Cách học từ vựng IELTS hiệu quả: nhớ hình vị, nằm lòng tất tần tật từ mới!
Cách học từ vựng IELTS hiệu quả: nhớ hình vị, nằm lòng tất tần tật từ mới!

Cách học từ vựng IELTS hiệu quả: nhớ hình vị, nằm lòng tất tần tật từ mới!

15/03/2019 11:11
Nếu bạn đang tìm kiếm cách học từ vựng IELTS hiệu quả giúp học nhanh nhớ lâu, đừng bỏ qua danh sách các hình vị cần thuộc này!
Tài liệu học từ vựng IELTS hiệu quả

Một trong những cách học từ vựng IELTS hiệu quả được nhiều dân chuyên Anh áp dụng là thuộc lòng ý nghĩa của các hình vị, nhờ đó mà nhớ kỹ hơn “gia đình từ” chứa hình vị đó. Vậy phương pháp này thật ra là như thế nào?

* Bạn muốn học IELTS nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm luyện thi IELTS tốt nhất Việt Nam!

Nâng cấp từ vựng IELTS “xịn sò” hơn khi thuộc lòng hình vị

Hình vị là đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất có nghĩa của một ngôn ngữ, có mặt trong từ để biểu thị ý nghĩa cấu tạo từ hoặc ý nghĩa ngữ pháp. Hình vị chia thành hai loại là hình vị độc lập (có thể đứng riêng một mình) và hình vị lệ thuộc (buộc phải đi kèm với những hình vị khác).

Ví dụ: từ rewrite được cấu tạo từ 2 hình vị re- và write. Trong đó, write là hình vị độc lập, có thể đứng một mình, còn re- là hình vị lệ thuộc, luôn đi kèm với những hình vị khác.

Luyện tập tiếng Anh mỗi ngày để mở rộng vốn từ vựng (Nguồn: touchskyenglish)

Luyện tập tiếng Anh mỗi ngày để mở rộng vốn từ vựng (Nguồn: touchskyenglish)

Dù cho được kết hợp như thế nào, một hình vị cụ thể sẽ mang một nét nghĩa nhất định trong phần lớn các trường hợp. Chính tính chất này giúp cho việc học từ vựng trở nên dễ dàng hơn khi ta nắm được những hình vị thường gặp, cũng như giúp ích cho việc đoán nghĩa những từ “lạ mặt”.

Ví dụ: ta đều biết rewrite nghĩa là viết lại, reuse là dùng lại, rebuild là xây dựng lại. 3 từ này đều có chung hình vị lệ thuộc re-, mà dựa vào nghĩa thì ta dễ dàng nhận thấy được rằng re- mang ý “lặp lại, làm lại lần nữa”.

Nhờ hiểu được điều này, ta dễ dàng đoán nghĩa và học thuộc lòng những từ mới có re- như retrace (trở lại con đường cũ), redial (quay số lại), redistribute (phân phối lại)...

Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý là không phải trường hợp nào re- cũng mang ý nghĩa là “lặp lại, làm lại lần nữa”, như trong các từ recommend (giới thiệu, tiến cử), reason (lý do), ready (sẵn sàng)...

Vì vậy, nên tránh sự chủ quan và “đoán mò” nghĩa của từ mới gặp. Tốt nhất là bạn nên tìm hiểu và tra cứu cẩn thận trước khi học thuộc bất kỳ từ nào.

Tìm hiểu ngôn ngữ học là một cách để hiểu hơn bản chất của tiếng Anh (Nguồn: physiotherapybarcelona)

Tìm hiểu ngôn ngữ học là một cách để hiểu hơn bản chất của tiếng Anh (Nguồn: physiotherapybarcelona)

