Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM và Hà Nội: Toàn ngành Sư phạm khởi sắc? | Edu2Review
Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM và Hà Nội: Toàn ngành Sư phạm khởi sắc?

Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM và Hà Nội: Toàn ngành Sư phạm khởi sắc?

Cập nhật lúc 14/08/2019 11:06
Đứng trước nhiều thông tin như cả nước chỉ còn 6 – 8 trường đào tạo, hay cử nhân phải hoàn học phí khi không công tác đúng ngành... liệu có làm kỳ tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM và Hà Nội gặp khó?
Cả nước sẽ chỉ còn vài trường đào tạo ngành Sư phạm: Khó khăn chồng chất nghiệp gõ đầu trẻ

Theo dự thảo cải tiến chất lượng ngành Sư phạm thì từ nay cho đến năm 2025, Bộ Giáo dục & Đào tạo phải hoàn tất hệ thống 6 – 8 trường đào tạo chủ chốt trên khắp cả nước. Ngoài ra, theo Luật Giáo dục 2019, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Tuy nhiên, nếu sau 2 năm tốt nghiệp nhưng không công tác đúng ngành thì sinh viên sẽ phải hoàn trả lại toàn bộ học phí.

Theo nhiều chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục dự đoán, những thông tin trên sẽ ảnh hưởng lớn đến toàn ngành Sư phạm nói chung và kỳ tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM, Hà Nội – 2 cơ sở đào tạo trọng điểm của ngành trên toàn quốc nói riêng. Thế nhưng, kết quả tuyển sinh đại học 2019 của cả 2 trường đều cho thấy những dấu hiệu tích cực.

Xem ngay bảng xếp hạng
Trường Đại học tốt nhất Việt Nam

Điểm chuẩn 2019 của trường Đại học Sư phạm TPHCM

Nếu so sánh với năm 2018, điểm trúng tuyển theo phương thức dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia của trường Đại học Sư phạm TPHCM có mức tăng từ 0,5 – 1,75 điểm đối với tất cả các ngành.

Những tưởng nhà trường sẽ giữ nguyên hoặc giảm điểm chuẩn để thu hút thí sinh trong giai đoạn toàn ngành Sư phạm có dấu hiệu chùng xuống, thế nhưng động thái tăng điểm đã chứng tỏ sức hút của một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia.

Điểm chuẩn tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2019 theo phương thức dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia cụ thể như sau:

Điểm chuẩn đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên

Điểm chuẩn đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (Nguồn: hcmue)

Điểm chuẩn đối với các nhóm ngành khác

Điểm chuẩn đối với các nhóm ngành khác (Nguồn: hcmue)

Điểm trúng tuyển của thí sinh được tính theo công thức: điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 + điểm ưu tiên (nếu có).

Thí sinh trúng tuyển nộp giấy chứng nhận kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2019 (bản gốc) về trường Đại học Sư phạm TPHCM trước 17h00 ngày 15/8/2019 (tính theo dấu bưu điện) để xác nhận nhập học (nhà trường nhận hồ sơ vào cả ngày thứ 7 và chủ nhật). Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường qua địa chỉ số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TPHCM hoặc gửi qua bưu điện.

Bất chấp sự biến động của toàn ngành, trường Đại học Sư phạm TPHCM vẫn giữ vững

Bất chấp sự biến động của toàn ngành, trường Đại học Sư phạm TPHCM vẫn giữ vững "phong độ" điểm chuẩn của mình (Nguồn: hcmue)

Đánh giá của sinh viên về
Đại học Sư phạm TPHCM

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội khởi sắc

Sau gần 20 năm, trường Đại học Sư phạm Hà Nội mới có thí sinh đoạt huy chương vàng Olympic Toán quốc tế đăng ký tuyển thẳng vào học. Không những vậy, năm nay nhà trường còn đón nhận hơn 100 thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia theo học bằng phương thức xét tuyển thẳng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng Đại học Sư phạm Hà Nội mà có thể thấy ngành Sư phạm vẫn có sức hút lớn với thí sinh.

