Những từ tiếng Hàn thông dụng dành cho các fan mới nhập môn Kpop | Edu2Review
Những từ tiếng Hàn thông dụng dành cho các fan mới nhập môn Kpop

Những từ tiếng Hàn thông dụng dành cho các fan mới nhập môn Kpop

Cập nhật lúc 22/07/2020 11:35
Nếu là một fan cuồng nhiệt của nền giải trí xứ Kim chi, bạn chắc chắn phải cập nhật những từ tiếng Hàn thông dụng dưới đây. Khám phá và xem bạn sẽ đoán đúng được bao nhiêu từ nhé!

Tại Việt Nam, sức ảnh hưởng của làn sóng Hallyu khiến cho các bộ phim và ca nhạc Hàn Quốc phủ sóng mạnh mẽ. Vì thế, không ít bạn có thể không còn lạ lẫm với những từ tiếng Hàn thông dụng, thậm chí còn có thể phát âm rất chuẩn. Trong bài viết này, Edu2Review đã tổng hợp lại những từ vựng cơ bản nhất dành cho fan Kpop, bạn có tự tin rằng mình sẽ đoán đúng tất cả?

Bảng xếp hạng
trung tâm tiếng Hàn uy tín

Những thuật ngữ liên quan tới idolgroup

Các thần tượng Kpop thường hoạt động theo nhóm, gọi chung là idolgroup và được phân chia theo gen/thế hệ (viết tắt của Generation) dựa vào thời điểm nhóm đó ra mắt. Một số từ vựng tiếng Hàn thông dụng về idolgroup mà bạn cần biết chính là:

  • Maknae (막내): Em út, là người ít tuổi nhất trong các nhóm nhạc. Liên quan đến maknae, còn có các cụm như maknae on top (em út nhưng có tính cách “đại ca”), golden maknae (em út có tài năng vượt trội), maknae line (các thành viên ít tuổi trong nhóm nhạc)
  • Hyung (형)/Unnie (언니): Đây là cách xưng hô với anh/chị lớn tuổi hơn. Các idolgroup thường là nhóm nhạc nam/nữ nên trong 1 nhóm nhạc, các thành viên sẽ gọi người anh lớn tuổi hơn là hyung và với nhóm nhạc nữ thì sẽ gọi là unnie
  • Sunbae (선배)/hoobae (선배): Tiền bối/hậu bối. Người Hàn rất quan trọng kính ngữ trong giao tiếp, sunbae là từ dùng để chỉ những người đi trước, có vị trí cao trong lĩnh vực hoạt động của họ
  • Fandom (팬덤): Tập hợp fan của nhóm nhạc/ca sĩ. Tại Hàn, mỗi fandom sẽ có một tên gọi riêng và có ý nghĩa gắn liền với nhóm nhạc thần tượng. Ví dụ như cộng đồng fan của BlackPink là Blink, đây vừa là tên ghép chữ cái đầu và cuối trong tên nhóm vừa mang ý nghĩa lấp lánh – cách mà fan nhìn thấy idol tỏa sáng.

Mỗi fandom đều có một tên gọi riêng
Mỗi fandom đều có một tên gọi riêng (Nguồn: Pinterest)

  • Fancafe: Thực chất đây không phải là một từ tiếng Hàn nhưng lại là một định nghĩa chỉ ở Hàn Quốc mới có. Fancafe là một dạng blog cá nhân thường xuyên cập nhật tình hình, hoạt động của idol
  • Sasaeng (사생): Từ này thường xuất hiện trong cụm "sasaeng fan", chỉ những người hâm mộ phát cuồng vì thần tượng và làm những hành động điên rồ, tiêu cực
  • Comeback (컴백) là thuật ngữ dùng để chỉ việc một nghệ sĩ quay trở lại sân khấu sau một thời gian vắng bóng. Trước đó, màn ra mắt của nghệ sĩ được gọi là debut
  • Sajaegi (사재기): Từ dùng để chỉ sự gian lận trong lĩnh vực âm nhạc (về thành tích nhạc số hoặc doanh thu bán đĩa cứng)
  • All-kill: Đây cũng không phải là một từ tiếng Hàn nhưng lại là một thuật ngữ bạn nhất định phải biết nếu là một fan Kpop. All-kill để chỉ thành tích số 1 trên bảng xếp hạng nhạc số của nghệ sĩ, đi kèm từ này còn có 2 thuật ngữ CAK (Chart All-kill – vị trí số 1 trên tất cả các bảng xếp hạng) và PAK (Perfect All-kill – đạt được các chứng chỉ All-kill đã nói và dẫn đầu Instiz Weekly Chart)

Là một fan Kpop, các thuật ngữ về cuộc chiến xếp hạng là khái niệm không thể bỏ qua
Là một fan Kpop, các thuật ngữ về cuộc chiến xếp hạng là khái niệm không thể bỏ qua (Nguồn: IU Fanpage Vietnam)

Những cụm từ cảm thán thông dụng

Các từ tiếng Hàn thông dụng dưới đây chắc chắn bạn đã “quen tai” qua rất nhiều bộ phim, show truyền hình hay bài hát, nhưng liệu bạn có thể “nhận mặt” những từ vựng này hay không?

