Điểm chuẩn các trường đại học 2020 tăng chóng mặt, nhiều sĩ tử ngã nhào | Edu2Review
Điểm chuẩn các trường đại học 2020 tăng chóng mặt, nhiều sĩ tử ngã nhào

Điểm chuẩn các trường đại học 2020 tăng chóng mặt, nhiều sĩ tử ngã nhào

Cập nhật lúc 06/10/2020 12:55
Mặc dù, đã dự đoán được rằng điểm chuẩn các trường đại học 2020 sẽ tăng so với năm ngoái nhưng việc tăng đến mức mà thí sinh thi 9 điểm/môn vẫn có nguy cơ trượt là điều khiến nhiều người ngỡ ngàng.

Đề thi tốt nghiệp THPT được đánh giá có phần "dễ thở" nên điểm chuẩn các trường đại học 2020 tăng là điều có thể dự đoán trước. Ngay sau khi có điểm thi, một số trường đại học đã dự kiến điểm chuẩn sẽ tăng từ 2 đến 5 điểm. Thế nhưng, mức điểm thực tế lại tăng "đột biến" so với điểm chuẩn năm 2019, đặc biệt là ở khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật – Công nghệ, Y – Dược khiến nhiều thí sinh và các bậc phụ huynh hoang mang, "chóng mặt".

XEM NGAY BẢNG XẾP HẠNG
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

Điểm chuẩn các trường đại học năm 2020 tăng cao

Nhiều nhà lãnh đạo và cán bộ quản lý của các trường đại học đồng loạt cho biết điểm chuẩn sẽ tăng cao. Phó hiệu trưởng Đại học Luật TP.HCM, Tiến sĩ Trần Hoàng Hải chia sẻ trên báo Tuổi trẻ: "Qua lần lọc ảo gần nhất vào trưa ngày 4/10, điểm chuẩn dự kiến các ngành, cụ thể như sau: ngành Ngôn ngữ Anh tăng từ 6-8 điểm; ngành Luật tăng 5,5 - 7 điểm; ngành Quản trị Kinh doanh tăng 6 - 7,5 điểm. Đối với các ngành ‘hot’ như Quản trị luật, Luật Thương mại Quốc tế những năm trước điểm chuẩn đã cao, năm nay tiếp tục tăng, trong đó Quản trị luật tăng 3-4 điểm; Luật Thương mại Quốc tế tăng 3,5 -6,5 điểm."

Thạc sĩ Nguyễn Hoàng Dũng – Phó trưởng Khoa Y (Đại học Quốc gia TP.HCM), cho biết điểm chuẩn sẽ tăng khoảng hơn 2 điểm so với năm 2019: "Qua 8 lần lọc ảo, điểm chuẩn dự kiến ngành Y Khoa là 27 điểm, ngành Răng hàm mặt 26,7 điểm và ngành Dược học 26 điểm". Tương tự, theo lời chia sẻ của Tiến sĩ Bùi Hoài Thắng, điểm chuẩn dự kiến của Đại học Bách khoa TP.HCM cũng sẽ tăng từ 2 đến gần 3 điểm so với mức điểm chuẩn năm ngoái.

Thật vậy, điển hình như Đại học Thương Mại, nếu điểm chuẩn năm ngoái chỉ nằm trong khoảng từ 22 đến 24 điểm thì năm nay điểm chuẩn đã dao động từ 24 đến 26 điểm. Cũng số điểm này, vào năm 2019, thí sinh hoàn toàn có thể thi đậu vào một trường đại học top đầu như Đại học Ngoại thương hay Đại học Kinh tế Quốc dân.

