Trường Đại Học Tây Bắc

Trường Đại Học Tây Bắc

8 đánh giá
022.3.751.700
Trường Đại Học Tây Bắc
Trường Đại Học Tây Bắc
Trường Đại Học Tây Bắc
Trường Đại Học Tây Bắc

Đánh giá

Viết đánh giá

6.4

tuyệt vời
Tổng 8 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
0.0
Cơ sở vật chất
0.0
Môi trường HT
0.0
HĐ ngoại khoá
0.0
Cơ hội việc làm
0.0
Tiến bộ bản thân
0.0
Thủ tục hành chính
0.0
Quan tâm sinh viên
0.0
Hài lòng về học phí
0.0
Sẵn sàng giới thiệu
0.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Quản lý tài nguyên và môi trường

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành

Đại học Quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư, cán bộ khoa học hoạt động trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu ô nhiễm, gìn giữ chất lượng môi trường góp phần phát triển bền vững.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

  • Có kiến thức cơ sở, chuyên ngành Quản lí tài nguyên và môi trường. Nắm được kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành, kiến thức cơ sở của ngành và kiến thức chuyên ngành trong Quản lí và phát triển tài nguyên và môi trường.
  • Có kiến thức trong điều tra, phân cấp, xác định, đánh giá, quản lý và xử lý vấn đề cạn kiệt, suy thoái nguồn tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học và sự cố, ô nhiễm môi trường xảy ra.
  • Có kiến thức trong quản lý và sử dụng tiết kiệm năng lượng, đồng thời bảo vệ sức khỏe môi trường. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
  • Có kiến thức cơ bản về luật pháp, chính sách phục vụ công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. Nắm vững kiến thức chuyên sâu phù hợp với yêu cầu thực tiễn về quản lí tài nguyên và môi trường.

Về kỹ năng:

Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các công việc chuyên môn về quản lý tài nguyên và môi trường phù hợp với thực tiễn công tác. Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và giải quyết các vấn đề phát sinh trong các hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội; linh hoạt vận dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực chuyên ngành; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể đọc hiểu và khai thác các tài liệu phục vụ chuyên môn; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng để soạn thảo các văn bản, hợp đồng, xử lý số liệu trên máy tính.

Cơ hội nghề nghiệp

Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường các cấp: Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Cảnh sát môi trường,... Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về sinh thái, tài nguyên và môi trường; Các tổ chức quốc tế, các dự án trong và ngoài nước về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên,...

Gi áo dục chính trị

Đại học Giáo dục chính trị

Ngành

Đại học Giáo dục chính trị

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Giáo dục chính trị thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học lý luận chính trị và khoa học giáo dục, có kĩ năng sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, giảng dạy và nghiên cứu các môn lý luận chính trị ở các trường đại học, cao đẳng, trường nghề, trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố, môn giáo dục công dân ở phổ thông; làm việc trong các cơ quan Đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

Sinh viên tốt nghiệp ngành giáo dục chính trị được trang bị:

  • Khối kiến thức chung và kiến thức cơ sở ngành.
  • Khối kiến thức chuyên ngành bao gồm các kiến thức cơ bản của khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Khối kiến thức về nghiệp vụ sư phạm.
  • Khối kiến thức bổ trợ cho ngành Giáo dục chính trị.

Về kỹ năng:

Kỹ năng cứng

  • Có kỹ năng vận dụng tốt những kiến thức đã học vào việc giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực chính trị.
  • Có kỹ năng vận dụng tốt những kiến thức đã học vào tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  • Có kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm trong giảng dạy Giáo dục công dân ở trường phổ thông.
  • Có kỹ năng phát hiện, phân tích, tổng hợp, đánh giá, giải quyết vấn đề, phản biện vấn đề liên quan đến thực tiễn nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng đọc, hiểu, giải quyết các văn bản về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo, bao gồm: biết phân công nhiệm vụ, điều khiển, nhận xét, đánh giá và quyết định.
  • Có kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, có khả năng thuyết trình trước đám đông, kỹ năng tương tác với các phương tiện thông tin đại chúng,...
  • Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu khoa học và làm việc nhóm.
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm: năng lực tiếp thu, phân tích và tổng hợp ý kiến; biết cách gợi mở để tranh thủ ý kiến của người học, của đồng nghiệp.
  • Có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp đại học GDCT sẽ trở thành:

  • Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông;
  • Giảng viên giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của ĐCSVN, Tư tưởng HCM ở các trường cao đẳng, đại học, các trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố, huyện; giáo viên giảng dạy Lý luận chính trị ở các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề;
  • Giảng viên giảng dạy các môn phương pháp dạy học trong các trường sư phạm có khoa Giáo dục chịnh trị hoặc Giáo dục công dân;
  • Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước các cấp, tổ chức Đảng các cấp, tổ chức chính trị xã hội các cấp (hội phụ nữ, mặt trận tổ quốc, đoàn thanh niên,...);
  • Có cơ hội học thạc sĩ, tiến sĩ các ngành triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, Lý luận và phương pháp dạy học chính trị;
  • Có cơ hội thăng tiến ở các vị trí trong quá trình công tác.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Công nghệ thông tin (CNTT) có đủ sức khỏe, có kiến thức vững chắc và năng lực chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có khả năng tự học, tự nghiên cứu nhằm đạt được những trình độ cao hơn để nghiên cứu, giảng dạy và làm việc tại các cơ quan, các Viện nghiên cứu và các công ty liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin. Giúp cho sinh viên nhận thức rõ về việc đóng góp cho sự phát triển quốc gia và kinh tế toàn cầu.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

  • Có kiến thức cơ bản về Tin học (Cơ sở dữ liệu, Lập trình, Kiến trúc máy tính, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Mạng máy tính,...).
  • Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về Khoa học máy tính, Lập trình máy tính, Hệ thống máy tính, Các ứng dụng quan trọng của công nghệ thông tin,...
  • Trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính, kiến thức về mạng máy tính và truyền thông…;

Về kỹ năng:

