360 độ soi bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cho người chưa biết gì | Edu2Review
360 độ soi bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cho người chưa biết gì

360 độ soi bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cho người chưa biết gì

Cập nhật lúc 06/02/2020 14:14
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana chính là xuất phát điểm quan trọng nhất với những người chưa biết gì về tiếng Nhật và không rõ phải bắt đầu từ đâu.

Tiếng Nhật được nhiều người đánh giá là một trong những ngôn ngữ khó học nhất, với sự "trộn lẫn" của bảng chữ cái được sử dụng kết hợp. Trong đó, bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là cơ bản nhất, thuộc dạng chữ ghi âm.

Điều đó có nghĩa là bạn chỉ cần thuộc mặt chữ thì có thể đọc tất cả những văn bản tiếng Nhật, nhưng không thể hiểu ý nghĩa nếu chưa học từ vựng và ngữ pháp. Nhưng để đọc được chữ tiếng Nhật, bên cạnh 46 chữ cái cơ bản, bạn còn cần nắm rõ một số nguyên tắc về biến âm, âm ghép, trường âm và âm ngắt.

Xem ngay bảng xếp hạng
Trung tâm tiếng Nhật tốt nhất

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana đầy đủ

Học bảng chữ cái tiếng Nhật, lúc nào cũng phải bắt đầu từ 46 chữ Hiragana cơ bản. Trong đó, có thể chia thành 5 cột chính a, i, ư, ê, ô và các hàng tương ứng.

a

Cả cột có âm a

i

Cả cột có âm i

ư

Cả cột có âm ư

ê

Cả cột có âm ê

ô

Cả cột có âm ô

Hàng k

ka

ki

Hàng s

sa

shi

Hàng t

ta

chi

Khác biệt, cần lưu ý

tsu

Hàng n

na

ni

Hàng h

ha

hi

Khác biệt, cần lưu ý

Hàng m

ma

mi

Hàng r

ra

ri

Hàng d

ya

Hàng w

wa

wo

Đọc là ô

Phụ âm

n / m

Trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, ん là phụ âm duy nhất, phát âm như n hoặc m (tùy trường hợp). Các chữ や、ゆ、よ có thể đứng riêng lẻ hoặc đi cùng với những chữ khác để tạo thành âm ghép.

お và を đều phát âm giống nhau là ô, nhưng を chỉ mang ý nghĩa ngữ pháp, được sử dụng như trợ từ trong câu. Ngoài ra, còn 2 chữ cái cũng được phát âm khác biệt khi đóng vai trò trợ từ: は đọc là wa và へ đọc là ê.

Phát âm cũng là một phần quan trọng khi học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana (Nguồn: YouTube – Sasa YouTube)

Các quy tắc biến âm với dấu dakuten

Việc học bảng chữ cái tiếng Nhật không chỉ gói gọn trong 46 ký tự, mà còn là sự kết hợp của những chữ cái đó với dấu dakuten (biểu tượng có hình dạng như dấu ngoặc kép hoặc vòng tròn nhỏ) để thay đổi cách phát âm đa dạng hơn.

a

Cả cột có âm a

i

Cả cột có âm i

ư

Cả cột có âm ư

ê

Cả cột có âm ê

ô

Cả cột có âm ô

Hàng g

(Từ hàng k)

ga

gi

Hàng z

(Từ hàng s)

za

ji

Khác biệt, cần lưu ý

Hàng đ

(Từ hàng t)

đa

ji

Khác biệt, cần lưu ý

zu

Khác biệt, cần lưu ý

đê

đô

Hàng b

(Từ hàng h)

ba

bi

Hàng p

(Từ hàng h)

pa

pi

Hiragana là khởi đầu cần thiết của bất kỳ người học tiếng Nhật nàoHiragana là khởi đầu cần thiết của bất kỳ người học tiếng Nhật nào (Nguồn: gaijipot)

Âm ghép hoạt động ra sao?