9 điểm/môn, thí sinh vẫn có thể trượt nhiều trường

Từ 17h ngày 4/10, các trường đại học lần lượt công bố điểm chuẩn. Đúng như dự đoán, điểm chuẩn các trường đều đồng loạt tăng. Trong đó, nhiều trường có mức điểm chuẩn trên 27 điểm, đặc biệt là khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật – Công nghệ, Y – Dược. Cụ thể:

  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội lấy điểm chuẩn ngành Hàn Quốc học là 30 điểm cho tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý). Ngành cao thứ hai là Đông Phương học với mức điểm 29,75 điểm (năm 2019 điểm chuẩn ngành này là 28,5 điểm). Ngành Quan hệ công chúng của trường cũng ghi nhận mức điểm chuẩn là 29 điểm, cùng khối C00.
  • Điểm chuẩn các trường đại học cảnh sát như Học viện An ninh Nhân dân cũng thuộc hàng "ngất ngưỡng". Điểm chuẩn với nữ ở tổ hợp C03 là 28,1 và D01 là 28,8 (bình quân hơn 9 điểm/môn). Tương tự, Đại học Phòng cháy Chữa cháy có mức điểm điểm chuẩn là 28,39 cho thí sinh khu vực phía Bắc.
  • Danh hiệu điểm chuẩn cao nhất của khối Quân đội thuộc về Học viện Quân y với 28,65 điểm (dành cho thí sinh nữ phía Bắc). Tiếp đến là Học viện Kỹ thuật Quân sự với mức điểm là 28,15 (xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT thí sinh nữ miền Bắc, tổ hợp khối A00, A01). Cùng phương thức và tổ hợp xét tuyển đó, Học viện Hậu cần có điểm chuẩn cao nhất là 28,15 điểm. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Học viện Khoa học Quân sự cũng có mức điểm khá cao 28,10 điểm (xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT, khối D01 và D04, dành cho thí sinh nữ toàn quốc).
  • Đối với các trường đại học Y – Dược, mức điểm cao nhất vẫn là Y khoa 28,9 điểm (hơn 9 điểm/môn), tiếp theo là ngành Răng Hàm Mặt 28,65. Tại Đại học Dược Hà Nội, Dược học có điểm trúng tuyển 26,9 điểm (tiêu chí phụ: Hóa 9,25 điểm, Toán 9,4 điểm và nguyện vọng 3); điểm chuẩn Hóa dược là 26,6 điểm (tiêu chí phụ: Hóa 9,25 điểm, Toán 8,6 điểm và nguyện vọng 2).
  • Thí sinh nữ miền Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra) muốn trúng tuyển vào Đại học Kiểm sát Hà Nội cần đạt bình quân gần 10 điểm/môn. Cụ thể, mức điểm chuẩn đối với các tổ hợp A00, A01, C00 và D01 lần lượt là 25,7 điểm, 22,85 điểm, 29,67 điểm và 25,95 điểm.

Một thí sinh "ngậm ngùi" chia sẻ: “Em để 5 nguyện vọng và được gần 25 điểm nhưng trượt hết cả 5. Em không nghĩ là điểm năm nay tăng nhiều như thế”.

Mặc dù đạt số điểm khá cao và an toàn, tuy nhiên rất nhiều thí sinh đã rớt nguyện vọng vào trường mong muốnMặc dù đạt số điểm khá cao và an toàn, tuy nhiên rất nhiều thí sinh đã rớt nguyện vọng vào trường mong muốn (Nguồn: IUHers)

Danh sách những trường đã công bố điểm chuẩn 2020 trên cả nước

Đến nay, đã có 165 trường công bố với mức điểm dao động khác nhau tùy ngành và tùy trường. Bạn đọc có thể tham khảo thêm trong bảng:

STT

Tên khoa/trường

Điểm chuẩn

(thấp nhất – cao nhất)

1

Đại học Ngoại thương

27-28,15

(thang 30)

34,8-36,25

(thang 40)