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức.
  • Kỹ năng tư duy một cách hệ thống.
  • Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề.
  • Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức).
  • Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tự chủ.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm chuyên viên trong các cơ quan đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin (hành chính sự nghiệp, viễn thông, điện lực, ngân hàng, tài chính, thương mại,…).
  • Làm chuyên gia tin học trong các công ty chuyên về công nghệ thông tin, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và gia công phần mềm và nội dung số ở trong nước cũng như ở nước ngoài. Làm việc trong các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông.
  • Làm lãnh đạo trong các nhóm, các công ty phát triển và kinh doanh về các sản phẩm CNTT và Truyền thông.
  • Giảng dạy CNTT tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề và các trường Phổ thông (cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm). - Làm nghiên cứu viên trong các trường đại học hay viện nghiên cứu có liên quan đến CNTT.
  • Có khả năng tự học để hoàn thiện, bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngành CNTT.
  • Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm mục tiêu giúp người học sau khi ra trường có tư duy kinh tế, kinh doanh và quản lý một cách khoa học, hệ thống; hiểu biết sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý; có khả năng làm việc ở môi trường trong nước và quốc tế. Có khả năng tạo lập, tổ chức, quản lý, điều hành, phát triển thực tế hoạt động kinh doanh và quản lý trên cơ sở hệ thống lý thuyết và thực tiễn được trang bị.

Có tác phong và thái độ làm việc chuyên nghiệp, trách nhiệm, nhiệt tình và hòa đồng; có khả năng làm việc nhóm; nhận thức được các vấn đề về văn hóa, dân tộc trong các hoạt động kinh tế, kinh doanh.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

  • Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kinh doanh và quản lý.
  • Có khả năng giao tiếp thành thạo tiếng Anh trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý, đạt trình độ tương đương chuẩn B1; Có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng phục vụ cho công việc chuyên môn.

Về kỹ năng:

  • Kỹ năng cứng: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành Quản trị kinh doanh trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền,...
  • Kỹ năng mềm: Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc độc lập,...

Cơ hội nghề nghiệp

Người học sau khi ra trường và đạt chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Tây Bắc có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến kinh doanh và quản lý như sau:

Làm việc phù hợp và tốt tại các bộ phận sau của doanh nghiệp:

  • Bộ phận bán hàng, tiếp thị;
  • Bộ phận quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh;
  • Bộ phận quản trị dự án kinh doanh;
  • Bộ phận tổ chức và quản trị nhân lực;
  • Các bộ phận quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp;
  • Các bộ phận thuộc chức năng, quá trình quản trị kinh doanh khác như: marketing, logistic kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị chất lượng,...

Các loại hình và tổ chức, doanh nghiệp có khả năng, cơ hội làm việc phù hợp:

  • Các loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại;
  • Các bộ phận quản trị và hoạt động kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp khác;
  • Các bộ phận R&D liên quan đến các vấn đề Quản trị kinh doanh ở các tổ chức kinh tế, tổ chức phi lợi nhuận, các viện nghiên cứu, các trường trung học nghề, cao đẳng, đại học;
  • Các bộ phận có liên quan đến quản lý thị trường và thương mại ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
  • Tự khởi nghiệp, tổ chức, quản lý điều hành doanh nghiệp ở các lĩnh vực kinh doanh trên thị trường.

Khoa học cây trồng

Đại học Khoa học cây trồng

Ngành

Đại học Khoa học cây trồng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh:Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Nông học có đầy đủ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Biết cách chọn lựa cây trồng, gieo trồng, chăm sóc, bảo vệ cây trồng và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm trồng trọt có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

  • Biết vận dụng kiến thức cơ sở ngành: sinh lý, hóa sinh thực vật, di truyền và chọn tạo giống cây trồng, nông hóa, thổ nhưỡng, bảo vệ thực vật và quản lý cây trồng tổng hợp, phương pháp thí nghiệm đồng ruộng trong lĩnh vực trồng trọt trong hoạt động nghề nghiệp.
  • Biết vận dụng kiến thức chuyên ngành cần thiết, từ khâu chọn giống đến khâu nhân giống, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, marketing sản phẩm cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc, cây hoa,... để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tạo ra các sản phẩm an toàn, chất lượng cao cho người sử dụng.
  • Áp dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn được trang bị để phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực trồng trọt.

Về kỹ năng:

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Biết liên hệ, vận dụng các kiến thức đã học và thực hành, thực tập vào sản xuất nông nghiệp để giải quyết các vấn đề thực tế đặt ra.
  • Có kỹ năng quản lý, sử dụng hợp lý, bền vững các tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
  • Có kỹ năng tiếp cận và kết nối thị trường các sản phẩm nông nghiệp.
  • Sử dụng thành thạo phần mềm trong xử lý thống kê như EXCel, IRISTAT, minitab.
  • Sử dụng thành thạo công cụ trong tiếp cận nông thôn, điều tra phân tích, xây dựng chiến lược trong phát triển nông nghiệp nông thôn.

Kỹ năng mềm

  • Có trình độ tiếng Anh tương đương trình độ B.
  • Có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên ngành.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng đàm phán, kỹ năng thuyết phục,... Giao tiếp, làm việc tốt với cộng đồng.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Vị trí công tác: Là cán bộ kỹ thuật, chuyên gia, tư vấn, quản lý, nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực trồng trọt.
  • Nơi làm việc: Các cơ quan quản lý, cơ quan sự nghiệp liên quan đến nông nghiệp như Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT, các trung tâm khuyến nông, trung tâm giống cây trồng, các phòng nông nghiệp, các chi cục Trồng trọt và BVTV, các trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp,... Các doanh nghiệp liên quan đến nông nghiệp. Các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước,...

Bảo vệ thực vật

Đại học Bảo vệ thực vật

Ngành

Đại học Bảo vệ thực vật

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng về Bảo vệ thực vật; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ Bảo vệ thực vật nhằm tạo ra các sản phẩm trồng trọt có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

  • Biết vận dụng được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các hoạt động;
  • Mô tả và giải thích được kiến thức cơ bản về sinh lý, sinh hóa, canh tác và chọn giống cây trồng.
  • Mô tả và giải thích được các kiến thức cơ bản về côn trùng học, bệnh cây học và hóa Bảo vệ Thực vật.
  • Mô tả và giải thích được đặc điểm hình thái, phân loại, sinh học, cơ chế gây hại, sinh thái của các loài dịch hại chính thuộc nhóm côn trùng, nhện nhỏ, nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng, cỏ dại và động vật hại trên cây trồng và sản phẩm cây trồng. Nắm vững nguyên lý và phương hướng phòng trừ dịch hại cây trồng, biết sử dụng các loại thuốc Bảo vệ thực vật hợp lý; biết liên hệ, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường.