Những hình vị có thể bạn chưa biết trong tiếng Anh

STT

Hình vị

Nghĩa

Từ

01

audi-

nghe

audience: thính giả

audition: buổi thử giọng

audible: có thể nghe thấy

02

-cide

giết

suicide: tự tử

patricide: tội giết cha

matricide: tội giết mẹ

03

oral-

giọng nói

oracle: lời tiên tri

oratory: nhà nguyện

oration: bài diễn văn

04

aqua-

nước

aquaplane: ván trượt nước

aquarium: bể nuôi cá

aquatic: sống ở dưới nước

05

mort-

cái chết

immortal: bất tử

mortuary: nhà xác

moribund: hấp hối

06

ten-

giữ

tenable: giữ được

tenant: chủ đất

tenacious: nắm giữ, bám chắc

07

pend-

treo

pendulum: quả lắc

pendant: trang sức đeo trên người

suspender: móc treo

08

man-

tay

manuscript: bản viết tay

manacle: khóa tay, trói buộc

manual: thủ công, làm bằng tay

09

-vise

nhìn, trông

supervise: giám sát

visible: hữu hình, có thể thấy được

visionary: nhìn xa trông rộng

10

dict-

nói

dictation: ra lệnh

diction: cách diễn tả khi nói

dictum: châm ngôn

Biết nhiều hình vị, việc học tiếng Anh cũng dễ dàng hơn (Nguồn: travel141)

Biết nhiều hình vị, việc học tiếng Anh cũng dễ dàng hơn (Nguồn: travel141)

11

-gress

chuyển động

regress: thoái lui

progress: tiến bộ, đi lên

egress: quyền ra vào

12

-spect

nhìn, thấy

inspect: thanh tra

spectator: khán giả

introspect: tự xem xét nội tâm

13

dent-

răng

dentist: nha sĩ

denture: răng giả

rodent: loài gặm nhấm

14

ann-

năm

annual: hàng năm

annalist: người chép sử biên niên

anniversary: lễ kỷ niệm

15

-port

mang đi

transport: vận tải

import: nhập khẩu

export: xuất khẩu

16

-rupt

vỡ

interupt: gián đoạn

rupture: gãy, vỡ

bankrupt: phá sản

17

ante-

trước

antedate: đề lùi ngày tháng

antecedent: tiền lệ, tiền sử

anteroom: phòng chờ

18

sub-

phía dưới

subway: tàu điện ngầm

subadult: gần trưởng thành

sub-aqua: thể thao dưới nước

19

mal-

tệ

maltreat: ngược đãi

malnutrition: thiếu ăn

malpractice: việc làm phi pháp

20

-est

nhất

prettiest: đẹp nhất

happiest: hạnh phúc nhất

luckiest: may mắn nhất

20 hình vị này chỉ là một số nhỏ trong rất nhiều những hình vị quen thuộc, thường gặp trong tiếng Anh. Bạn phải tiếp tục sưu tầm và học hỏi thêm nếu muốn mở rộng vốn từ vựng để nâng band điểm IELTS lên cao hơn.

Tự trang bị cho mình một “bộ sưu tập” hình vị kèm theo nghĩa chính là cách học từ vựng IELTS hiệu quả mà bạn nên áp dụng. Với phương pháp này, việc học từ vựng IELTS cho người mới bắt đầu hay nâng cao ở mức “thượng thừa” cũng không thể làm khó được bạn!

Yến Nhi


Có thể bạn quan tâm

Luyện thi IELTS

Bộ sách luyện thi IELTS: Phát âm và từ vựng chỉ là chuyện nhỏ

07/11/2018

Dạo một vòng google, bạn thấy hoang mang vì có đủ loại sách luyện thi IELTS. Đừng nản chí, hãy ...

Luyện thi IELTS

Học IELTS tại trung tâm nào để đạt điểm cao?

23/07/2018

Hiện nay, IELTS là một trong những kỳ thi anh ngữ, đánh giá 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết được ...

Luyện thi IELTS

Luyện thi IELTS tại Anh ngữ Quốc tế Việt Úc – Đối tác vàng của Hội đồng Anh và IDP

19/04/2019

TP.HCM có không ít trung tâm luyện thi IELTS, vậy làm sao để bạn chọn được một nơi học tiếng Anh ...

Luyện thi IELTS

Anh ngữ Kella: Trung tâm luyện thi IELTS giá rẻ tại quận Tây Hồ

22/04/2019

Bạn đang đi tìm trung tâm luyện thi IELTS giá rẻ tại quận Tây Hồ? Anh ngữ Kella có thể là một lựa ...