Hiện riêng khoa Toán của trường Đại học Sư phạm Hà Nội có tổng cộng 3 chương trình: Toán học đại trà, Toán học tài năng (hay còn gọi là chất lượng cao) và Toán tiếng Anh phù hợp với mong muốn học tập và định hướng nghề nghiệp của rất nhiều thí sinh.

Đối với nhóm ngành Sư phạm, thí sinh phải đạt được tối thiểu 18,0 điểm nếu muốn hoàn thành ước mơ theo học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Điểm chuẩn của tất cả các ngành tăng từ 1 – 2 điểm, duy chỉ có ngành Sư phạm Toán học dạy bằng tiếng Anh tăng đột biến 3 điểm (26,4 điểm chuẩn) để chen chân vào top những ngành có điểm chuẩn cao nhất kỳ tuyển sinh 2019.

Năm nay, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đón khá nhiều tin vui trong khâu tuyển sinh

Năm nay, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đón khá nhiều tin vui trong khâu tuyển sinh (Nguồn: tuoitrethudo)

Đánh giá của sinh viên về
Đại học Sư phạm TPHCM

Bạn đọc có thể tham khảo điểm chuẩn 2019 của trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo bảng bên dưới:

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu công bố Điểm trúng tuyển ngành Tổ hợp môn tuyển sinh Thang điểm
Nhóm ngành I (Các ngành Đào tạo giáo viên và Khoa học giáo dục)
1 7140201A Giáo dục Mầm non 100 20,2 M00 30
2 7140201B Giáo dục Mầm non SP Tiếng Anh 30 18,58 M01 30
3 7140201C Giáo dục Mầm non SP Tiếng Anh 30 18,75 M02 30
4 7140202A Giáo dục Tiểu học 140 22,4 D01; D02; D03 30
5 7140202D Giáo dục Tiểu học SP Tiếng Anh 80 22,8 D01 30
6 7140203B Giáo dục Đặc biệt 10 19,35 B03 30
7 7140203C Giáo dục Đặc biệt 15 23,5 C00 30
8 7140203D Giáo dục Đặc biệt 10 21,9 D01 30
9 7140204A Giáo dục công dân 10 24,05 C14 30
10 7140204B Giáo dục công dân 60 18,1 D66; D68; D70 30
11 7140204D Giáo dục công dân 10 19,5 D01; D02; D03 30
12 7140205A Giáo dục chính trị 10 20,2 C14 30
13 7140205B Giáo dục chính trị 40 18,2 D66; D68; D70 30
14 7140208A Giáo dục Quốc phòng và An ninh 30 19,8 A00 30
15 7140208B Giáo dục Quốc phòng và An ninh 20 Không có thông tin C01 30
16 7140208C Giáo dục Quốc phòng và An ninh 30 18,0 C00 30
17 7140209A SP Toán học 195 23,6 A00 30
18 7140209B SP Toán học (dạy Toán bằng Tiếng Anh) 10 26,35 A00 30
19 7140209C SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 10 26,4 A01 30
20 7140209D SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 10 26,0 D01 30
21 7140210A SP Tin học 35 18,15 A00 30
22 7140210B SP Tin học 15 18,3 A01 30
23 7140210C SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh) 15 24,25 A00 30
24 7140210D SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh) 8 23,55 A01 30
25 7140210E SP Tin học 15 18,1 D01 30
26 7140210G SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh) 7 19,55 D01 30
27 7140211A SP Vật lý 105 20,7 A00 30
28 7140211B SP Vật lý 30 21,35 A01 30
29 7140211C SP Vật lý 20 19,6 C01 30
30 7140211D SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 8 21,5 A00 30
31 7140211E SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 15 22,3 A01 30
32 7140211G SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 7 19,45 C01 30
33 7140212A SP Hoá học 155 20,35 A00 30
34 7140212B SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) 30 21,0 D07 30
35 7140213A SP Sinh học 20 18,25 A00 30
36 7140213B SP Sinh học 105 18,1 B00 30
37 7140213C SP Sinh học 10 18,5 C13 30
38 7140213D SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh) 8 24,95 D13 30