Về kỹ năng:

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Có kỹ năng vận dụng các kiến thức tổng hợp để giải quyết vấn đề đặt ra trong sản xuất nông nghiệp; có kỹ năng chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sâu, bệnh hại cây nông nghiệp hợp lý, đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện, quy mô ở từng địa phương, vùng miền.
  • Có kỹ năng lập kế hoạch và triển khai các tiến bộ khoa học công nghệ chuyên ngành vào sản xuất; có kỹ năng nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
  • Có kỹ năng tiếp cận và kết nối thị trường các sản phẩm nông nghiệp.
  • Có kỹ năng quản lý, sử dụng hợp lý, bền vững các tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
  • Có kỹ năng điều khiển, phân công và đánh giá hoạt động nhóm, tập thể; biết cách phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác.
  • Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao hiểu biết của bản thân về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, trong phòng trừ dịch hại cây trồng. Thành thạo phần mềm Microsoft Office, các phần mềm xử lý thống kê như IRISTAT để hoàn thành các báo cáo bằng văn bản và các bài viết trên phương tiện truyền thông.

Kỹ năng mềm

  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt chuyên ngành bảo vệ thực vật; có thể sử dụng thành thạo ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
  • Có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên ngành.
  • Có kỹ năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nên tảng nắm vững kiến thức chuyên môn, trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp.
  • Có năng lực làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm; có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc; có kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, đàm phán, thuyết phục và làm việc cộng đồng.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Vị trí công tác: là cán bộ kỹ thuật, chuyên gia, tư vấn, quản lý, nghiên cứu, kinh doanh và giảng dạy trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và trồng trọt.
  • Nơi làm việc: các cơ quan quản lý liên quan đến nông nghiệp như: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật, các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực; các phòng nông nghiệp,...Các cơ quan sự nghiệp như: các trung tâm trực thuộc trung ương và địa phương; các viện nghiên cứu nông nghiệp; các trường đại học, cao đẳng; các trung tâm dạy nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vự nông nghiệp.

ĐHGD thể chất

Đại học Giáo dục Thể chất

Ngành

Đại học Giáo dục Thể chất

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Thể chất có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt. Nắm vững các tri thức cơ bản về các môn thể thao và phương pháp giảng dạy Giáo dục Thể chất ở các trường đại học, cao đẳng, các trường dạy nghề, trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học. Làm công tác phong trào thể dục thể thao ở các sở, ngành.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về lý thuyết, thực hành các môn thể thao trong lĩnh vực GDTC;
  • Nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm, bao gồm: Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học các môn thể thao để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;
  • Nắm được kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành được đào tạo, đây là kiến thức cốt lõi để vận dụng vào thực tiễn cụ thể như sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất phải nắm được công tác tổ chức thi đấu, phương pháp trọng tài, phương pháp giảng dạy, các kiến thức cơ bản về huấn luyện các môn thể thao, phương pháp truyền tải dẫn dắt kiến thức chuyên môn, trình bày ý kiến liên quan đến chuyên môn.
  • Có khả năng tham gia thi đấu, huấn luyện, tổ chức trọng tài các giải thể thao ở cơ sở; Biết thiết kế, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa như: câu lạc bộ Thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng các cấp,…
  • Biết xây dựng kế hoạch và soạn thảo được hệ thống bài tập huấn luyện tham gia thi đấu các giải Thể dục thể thao;
  • Có kiến thức về nghiên cứu khoa học, nhất là phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực GDTC và huấn luyện thể thao; Nắm vững chương trình GDTC trong trường phổ thông, đặc biệt nắm vững nội dung, chương trình GDTC trong trường Trung học phổ thông.

Về kỹ năng

  • Có các kỹ năng sư phạm dạy học nội dung GDTC, có khả năng lập kế hoạch dạy học và tổ chức hoạt động dạy học nội dung GDTC ở trường phổ thông; kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin truyền thông, các phần mềm dạy học, sử dụng được các phương tiện kĩ thuật thực hành phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy nội dung GDTC;
  • Có kỹ năng về ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường liên quan đến công việc chuyên môn;
  • Có kỹ năng vận dụng linh hoạt những kiến thức được đào tạo vào thực tiễn nghề nghiệp; năng lực tham gia phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng đổi mới công tác giáo dục và tìm tòi các tri thức địa phương vào nội dung, chương trình giáo dục;
  • Có kỹ năng giao tiếp: biết duy trì sự hứng thú, sự tập trung chú ý của đối tượng giao tiếp. Làm chủ và điều chỉnh các diễn biến tâm lý của mình cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
  • Có kỹ năng nghiên cứu khoa học, cải tiến, sáng kiến kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo, biết phân tích và giải quyết các vấn đề trong ngành TDTT, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kĩ năng tư duy sáng tạo;
  • Kỹ năng lập luận, phát hiện và giải quyết vấn đề trong thực tiễn công việc. Kỹ năng cập nhật kiến thức, phân tích, so sánh, tổng hợp đánh giá thông tin, nghiên cứu phát triển và bổ sung kiến thức;
  • Kỹ năng lập luận, tư duy, tự chủ, sáng tạo và kỹ năng giao tiếp,... khả năng sử dụng tốt các phương pháp dạy học các môn thể thao cho học sinh các cấp; rèn luyện cho sinh viên khả năng thực hành chính xác kỹ thuật động tác các môn thể thao trong công tác giảng dạy.
  • Có kỹ năng huấn luyện, chỉ đạo, tổ chức điều hành các giải đấu thể thao ở trường học và các giải thể thao do sở, ngành tổ chức.
  • Có các khả năng hoạt động tập thể Đoàn, Hội, tổ chức các hoạt động phong trào trong trường học;

Cơ hội nghề nghiệp

Có khả năng giảng dạy tốt các kiến thức Giáo dục Thể chất cho học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học, đáp ứng mọi chương trình của các bậc học, phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở các trường hiện nay.