2

Đại học Bách khoa Hà Nội

22,5-29,04

3

Đại học Bách khoa TP HCM

20,5-28

4

Đại học Ngân hàng TP HCM

22,3-25,54

5

Đại học Kinh tế TP HCM

22-27,6

6

Đại học Công nghệ Thông tin TP HCM

22-27,7

7

Đại học Giao thông Vận tải

16,05-25

8

Đại học Công đoàn

14,5-23,25

9

Đại học Tài nguyên và Môi trường

15-21

10

Đại học Xây dựng

16-24,25

11

Học viện Ngân hàng

21,5-27

12

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

19-27,55

13

Đại học Nha Trang

15-23,5

14

Đại học Thăng Long

16,75-24,2

15

Đại học Kinh tế Quốc dân

24,5-35,6

(có môn hệ số 2)

16

Đại học Thương mại

24-26,7

17

Đại học Luật TP HCM

26,25-27

18

Đại học Khoa học Tự nhiên

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-26,1

19

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

18-30

20

Đại học Ngoại ngữ

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

24,86-36,08

21

Đại học Kinh tế

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

30,57-34,5

(tiếng Anh hệ số 2)

22

Đại học Công nghệ

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

22,4-28,1

23

Đại học Giáo dục

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-25,3

24

Đại học Việt Nhật

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

19,4

25

Khoa Luật

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

23,25-27,5

26

Khoa Quản trị và Kinh doanh

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

17,2-18,35

27

Khoa Y dược

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

24,9-28,35

28

Khoa Quốc tế

(Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-23,25

29

Đại học Sư phạm TP HCM

19-26,5

30

Đại học Y Hà Nội

22,4-28,9

31

Học viện Y học Cổ truyền

24,15-26,1

32

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

19-26,1

33

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

16-27

34

Học viện Tài chính

24,7-32,7

(có môn hệ số 2)

35

Đại học Sài Gòn

15,5-26,18

36

Đại học Lâm nghiệp

15-18

37

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

15-24

38

Đại học Nông lâm TP HCM

15-24,5

39

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

16-36,75

(có môn hệ số 2)

40

Đại học Công nghiệp TP HCM

15-24,5

41

Đại học Giao thông Vận tải TP HCM

15-25,4

42

Đại học Mở Hà Nội

17,05-31,12

(có môn hệ số 2)

43

Đại học Điện lực

15-20

44

Học viện Ngoại giao

25,6-34,75 (có môn hệ số 2)

45

Đại học Mỏ – Địa chất

15-25

46

Học viện Chính sách và Phát triển

18,25-22,75

47

Đại học Bách khoa

(Đại học Đà Nẵng)

15,5-27,5

48

Đại học Kinh tế

(Đại học Đà Nẵng)

22-26,75

49

Đại học Sư phạm

(Đại học Đà Nẵng)

15-21,5

50

Đại học Ngoại ngữ

(Đại học Đà Nẵng)

15,03-26,4

51

Đại học Sư phạm Kỹ thuật

(Đại học Đà Nẵng)

15,05-23,45

52

Phân hiệu Kon Tum (Đại học Đà Nẵng)

14,35-20,5

53

Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh

(Đại học Đà Nẵng)

19,5-23,6

54

Khoa Y Dược

(Đại học Đà Nẵng)

19,7-26,5

55

Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông

(Đại học Đà Nẵng)

18

56

Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn

(Đại học Đà Nẵng)

