứu khoa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực nghiên cứu các vấn đề về văn học
  • Năng lực tổ chức, thực hiện các hoạt động liên quan đến văn học

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác nghiên cứu văn học hay làm việc trong những lĩnh vực có liên quan đến văn học như báo chí, xuất bản, quản lí hoạt động văn hóa, các công việc văn phòng ở các cơ quan văn hóa, chính trị và kinh tế...

Đăng ký xét tuyển

Hóa học

Hóa học

Hóa học

Ngành

Hóa học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm học phần bắt buộc, học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng) và tự chọn tự do.

Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của trường.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân có đủ phẩm chất, năng lực vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học và tham gia hoạt động khoa học tại các cơ sở sản xuất, các viện hoặc trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực hóa học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Phẩm chất

  • Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Năng lực chung

  • Năng lực tự học
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực ngoại ngữ

Năng lực chuyên môn

  • NNăng lực hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản
  • Năng lực vận dụng kiến thức chuyên ngành
  • Năng lực nghiên cứu khoa học hóa học

Năng lực nghề nghiệp

  • Năng lực hiểu nghề nghiệp
  • Năng lực thực hiện hoạt động hành nghề nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các vấn đề liên quan đến hóa học và tham gia hoạt động khoa học tại các cơ sở sản xuất, các viện hoặc trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực hóa học.

Đăng ký xét tuyển
 

Đánh giá

Viết đánh giá

Ưu điểm nổi bật

Giáo viên bản xứ
Giáo viên Việt Nam
Máy lạnh
Máy chiếu
WiFi
Thư viện

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.1
Cơ sở vật chất
7.1
Môi trường HT
7.8
HĐ ngoại khoá
7.2
Cơ hội việc làm
7.3
Tiến bộ bản thân
7.5
Thủ tục hành chính
6.2
Quan tâm sinh viên
6.7
Hài lòng về học phí
8.7
Sẵn sàng giới thiệu
8.1
Giảng viên
8.1
Cơ sở vật chất
7.1
Môi trường HT
7.8
HĐ ngoại khoá
7.2
Cơ hội việc làm
7.3
Tiến bộ bản thân
7.5
Thủ tục hành chính
6.2
Quan tâm sinh viên
6.7
Hài lòng về học phí
8.7
Sẵn sàng giới thiệu
8.1

Giới thiệu

Địa điểm