ĐHGD tiểu học

Đại học Giáo dục Tiểu học

Ngành

Đại học Giáo dục Tiểu học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học, có đủ năng lực dạy tiểu học, có khả năng làm chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học của các phòng, sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phá triển giáo dục và một số lĩnh vực khác, có khả năng tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, có khả năng liên thông ở các chương trình đào tạo sau đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có trình độ kiến thức đáp ứng được yêu cầu về chuẩn kiến thức của người giáo viên tiểu học: nắm vững mục tiêu dạy học, chương trình, nội dung sách giáo khoa ở bậc tiểu học, có kiến thức để dạy tốt tất cả các môn học, các khối lớp ở bậc tiểu học.
  • Có phương pháp dạy học đáp ứng được yêu cầu về phương pháp dạy học ở bậc tiểu học: có phương pháp để giảng dạy chương trình tiểu học theo quan điểm tiếp cận với năng lực học sinh, có phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh ở bậc tiểu học theo yêu cầu đổi mới theo cách đánh giá học sinh tiểu học của ngành giáo dục; cập nhật thường xuyên kiến thức về đổi mới phương pháp giáo dục tiểu học nhằm vận dụng các phương pháp này vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, giảng dạy, đánh giá trong dạy học tiểu học, kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên tiểu học;
  • Có kỹ năng vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo phương pháp dạy học vào tổ chức các hoạt động học tập, giáo dục học sinh tiểu học (gồm cả dạy học cho đối tượng đặc biệt như: dạy cho học sinh dân tộc thiểu số, dạy học sinh khuyết tật, tàn tật theo hướng hoà nhập);
  • Có kỹ năng vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của đồng nghiệp;
  • Có kỹ năng tổ chức và thực hiện công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động Sao nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; kỹ năng quản lý lớp học, giáo dục học sinh cá biệt;
  • Có kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm, xử lí các tình huống sư phạm thân thiện, công bằng, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu giáo dục học sinh tiểu học, có kỹ năng ứng xử với gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên tại các trường tiểu học;
  • Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác.

ĐHGD mầm non

Đại học Giáo dục mầm non

Ngành

Đại học Giáo dục mầm non

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học, có đủ năng lực dạy mầm non, có khả năng làm chuyên viên về lĩnh vực giáo dục mầm non của các phòng, sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phá triển giáo dục và một số lĩnh vực khác, có khả năng tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, có khả năng liên thông ở các chương trình đào tạo sau đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có trình độ kiến thức đáp ứng được yêu cầu về chuẩn kiến thức của người giáo viên mầm non: nắm vững mục tiêu dạy học, chương trình, nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ ở bậc mầm non, có kiến thức để dạy tốt tất cả các lĩnh vực phát triển, các khối lớp ở bậc mầm non.
  • Có phương pháp giáo dục đáp ứng được yêu cầu về phương pháp giáo dục ở bậc mầm non: có phương pháp để giảng dạy chương trình mầm non theo quan điểm tích hợp, có phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ theo yêu cầu đổi mới cách đánh giá sự phát triển ở trẻ mầm non của ngành giáo dục; cập nhật thường xuyên kiến thức về đổi mới giáo dục mầm non nhằm vận dụng vào thực tiễn chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, chăm sóc, đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá việc thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong dạy học mầm non; kỹ năng lập hồ sơ chuyên môn của người giáo viên mầm non;
  • Có kỹ năng vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo phương pháp dạy học và những thành tựu khoa học giáo dục mầm non mới vào tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non (gồm cả chăm sóc, giáo dục cho đối tượng đặc biệt như: trẻ là người dân tộc thiểu số, trẻ có khả năng đặc biệt, trẻ khuyết tật, tàn tật theo hướng hoà nhập);
  • Có kỹ năng vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm lý lứa tuổi vào thực tiễn chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của đồng nghiệp;
  • Có kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, nhóm trẻ; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục trẻ cá biệt;
  • Có kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với trẻ, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên tại các trường mầm non;
  • Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục mầm non tại các phòng, sở giáo dục và đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục mầm non và một số lĩnh vực khác.

ĐHSP ngữ văn

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Ngành

Đại học Sư phạm Ngữ Văn

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh:Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên dạy môn Ngữ văn có trình độ đại học. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp. Sinh viên cũng có thể chuyển vị trí làm việc sang một số nghề nghiệp khác có liên quan đến lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn (các Viện nghiên cứu, các cơ quan truyền thông, văn hóa, các tổ chức xã hội,...) hoặc tiếp tục được đào tạo Sau đại học để giảng dạy ở các trường đại học.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững kiến thức liên ngành cơ bản về lịch sử, giáo dục công dân, văn hóa xã hội, văn hoá địa phương,… và vận dụng được những kiến thức đó vào quá trình học tập, giảng dạy môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông.
  • Nắm vững hệ thống kiến thức chuyên ngành Ngữ văn và vận dụng được vào giảng dạy, nghiên cứu môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông.
  • Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học giáo dục nói chung, phương pháp dạy học Ngữ văn nói riêng, kiến thức về khoa học kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện 100 của học sinh ở trường trung học phổ thông,… và vận dụng được những kiến thức đó vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong trường trung học phổ thông.
  • Đạt trình độ tin học cơ bản và trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

Về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Có kĩ năng sư phạm nền tảng của người giáo viên ở trường trung học phổ thông: tìm hiểu người học, môi trường giáo dục; chủ nhiệm lớp, công tác đoàn, tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh; thiết kế, tổ chức dạy học; kiểm tra và đánh giá kết quả học tập; phát triển chương trình; có kĩ năng giao tiếp để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục; tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ,...
  • Có kĩ năng đặc thù của người giáo viên Ngữ văn: biết vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại; thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học môn Ngữ văn trong nhà trường; nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ và văn học gắn liền với công việc dạy học Ngữ văn.