18,05-18,25

57

Đại học Sư phạm Hà Nội

16-28

58

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

20-31

59

Đại học Tài chính – Marketing

18-26,1

60

Học viện Hàng không Việt Nam

18,8-26,2

61

Đại học Công nghệ TP HCM

18-22

62

Đại học Kinh tế – Tài chính TP HCM

19-24

63

Đại học Y Dược Thái Bình

16-27,15

64

Đại học Y Dược Hải Phòng

21,4-27

65

Đại học Dược Hà Nội

26,6-26,9

66

Đại học Hàng hải Việt Nam

14-25,25

67

Học viện Kỹ thuật Quân sự

25-28,15

68

Học viện Hậu cần

25,1-28,15

69

Học viện Quân y

25,5-28,65

70

Học viện Khoa học Quân sự

24,6-28,1

71

Học viện Biên phòng

20,4-28,5

72

Học viện Phòng không – Không quân

22,9-25,85

73

Học viện Hải quân

24,85-25,2

74

Trường Sĩ quan Lục quân 1

25,3

75

Trường Sĩ quan Lục quân 2

24,05-25,55

76

Trường Sĩ quan Chính trị

23,25-28,5

77

Trường Sĩ quan Pháo binh

22,1-24,4

78

Trường Sĩ quan Công binh

23,65-24,1

79

Trường Sĩ quan Thông tin

23,95-24,2

80

Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp

22,5-24,05

81

Trường Sĩ quan Đặc công

23,6-24,15

82

Trường Sĩ quan Phòng hóa

22,7-23,65

83

Trường Sĩ quan Không quân

17

84

Đại học Đà Lạt

15-24

85

Đại học Yersin Đà Lạt

14-21

86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

15-18,5

87

Đại học Công nghiệp Hà Nội

18-26

88

Đại học Y Dược Cần Thơ

19-26,95

89

Đại học Khoa học Tự nhiên

(Đại học Quốc gia TP HCM)

16-27,2

90

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

(Đại học Quốc gia TP HCM)

20-27,5

91

Đại học Kinh tế – Luật

(Đại học Quốc gia TP HCM)

22,2-27,45

92

Khoa Y

(Đại học Quốc gia TP HCM)

26-27,05

93

Đại học Quốc tế

(Đại học Quốc gia TP HCM)

18-27

94

Đại học An Giang

15-20

95

Đại học Văn hóa Hà Nội

15-31,75 (có môn hệ số 2)

96

Học viện Phụ nữ Việt Nam

14-17

97

Đại học Luật Hà Nội

15-29

98

Học viện Tòa án

21,1-27,25

99

Đại học Kiểm sát Hà Nội

16,2-29,67

100

Học viện Cảnh sát Nhân dân

18,88-27,73

101

Đại học Phòng cháy Chữa cháy

26,95-28,39

102

Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an Nhân nhân

22,35 đến 26,1

103

Học viện An ninh Nhân dân

20,66-28,18

104

Học viện Chính trị Công an Nhân dân

20,81-27,3

105

Đại học An ninh Nhân dân

19,54-26,06

106

Đại học Cảnh sát Nhân dân

21,55-26,45

107

Đại học Hà Nội

24,38-34,48

(thang 40)

23,45-25,4

(thang 30)

108

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

20-26,65

109

Học viện Kỹ thuật Mật mã

24,25-25,8

110

Đại học Mở TP HCM

16-25,35

111

Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM

15-22,5

112

Đại học Y Dược TP HCM

19-28,45

113

Đại học Thủ đô

18-30,2

(thang 40)

114

Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp

15-19,5

115

Đại học Lao động – Xã hội

14-21

116

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

15,5-18,5

117

Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

(Hưng Yên)

14

118

Đại học Đại Nam

15-22

119

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

15-22,35

120

Đại học Thủy lợi

15-22,75

121

Đại học Y tế công cộng

14-19

122

Đại học Tôn Đức Thắng

23-35,25

(thang 40)

123

Đại học Phenikaa

17-22

124

Đại học Ngoại ngữ

(Đại học Thái Nguyên)

15-20

125

Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

(Đại học Thái Nguyên)

15-18

126

Đại học Nông lâm

(Đại học Thái Nguyên)

15-21

127

Đại học Sư phạm

(Đại học Thái Nguyên)

17,5-25

128

Đại học Y Dược

(Đại học Thái Nguyên)

20,9-26,4

129

Đại học Khoa học

(Đại học Thái Nguyên)

15-18,5

130

Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông

(Đại học Thái Nguyên)