Khi các chữ や、ゆ、よ được viết nhỏ hơn, kế bên những chữ khác thì ta sẽ ghép cả 2 lại để đọc thành 1 âm duy nhất. Ví dụ như trường hợp きゃ thì không đọc là kiya, mà gọn lại thành kya. Cách học tiếng Nhật cơ bản nhất là học thuộc những quy tắc dưới đây để khỏi bối rối khi gặp phải.

ya

Ghép các âm khác với ya

Ghép các âm khác với yư

Ghép các âm khác với yô

Hàng k

きゃ

kya

きゅ

kyu

きょ

kyo

Hàng s

しゃ

sha

しゅ

shư

しょ

shô

Hàng ch

ちゃ

cha

ちゅ

chư

ちょ

chô

Hàng n

にゃ

nya

にゅ

nyu

にょ

nyo

Hàng h

ひゃ

hya

ひゅ

hyu

ひょ

hyo

Hàng m

みゃ

mya

みゅ

myu

みょ

myo

Hàng r

りゃ

rya

りゅ

ryu

りょ

ryo

Khi đã thuần thục Hiragana, bạn có thể dùng chúng để đọc phiên âm KanjiKhi đã thuần thục Hiragana, bạn có thể dùng chúng để đọc phiên âm Kanji (Nguồn: business-garden-tokyo)

Ghép âm kết hợp với dấu dakuten:

ya

Ghép các âm khác với ya

Ghép các âm khác với yư

Ghép các âm khác với yô

Hàng g

ぎゃ

gya

ぎゅ

gyu

ぎょ

gyo

Hàng j

じゃ

ja

じゅ

じょ

Hàng b

びゃ

bya

びゅ

byu

びょ

byo

Hàng p

ぴゃ

pya

ぴゅ

pyu

ぴょ

pyo

Cách học tiếng Nhật cơ bản để phát âm với trường âm và âm ngắt

Trường âm là âm kéo dài gấp đôi các âm khác, bao gồm あ、い、う、え、お. Nguyên tắc là âm cột nào thì đi sau tương ứng với cột đó và chỉ cần đọc kéo dài phần nguyên âm, như trong まあまあ (mā mā) thì ま thuộc cột a nên đi sau bởi あ.

Nếu bạn không đọc kéo dài trường âm thì dễ dẫn đến thay đổi nghĩa của từ vựng, như ゆき (yuki) là tuyết, nhưng ゆうき (yūki) là dũng cảm. Vậy nên phải hết sức chú ý để có cách học tiếng Nhật cơ bản chính xác nhé!

Ngoài ra, tiếng Nhật còn có âm ngắt っ, thường xuất hiện trước các chữ か、さ、た、ぱ. Khi phát âm, chúng ta ngắt ở giữa っ và gấp đôi chữ cái đầu tiên của từ sau âm ngắt. Ví dụ: にっき được phát âm là "ni_kk_i".

Cũng như trường âm, việc bỏ qua âm ngắt dễ dàng gây nhầm lẫn giữa các từ vựng khác nhau, như ぶか (bưka) là cấp dưới và ぶっか (bư_kk_a) là mức giá.

Hướng dẫn từ Edu2Review hẳn đã giúp bạn chinh phục bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana không chút áp lực! Tuy nhiên, để đọc chữ lưu loát hơn, bạn cần lên thời gian biểu học bảng chữ cái tiếng Nhật mỗi ngày và rèn luyện kết hợp cả Hirgana, Katakana lẫn Kanji.

Yến Nhi (Theo Kohi)

Nguồn ảnh cover: hipwallpaper


Có thể bạn quan tâm

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Trung tâm Nhật ngữ Sakura TPHCM có những chi nhánh nào?

06/02/2020

Để thuận tiện cho việc học tập tại Nhật ngữ Sakura TPHCM, bạn cần ghi lại ngay thông tin về những ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Phương pháp học chữ cái tiếng Nhật qua hình ảnh động có gì thú vị?

06/02/2020

Đừng để độ khó của Hiragana và Katakana cản trở con đường chinh phục tiếng Nhật của bạn. Vậy chần ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Khám phá 5 địa chỉ học tiếng Nhật tại Đà Nẵng chất lượng

27/08/2020

Tìm đúng địa chỉ học tiếng Nhật tại Đà Nẵng sẽ giúp các bạn học viên rút ngắn thời gian học tập ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Học tiếng Nhật Quận 7 ở đâu tốt? Tìm đến 2 địa chỉ sau!

27/08/2020

Mời bạn đọc cùng Edu2Review tham khảo danh sách những địa điểm học tiếng Nhật Quận 7 chất lượng ...