Kỹ năng mềm

  • Có kĩ năng giao tiếp: biết lập luận, diễn thuyết, tạo lập văn bản để thể hiện ý tưởng của cá nhân.
  • Có kĩ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, sáng tạo, cập nhật kiến thức thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp.
  • Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu chuyên ngành. Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp cơ bản, đọc hiểu được các tài liệu chuyên ngành Ngữ văn ở mức độ phù hợp.
  • Có kĩ năng phát triển nghề nghiệp.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Giáo viên giảng dạy Ngữ văn tại các trường THPT.
  • Giáo viên dạy Ngữ văn ở các trường THCS, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, TTGD thường xuyên.
  • Giáo viên dạy tiếng Việt, văn hóa cho người nước ngoài. Giảng viên ở các trường ĐH, CĐ có chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực ngôn ngữ, văn học và tâm lý, giáo dục (sau khi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ).
  • Chuyên viên, nghiên cứu viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện và trung tâm nghiên cứu thuộc khoa học xã hội và nhân văn, tâm lí, giáo dục; các cơ quan, các tổ chức chính trị – xã hội.

ĐHSP vật lý

Đại học Sư phạm Vật lý

Ngành

Đại học Sư phạm Vật lý

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân khoa học ngành Vật lý thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kĩ năng sư phạm, có phẩm chất cơ bản của người giáo viên XHCN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức đầy đủ và cập nhật về lí luận dạy học vật lý, về chương trình vật lý phổ thông;
  • Có hiểu biết cơ bản về thực tiễn dạy học vật lý ở trường phổ thông và thực tiễn dạy học vật lý ở khu vực Tây Bắc.
  • Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về Vật lý đại cương, về thí nghiệm vật lý; có kiến thức cơ bản về toán cho vật lý, vật lý lý thuyết, điện tử học, thiên văn học, những vấn đề vật lý hiện đại, lịch sử vật lý;
  • Có các kiến thức cơ bản về lý luận dạy học, phương pháp dạy học, nghiệp vụ sư phạm, các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông.

Về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức.
  • Kỹ năng tư duy một cách hệ thống.
  • Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề.
  • Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức).
  • Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tự chủ.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có đủ năng lực giảng dạy học môn Vật lý ở trường trung học phổ thông;
  • Có đủ năng lực tự học, tự nghiên cứu để bước đầu tiếp cận giảng dạy Vật lý ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học;
  • Có đủ năng lực nghiên cứu Vật lý ở các trung tâm, các viện nghiên cứu;
  • Có đủ năng lực làm việc ở các cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật trên các lĩnh vực: cơ - nhiệt - điện - quang; viễn thông; sản xuất, kinh doanh thiết bị khoa học - kỹ thuật

ĐHSP sinh

Đại học Sư phạm Sinh học

Ngành

Đại học Sư phạm Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học, dạy môn Sinh học. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học, thuộc khối ngành Sư phạm có khả năng là giáo viên dạy môn Sinh học ở các trường Trung học, Trung học chuyên nghiệp. Có khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học và có khả năng tiếp tục học lên ở những bậc cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có khả năng tích luỹ được kiến thức nền tảng, đại cương về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới: lý luận chính trị, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; ứng dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các vấn đề sinh học và thực tiễn sản xuất và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
  • Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo, khả năng phân tích kiến thức cơ sở ngành: sinh vật học, các quá trình sinh lí, sinh hóa; có khả năng ứng dụng kiến thức di truyền, sinh học phân tử, phương pháp nghiên cứu khoa học sinh học.
  • Có khả năng đánh giá kiến thức chuyên ngành, nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp: cây trồng và kỹ thuật canh tác, vật nuôi, ứng dụng vi sinh vật trong đời sống, nuôi cấy mô tế bào thực vật, phân tích PCR và vi sinh vật, phân tích chất lượng sản phẩm, xử lý chất thải
  • Có khả năng sáng tạo trong thực hiện chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp, có khả năng đánh giá trong tổng hợp kiến thức chuyên ngành Sinh học, thực tập thực tế các mô hình Sinh học ứng dụng

Về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức.
  • Kỹ năng tư duy một cách hệ thống.
  • Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề.
  • Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức).
  • Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tự chủ.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Có thể làm công tác giảng dạy tại các trường tiểu học, các trường trung học, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
  • Có thể làm công tác nghiên cứu tại các trung tâm, viện nghiên cứu.
  • Có thể làm công tác chuyên viên và quản lý ở các trường học, các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

ĐHSP toán

Đại học Sư phạm Toán

Ngành

Đại học Sư phạm Toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Trang bị cho sinh viên các kiến thức thực tế; kiến thức lý thuyết sâu, rộng về nghề sư phạm; những kiến thức về Toán cơ bản, Toán sơ cấp và Toán ứng dụng cũng như các tư duy thuật toán; các tri thức về phương pháp giảng dạy Toán ở trường Trung học phổ thông.

Trang bị cho sinh viên kỹ năng giảng dạy các kiến thức toán cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình, phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay; kỹ năng tự nghiên cứu học tập để nâng cao trình độ cũng như học lên trình độ cao hơn;

Đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trung học phổ thông về quy mô, chất lượng, hiệu quả nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có các kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học; Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành GD&ĐT;
  • Có khả năng vận dụng các kiến thức giáo dục tổng quát vào học tập chuyên ngành và thực tiễn.
  • Có các kiến thức đại cương về Logic học;
  • Có kiến thức cơ bản về Toán cao cấp (Đại số, Giải tích, Hình học, Toán ứng dụng).
  • Có kiến thức cơ bản về Toán sơ cấp và Toán ứng dụng cũng như các tư duy thuật toán; hiểu và nắm vững các kiến thức chuyên sâu về toán học cơ bản ở trình độ đại học và mối quan hệ với các kiến thức toán học ở phổ thông.
  • Có các kiến thức cơ bản về lý luận dạy học, phương pháp dạy học, nghiệp vụ sư phạm, các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông.