16-19

131

Khoa Quốc tế

(Đại học Thái Nguyên)

15,1-16,1

132

Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

(Đại học Thái Nguyên)

14,5-19

133

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

15

134

Đại học Kiến trúc Hà Nội

15,65-28,5 (có môn hệ số 2)

135

Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

17,75-21,46

136

Đại học Luật (Đại học Huế)

15,25-17,5

137

Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế)

15-23,5

138

Đại học Kinh tế (Đại học Huế)

15-20

139

Đại học Nông lâm (Đại học Huế)

15-19

140

Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế)

17-18,5

141

Đại học Sư phạm (Đại học Huế)

15-20

142

Đại học Khoa học (Đại học Huế)

15-17

143

Đại học Y Dược (Đại học Huế)

17,15-27,55

144

Khoa Giáo dục thể chất (Đại học Huế)

17,5

145

Khoa Du lịch (Đại học Huế)

16-23

146

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ (Đại học Huế)

16,5-18,5

147

Khoa Quốc tế (Đại học Huế)

17

148

Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

14-18

149

Đại học Quốc tế Hồng Bàng (TP HCM)

15-22

150

Đại học Quốc tế Sài Gòn

17-18

151

Đại học Hoa Sen (TP HCM)

15-18

152

Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM)

15-24

153

Đại học Văn Hiến (TP HCM)

15-17,15

154

Đại học Công nghệ Sài Gòn

15-16

155

Đại học Đồng Nai

15-19

156

Đại học Công nghệ Đồng Nai

15-19

157

Đại học Lạc Hồng

15-21

158

Đại học Cần Thơ

15-25,75

159

Đại học Trà Vinh

15-25,2

160

Đại học Kiên Giang

14-18,5

161

Đại học Xây dựng Miền Tây (Vĩnh Long)

14-18

162

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

15-18,5

163

Đại học Cửu Long (Vĩnh Long)

15-21

164

Đại học Bạc Liêu

15

165

Đại học Nam Cần Thơ

17-23

Sau nhiều ngày chờ đợi, đến 5/10 điểm chuẩn các trường đại học 2020 đã lần lượt được công bốSau nhiều ngày chờ đợi, đến ngày 5/10 điểm chuẩn các trường đại học 2020 lần lượt được công bố (Nguồn: Thuongtruong)

Hy vọng những thông tin về điểm chuẩn các trường đại học 2020 của Edu2Review chia sẻ trên đây sẽ giúp ích được cho các bạn. Đừng để điểm chuẩn và chỉ tiêu chi phối tâm lý, hãy nhanh chân tìm kiếm cơ hội thật sự phù hợp với đam mê và sở thích của bản thân, bạn nhé!

* Thông tin trong bài được cập nhật vào ngày 6/10/2020.

Nhật Linh (Tổng hợp)

Nguồn ảnh cover: Zingnews


Có thể bạn quan tâm

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Đại học Quốc tế Hồng Bàng HIU: Trao cơ hội vào đại học chuẩn quốc tế bằng xét học bạ

02/07/2020

Với tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và học kỳ I của lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên, bạn đã ...

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Top 10 trường đại học có môi trường học tốt nhất TP. HCM

10/03/2020

Đại học Hoa Sen, Đại học Quốc tế RMIT, Đại học Ngoại thương... là một trong 10 trường lọt top ...

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Vạn lối đi cho sinh viên ngành Quan hệ Quốc tế Đại học Quốc tế Hồng Bàng

31/08/2020

Ngành Quan hệ Quốc tế tại Đại học Quốc tế Hồng Bàng sẽ là lựa chọn thích hợp cho những bạn trẻ ...

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Học ngôn ngữ Anh tại Việt Nam nhận bằng cử nhân của Anh quốc

31/08/2020

Với chương trình Du học tại chỗ của ngành Ngôn ngữ Anh tại HIU, sinh viên được học cùng giáo viên ...