  • Gwiyomi (귀요미): Dễ thương, đáng yêu. Từ cảm thán này thường được sử dụng khi thấy những hành động dễ thương – Aegyo (애교)
  • Daebak (대박): Đỉnh, wow, từ này được sử dụng khi muốn biểu lộ sự ngạc nhiên, thán phục
  • Heol (헐): Đây cũng là một từ thể hiện trạng thái ngạc nhiên, không thể tin được
  • Andwae (안돼): Không, không được
  • Hwaiting (화이팅): Cố lên, mang ý nghĩa một lời động viên
  • Otoke (어떻게): Làm thế nào đây?
  • Saranghae (사랑해): Anh yêu em. Đây có lẽ là từ vựng tiếng Hàn được nhiều người biết tới nhất

Saranghae là câu nói quen thuộc trong các bài hát hay bộ phim Hàn Quốc
Saranghae là câu nói quen thuộc trong các bài hát hay bộ phim Hàn Quốc (Nguồn: medibank)

  • Shiro (시럽): Không thích, ghét
  • Jin-jja (진짜): Thật sao, đây là một từ cảm thán biểu lộ sự ngạc nhiên dưới dạng câu hỏi. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng từ đồng nghĩa là Jeongmal (정말). Ngoài ra, hai từ này còn có ý nghĩa là “rất nhiều” (tương đương với “very” trong tiếng Anh)
  • Babo (바보): Đồ ngốc
  • Aigoo (아이구): Từ này có thể sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau nhưng phổ biến nhất là để biểu hiện sự thất vọng
  • Jjang (짱): Số 1, tuyệt vời, từ này sử dụng khi khen ngợi ai đó
  • Call (콜): Ý nghĩa của từ này tương tự OK trong tiếng Anh, tùy từng trường hợp mà từ Call có thể được hiểu như một câu hỏi có/không hoặc câu trả lời “có”

Những từ tiếng Hàn thông dụng trong quá bài hát

Là một fan Kpop, chắc hẳn những ca khúc của thần tượng sẽ rất quen thuộc với bạn. Có rất nhiều từ tiếng Hàn thông dụng được lặp lại qua nhiều bài, nhưng bạn có biết từ nào được sử dụng nhiều nhất trong các bài hát tiếng Hàn? Giáo sư ngôn ngữ học Hàn Quốc Han Sung Woo đã phân tích trên 26.250 ca khúc nổi tiếng và đưa ra bảng xếp hạng những từ ngữ phổ biến nhất trong các ca khúc tiếng Hàn. Thứ tự của các từ vựng này như sau:

  • Na (나): Đại từ nhân xưng “tôi”, nghĩa tương đương với từ “I” trong tiếng Anh
  • Neo (너): Là từ mang nghĩa giống với “You” trong tiếng Anh
  • Geot (것): Đây chỉ là một âm tiết cấu thành cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Hàn
  • Sarang (사랑): Yêu, đa số các bài hát Hàn Quốc đều là về tình yêu nên đây có lẽ là một thứ hạng không gây nhiều bất ngờ
  • Geudae (그대): Là một từ để chỉ “bạn” nhưng theo cách gọi lãng mạn, thi vị của những người đang yêu

Đa số các bài hát tiếng Hàn đều viết về chủ đề tình yêu
Đa số các bài hát tiếng Hàn đều viết về chủ đề tình yêu (Nguồn: Pinterest)

Ngoài ra, bạn cũng đã có thể bắt gặp những từ tiếng Hàn thông dụng dưới đây trong các bài hát:

  • Nun-mul (눈물): Nước mắt
  • Cheo-eum (처음): Đầu tiên
  • Haru (하루): Một ngày
  • Mol-la (몰라): Không biết
  • Da-shi (다시): Lại, một lần nữa
  • Maeum (마음): Trái tim, tâm trí, cảm xúc
  • Yeppeo (예뻐): Xinh xắn, xinh đẹp
  • Yeong-wonhi (영원히): Mãi mãi

Kpop đã trở thành một thuật ngữ mới, được chính thức xuất hiện trong từ điển Oxford, chứng minh cho sức ảnh hưởng mạnh mẽ của nó. Nếu bạn có niềm đam mê lớn với âm nhạc Hàn Quốc, đừng ngần ngại tìm hiểu và đăng ký học tại trung tâm tiếng Hàn để biết nhiều hơn về ngôn ngữ của các thần tượng Kpop. Edu2Review sẽ còn trở lại trong các bài viết về xứ Kim Chi, hãy cùng đón chờ nhé.

Khuê Lâm (Tổng hợp)

Nguồn ảnh cover: .medium


Có thể bạn quan tâm

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Học tiếng Hàn sơ cấp 1 ở đâu tốt? Gợi ý 5 trung tâm Hàn ngữ giá rẻ tại TPHCM

06/02/2020

Bạn có thể học tiếng Hàn sơ cấp 1 tại trung tâm với mức học phí chưa đến 1.000.000 VNĐ/ tháng, ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

700 từ vựng học tiếng Hàn sơ cấp từ giáo trình Tiếng Hàn Tổng hợp (Phần 1)

12/02/2020

Để học tiếng Hàn sơ cấp tại nhà, bạn có thể chọn bộ giáo trình Tiếng Hàn Tổng hợp. Giáo trình này ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Khám phá 5 địa chỉ học tiếng Nhật tại Đà Nẵng chất lượng

27/08/2020

Tìm đúng địa chỉ học tiếng Nhật tại Đà Nẵng sẽ giúp các bạn học viên rút ngắn thời gian học tập ...

Tiếng Nhật, Hàn, Trung

Học tiếng Nhật Quận 7 ở đâu tốt? Tìm đến 2 địa chỉ sau!

27/08/2020

Mời bạn đọc cùng Edu2Review tham khảo danh sách những địa điểm học tiếng Nhật Quận 7 chất lượng ...