Về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức.
  • Kỹ năng tư duy một cách hệ thống.
  • Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề.
  • Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức).
  • Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tự chủ.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm công tác giảng dạy môn Toán ở trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp.
  • Làm công tác chuyên môn về Toán tại các cơ sở quản lý giáo dục.
  • Thực hiện công việc nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp có ứng dụng Toán học.
  • Có đủ điều kiện để học tiếp lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

Chăn nuôi

Đại học Chăn nuôi

Ngành

Đại học Chăn nuôi

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư chăn nuôi trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng chuyên môn chính trong các lĩnh vực chọn lọc nhân giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể tìm được việc làm tốt ở các trang trại chăn nuôi, các công ty, doanh nghiệp chăn nuôi, công ty thức ăn gia súc hoặc thuốc thú y; ở các cơ quan nhà nước hoặc sinh viên có thể chủ động tự mở trang trại kinh doanh vật nuôi tại gia đình.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức:

  • Vận dụng được các kiến thức về hóa học, sinh học và tập tính của động vật vào chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị động vật; đồng thời phân tích được các quy trình sinh, hóa, lý liên quan đến động vật vào thực tiễn sản xuất.
  • Hiểu và áp dụng được kiến thức về các chất dinh dưỡng; đặc điểm sinh học của các loại động vật giống, thức ăn và cây thức ăn gia súc… vào chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi;
  • Vận dụng được các phương pháp về chọn lọc và nhân giống để chọn lọc được những con giống tốt trong sản xuất thực tế.
  • Nắm được các kiến thức cơ bản về chăn nuôi gia cầm, trâu bò, lợn, dê, thỏ,... đồng thời áp dụng tốt việc chẩn đoán và phòng trị các bệnh cho vật nuôi để chăn nuôi đạt hiệu quả cao.
  • Nắm vững được các kiến thức về quy định của pháp luật đối với lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất thức ăn đế áp dụng trong việc sản xuất và kinh doanh.

Về kỹ năng:

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Vận dụng kiến thức chuyên môn một cách linh hoạt và hiệu quả trong các công việc thực tế.
  • Có kỹ năng giải quyết và tư vấn về sản xuất, chế biến thức ăn và phối hợp khẩu phần, chọn lọc và nhân giống, thực hiện quy trình công nghệ chăn nuôi, phân tích thức ăn, chất lượng sản phẩm; chẩn đoán, phòng và trị bệnh vật nuôi một cách hiệu quả
  • Có kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, viết báo cáo khoa học về lĩnh vực chuyên môn.
  • Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và phát triển chuyên môn.
  • Có khả năng lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi.

Kỹ năng mềm

  • Có trình độ Tiếng Anh tương đương trình độ B
  • Có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm tin học văn phòng chuyên ngành.
  • Sử dụng thành thạo các phương tiện giao tiếp đa truyền thông (nói, viết, lắng nghe...); hợp tác và giao tiếp, làm việc với cộng đồng.
  • Có kỹ năng tiếp cận nông thông, làm việc độc lập, làm việc nhóm và tổng hợp vấn đề.

Cơ hội nghề nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành chăn nuôi, ngoài việc có thể tự kinh doanh và sản xuất con giống, thức ăn chăn nuôi thì có khả năng đảm nhận công tác tại các vị trí như quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy,... trong các đơn vị như sau:

  • Cơ quan nhà nước: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thông và các đơn vị trực thuộc như Viện Chăn nuôi; Viện thú y; Viện khoa học nông nghiệp; Trung tâm giống gia cầm Thụy Phương,...; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các đơn vị cấp 2, cấp 3 của sở như Chi cục chăn nuôi thú y, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản,...
  • Các doanh nghiệp nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi thú y.
  • Các cơ sở giáo dục đào tạo liên quan đến lĩnh vưc chăn nuôi.
  • Các tổ chức xã hội, các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi thú y.

ĐHSP tin

Đại học Sư phạm Tin học

Ngành

Đại học Sư phạm Tin học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo giáo viên có trình độ cử nhân khoa học ngành sư phạm Tin học có đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức và sức khỏe tốt đáp ứng được những yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục;

Nắm vững các tri thức về Tin học cơ bản và phương pháp giảng dạy Tin học ở trường Trung học phổ thông, có khả năng giảng dạy các kiến thức Tin học cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình, phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay;

Đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trung học phổ thông về quy mô, chất lượng, hiệu quả nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; có khả năng tự nghiên cứu học tập để nâng cao trình độ cũng như học lên trình độ cao hơn.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về các hệ thống máy tính: Kỹ thuật điện tử, Điện tử số, Kiến trúc máy tính, Nguyên lý hệ điều hành, Mạng máy tính;
  • Có kiến thức cơ bản về xây dựng hệ thống thông tin: Các ngôn ngữ lập trình, Cơ sở dữ liệu, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin.
  • Có kiến thức cơ bản về Tin học ứng dụng như: E-Learning, Thiết kế bài giảng điện tử, Thiết kế web;
  • Có kiến thức cơ bản về Công nghệ phần mềm, Trí tuệ nhân tạo; - Hiểu và nắm vững các kiến thức chuyên sâu về Tin học cơ bản ở trình độ đại học và mối quan hệ với các kiến thức Tin học ở phổ thông.
  • Có các kiến thức cơ bản về lý luận dạy học, phương pháp dạy học, nghiệp vụ sư phạm, các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông.

Về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề.
  • Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức.
  • Kỹ năng tư duy một cách hệ thống.
  • Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề.
  • Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức).
  • Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tự chủ.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm.
  • Kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm công tác giảng dạy môn Tin học ở trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp.
  • Làm công tác chuyên môn về Tin học tại các cơ sở quản lý giáo dục.
  • Thực hiện công việc nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp.
  • Làm việc trong các doanh nghiệp về Công nghệ thông tin.
  • Có đủ điều kiện để học tiếp lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

Lâm sinh

Đại học Lâm học (Lâm sinh)

Ngành

Đại học Lâm học (Lâm sinh)

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo người học sau khi ra trường đạt được những mục tiêu sau:
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm, đầy đủ các chính sách, pháp luật của nhà nước; có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc; có sức khỏe tốt để làm việc.
  • Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng về lâm sinh; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ Lâm học.
  • Có năng lực giao tiếp, tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc, nhất là năng lực ngoại ngữ chuyên ngành quản lý tài nguyên rừng.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Sinh viên có kiến thức về Thực vật rừng, Động vật rừng. Ứng dụng các kiến thức này để nhận biết, nhận dạng các loài động vật, thực vật phổ biến, các loài quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Có kiến thức cơ bản về công nghệ GIS, viễn thám nói chung và ứng dụng của công nghệ này trong ngành lâm nghiệp.
  • Có kiến thức về điều tra rừng, sản lượng rừng cơ bản nhất bao gồm: kiến thức về quy luật hình dạng thân cây, quy luật kết cấu lâm phần, các quy luật sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng, phương pháp điều tra tài nguyên rừng và dự báo sản lượng rừng trong tương lai.
  • Có kiến thức về Côn trùng rừng, Bệnh cây rừng, và ứng dụng những kiến thức này để xây dựng các phương án phòng trừ sâu bệnh hại rừng và vườn ươm cây rừng.
  • Có kiến thức về kỹ thuật lâm sinh từ đó đề xuất và thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp cho từng đối tượng, từng giai đoạn phát triển của rừng.
  • Có cơ sở lý thuyết và kỹ năng thực thi các biện pháp kỹ thuật trong công tác trồng rừng; Thiết kế xây dựng vườn ươm, thiết kế các biện pháp kỹ thuật gieo ươm và kỹ thuật trồng rừng, trồng rừng thâm canh, kỹ thuật gây trồng một số loài cây chủ yếu.
  • Có kiến thức về cơ sở khoa học và các phương pháp cải thiện phẩm chất toàn diện của các giống cây trồng lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, xây dựng rừng trồng có năng suất và chất lượng sản phẩm cao.
  • Có kiến thức về đa đạng sinh học, giải thích được các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học, các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học, điều tra giám sát đa dạng sinh học. Ứng dụng những kiến thức này để lập kế hoạch và xây dựng phương án điều tra giám sát đa dạng sinh học và đề xuất các biện pháp bảo tồn

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có kỹ năng phân tích các đặc điểm của rừng, tự thiết kế, lập kế hoạch nghiên cứu, đánh giá đặc điểm tài nguyên từng làm cơ sở đề xuất các biện pháp chăm sóc và phát triển rừng.
  • Sử dụng thành thạo máy đo cường độ quang hợp, máy đo cường độ hô hấp, biết cách tạo tiêu bản giải phẫu và quang sát hiện tượng đóng mở khí khổng, hiện tượng hút nước và mất nước ở tế bào.
  • Kỹ năng nhận biết và mô tả đặc điểm hình thái và phân loại sơ bộ thực vật cấp ngành, bộ, họ thông qua đặc điểm hình thái bên ngoài.
  • Kỹ năng sử dụng thành thạo bản đồ địa hình, các thiết bị, máy đo vẽ mặt đất (địa bàn, máy kinh vĩ, máy toàn đạc,...) để lập lưới khống chế, thành lập bản đồ địa hình.
  • Kỹ năng sử dụng máy móc phục vụ công tác đo cây, điều tra rừng, có kỹ năng nghiên cứu, tổ chức các cuộc điều tra rừng và sử dụng các bảng biểu điều tra rừng khi cần thiết.
  • Kỹ năng tổ chức các hoạt động sản xuất trong công tác trồng rừng từ khâu hạt giống, tạo cây con đến tạo rừng, xác định được tiến độ trồng rừng, quy mô sản xuất và thiết kế biện pháp kỹ thuật phù hợp, cũng như việc chuyển giao các kỹ thuật trồng rừng cho các cơ sở lâm nghiệp địa phương.
  • Kỹ năng bố trí và thiết kế các phương pháp thí nghiệm khảo nghiệm giống cây rừng.
  • Kỹ năng xây dựng, quản lý và khai thác bản đồ kỹ thuật số bằng phương pháp số hóa bản đồ, số liệu đầu vào của GPS và ảnh viễn thám. Sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo phần mềm bản đồ Mapinfo khai thác dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính của bản đồ kỹ thuật số phục vụ các hoạt động trong ngành lâm nghiệp.
  • Có khả năng thiết kế, chỉ đạo thực hiện các công trình xây dựng và phát triển rừng; phương pháp tổ chức và thực hiện các công việc điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, quy hoạch lâm nghiệp và quản lý sử dụng tài nguyên, thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ lâm nghiệp.
  • Có kỹ năng thiết kế, thực hiện giải pháp kỹ thuật lâm sinh: tạo rừng, phục hồi, làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp, khai thác và sử dụng lâm sản đối với từng loại rừng ở các vùng kinh tế sinh thái khác nhau;
  • Tư vấn, phổ cập và chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ lâm nghiệp, tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ trung học, công nhân trong lĩnh vực chuyên môn.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng quản lí nhóm, duy trì các hoạt động của nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau trong lĩnh vực lâm sinh và các lính vực liên quan đến lâm nghiệp.
  • Có kỹ năng phân công, đánh giá các hoạt động của nhóm và tập thể, huy động các đối tác, đồng nghiệp trong việc thực hiện các công việc thuộc chuyên ngành lâm sinh.
  • Có kỹ năng làm việc và thuyết phục với các cơ quan đối tác như Chi cục lâm nghiệp, các Khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ quan trồng rừng,...trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
  • Tư vấn các vấn đề chuyên môn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học trong lâm nghiệp;
  • Kỹ năng văn phòng: sử dụng thành thạo vi tính văn phòng để soạn thảo các văn bản, hợp đồng, xử lý số liệu trên máy tính,... bằng tiếng Việt.
  • Kỹ năng nghiên cứu: có khả năng tự học tập nâng cao kiến thức phục vụ công tác.
  • Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng anh tương đương trình độ B.

Cơ hội nghề nghiệp

Các cơ quan kiểm lâm, cảnh sát môi trường; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các cơ quan quản lý, doanh nghiệp về nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn các cấp; các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về lâm nghiệp, sinh thái, tài nguyên và môi trường; các tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường,...

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức bao gồm kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Đối với khối kiến thức đại cương, chương trình chủ yếu cung cấp kiến thức về kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B1 chuẩn, toán cơ sở,...
  • Đối với khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức kinh tế cơ bản giúp người học có kiến thức mở rộng về kinh tế và có thể vận dụng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành.
  • Đối với khối kiến thức chuyên ngành, chương trình nhằm mục tiêu cung cấp cho người học những kiến thức chuyên ngành về mặt lý thuyết, thực tế, thực hành chuyên môn. Sao cho khi ra trường sinh viên có thể nắm được các kiến thức cơ bản, chuyên sâu về tài chính, kế toán, đồng thời có thể thực hành làm việc tại các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức khác.
  • Chương trình đào tạo trang bị các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm cho người học làm được công việc kế toán ở mọi vị trí phần hành của bộ máy kế toán và các công việc khác trong các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, xã, phường, HTX, các tổ chức khác

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Thứ nhất, có kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính kế toán. Đồng thời, có kiến thức thực tế vững chắc để có thể giải quyết các công việc phát sinh trong thực tế trong lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Thứ hai, có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật thông qua khối lượng kiến thức cung cấp từ các học phần đại cương và cơ sở ngành, trong đó người học có kiến thức về pháp luật trong tài chính và kế toán như: Nắm vững kiến thức về Luật và Chế độ, chính sách tài chính, kế toán hiện hành. Đồng thời, có kiến thức về đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Thứ ba, có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc thông qua kiến thức cung cấp từ các học phần tin học, các học phần cần ứng dụng phần mềm và tìm kiếm tri thức từ công cụ công nghệ thông tin.
  • Thứ tư, có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát quá trình thực hiện công việc trong lĩnh vực tài chính kế toán và lĩnh vực công việc khác trong đơn vị.

Về kỹ năng

  • Có kỹ năng vận dụng chuyên môn ứng dụng thực tiễn: Người học đạt được các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản đối với ngành kế toán như: Kỹ năng tổ chức, phân công công việc; tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức hệ thông sổ kế toán và báo cáo tài chính. Có kỹ năng đọc, hiểu và truyền đạt các văn bản liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Có các kỹ năng bổ trợ chuyên môn: Đạt được kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng tin học đáp ứng nhu cầu công việc, sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán; biết viết và trình bày báo cáo; biết ứng dụng công nghệ thông tin để tìm kiếm tài liệu, các văn bản, quy định hiện hành liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán;
  • Có kỹ năng tương tác: Người học đạt được kỹ năng cơ bản làm việc nhóm, làm việc độc lập; biết xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể, có kỹ năng giao tiếp, ứng xử cần thiết, biết thuyết trình, thuyết phục người nghe, phản biện, giải quyết tình huống và các vấn đề liên quan lĩnh vực tài chính kế toán và lĩnh vực khác trong mọi tổ chức kinh tế xã hội.
  • Có kỹ năng tự nâng cao năng lực cá nhân: Người học có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn dựa trên những kiến thức nền tảng đã được trang bị. Có khả năng tự phát hiện, xét đoán và giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động tài chính kế toán và các hoạt động khác của đơn vị.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò khác nhau để làm những công việc liên quan đến tài chính kế toán và các công việc khác trong các doanh nghiệp, trong đơn vị HCSN, đơn vị xã, phường, thị trấn, hợp tác xã và các tổ chức khác hoặc tự khởi sự kinh doanh, lập nghiệp trong lĩnh vực kinh tế. Cụ thể như:

  • Đảm nhận các vị trí kế toán tương ứng với các phần hành: Kế toán vật tư, Kế toán TSCĐ, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng tại các đơn vị như: Doanh nghiệp kinh doanh thương mại, Danh nghiệp sản xuất, Doanh nghiệp xây lắp, Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, đơn vị hành chính sự nghiệp, hợp tác xã, đơn vị xã, phường, thị trấn và các tổ chức khác.
  • Người học có thể đảm nhận các vị trí khác nhau tại Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh của đơn vị.

Ngoài ra, người học có thể tự mở làm dịch vụ Kế toán, tư vấn tài chính, kiểm toán, phân tích kinh doanh cho các tổ chức, đơn vị trên.

 

Giới thiệu

Trường Đại học Tây Bắc là một trường đại học đa ngành có thương hiệu lâu đời tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc. Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 16/05/2001, Lễ công bố Quyết định thành lập Trường Đại học Tây Bắc được tổ chức tại Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc (thị trấn Thuận Châu - Sơn La) trước sự chứng kiến của đông đảo đồng bào các dân tộc Tây Bắc, đại biểu Ban Dân tộc Trung ương, Ban Dân tộc Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và đại biểu của Tỉnh uỷ, Uỷ ban Nhân dân, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Tây Bắc.

Đại học Tây Bắc

Đại học Tây Bắc

Giới thiều về trường Đại học Tây Bắc

55 năm xây dựng và phát triển của Trường Đại học Tây Bắc là chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng vô cùng vẻ vang. Trải qua nhiều giai đoạn, thời kỳ phát triển khác nhau cùng những thăng trầm của lịch sử, Trường Đại học Tây Bắc vẫn từng bước đi lên.

Tiền thân là Trường Sư phạm cấp II Khu Tự trị Thái - Mèo được thành lập ngày 30/6/1960, Trường đã không ngừng vươn lên và đạt được những thành tựu rực rỡ về tất cả các mặt, đặc biệt từ khi trở thành trường đại học đa ngành (23/3/2001).

Thành tựu nổi bật nhất của Nhà trường 55 năm qua là đã đào tạo được hàng chục nghìn giáo viên, cán bộ khoa học có trình độ từ trung cấp, đại học đến thạc sĩ, trong đó có hàng nghìn cán bộ, giáo viên dân tộc thiểu số và hàng trăm giáo viên, kỹ sư, cử nhân của Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.

Giới thiệu Đại học Tây Bắc

Sứ mạng

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức và người lao động; nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ, triển khai các dịch vụ phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của khu vực Tây Bắc.

Tầm nhìn

Trường Đại học Tây Bắc là trường đại học đa ngành phát triển theo định hướng ứng dụng thuộc hạng hai vào năm 2023, hạng nhất vào năm 2030 và đạt tiêu chuẩn
chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á.

Đội ngũ giảng viên

Hiện tại, đội ngũ Nhà trường có 522 cán bộ, giảng viên, trong đó:

Chức danh:

  • Giáo viên: 18
  • Giảng viên: 328 (GVCC: 3; GVC: 60; GV: 265
  • Cán bộ, công nhân viên chức: 176

Trình độ:

  • PGS: 6
  • Tiến sĩ: 63 (Trong đó có cả PGS)
  • Thạc sĩ: 326
  • Đại học: 93
  • Cao đẳng: 10
  • Trung cấp: 08
  • Trình độ khác: 22

Đang nghiên cứu sinh: 77

Cơ sở vật chất

Đai học Tây Bắc cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất về giảng day, sinh hoạt, nghỉ ngơi cho sinh viên và giảng viên như: sân vận động, ký túc xá, phòng thí nghiệm, giảng đường, thư viện,...

Khuôn viên Đại học Tây Bắc

Khuôn viên Đại học Tây Bắc

Nguồn: Đại học Tây Bắc

Địa điểm