39 7140213E SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh) 7 23,21 D07 30
40 7140213F SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh) 15 20,25 D08 30
41 7140217C SP Ngữ văn 140 24,75 C00 30
42 7140217D SP Ngữ văn 85 22,3 D01; D02; D03 30
43 7140218C SP Lịch sử 110 23,25 C00 30
44 7140218D SP Lịch sử 40 18,05 D14; D62; D64 30
45 7140219A SP Địa lý 30 18,95 A00 30
46 7140219B SP Địa lý 30 21,25 C04 30
47 7140219C SP Địa lý 100 22,75 C00 30
48 7140231 SP Tiếng Anh 170 24,04 D01 30
49 7140233C SP Tiếng Pháp 5 20,05 D15; D42; D44 30
50 7140233D SP Tiếng Pháp 25 20,01 D01; D02; D03 30
51 7140246A SP Công nghệ 30 18,1 A00 30
52 7140246B SP Công nghệ 30 18,8 A01 30
53 7140246C SP Công nghệ 30 18,3 C01 30
54 7140114A Quản lí giáo dục 8 18,05 A00 30
55 7140114C Quản lí giáo dục 20 21,75 C00 30
56 7140114D Quản lí giáo dục 7 21,25 D01; D02; D03 30
Nhóm ngành IV,V, VII (Các ngành ngoài sư phạm)
57 7420101A Sinh học 15 16,0 A00 30
58 7420101B Sinh học 70 16,1 B00 30
59 7420101C Sinh học 15 19,75 C13 30
60 7440112A Hóa học 50 16,85 A00 30
61 7440112B Hóa học 50 16,25 B00 30
62 7460101B Toán học 60 16,05 A00 30
63 7460101C Toán học 20 16,1 A01 30
64 7460101D Toán học 20 19,5 D01 30
65 7480201A Công nghệ thông tin 120 16,05 A00 30
66 7480201B Công nghệ thông tin 20 18,0 A01 30
67 7480201D Công nghệ thông tin 10 17,0 D01 30
68 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 23,79 D01 30
69 7229001B Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 40 16,2 C03 30
70 7229001C Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 40 16,25 C00 30
71 7229001D Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 20 16,9 D01; D02; D03 30
72 7229030C Văn học 60 20,5 C00 30
73 7229030D Văn học 40 19,95 D01; D02; D03 30
74 7310201A Chính trị học 40 16,75 C14 30
75 7310201B Chính trị học 70 17,75 D66; D68; D70 30
76 7310401A Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 5 19,25 C03 30
77 7310401C Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 50 21,25 C00 30
78 7310401D Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 25 20,0 D01; D02; D03 30
79 7310403A Tâm lý học giáo dục 5 19,7 C03 30
80 7310403C Tâm lý học giáo dục 25 22,0 C00 30
81 7310403D Tâm lý học giáo dục 20 21,1 D01; D02; D03 30
82 7310630B Việt Nam học 30 16,05 D15; D42; D44 30
83 7310630C Việt Nam học 60 19,25 C00 30
84 7310630D Việt Nam học 60 16,05 D01; D02; D03 30
85 7760101B Công tác xã hội 20 16,0 D14; D62; D64 30
86 7760101C Công tác xã hội 30 18,75 C00 30
87 7760101D Công tác xã hội 70 16,0 D01; D02; D03 30

Trong những năm gần đây, ngành Sư phạm nhận được rất nhiều sự quan tâm từ Bộ Giáo dục & Đào tạo về vấn đề cải tiến chất lượng. Và với kỳ tuyển sinh tương đối thành công của 2 trường đại học đầu ngành thì chúng ta có thể phần nào yên tâm về tương lai của nghiệp "gõ đầu trẻ".

Anh Duy (Tổng hợp)

Nhận tài liệu, tips học tiếng Anh miễn phí và nhiều thông tin bổ ích khác từ Edu2Review!



Có thể bạn quan tâm

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Tuyển sinh 2019: Những khối ngành nào được thí sinh quan tâm và lựa chọn nhiều nhất?

20/07/2019

Sau khi biết điểm thi của kỳ tuyển sinh 2019, liệu bạn có muốn tìm hiểu những khối ngành nào được ...

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Giao thông Vận tải 3

12/11/2019

Học Luật không phải chỉ làm thầy cãi, học Giao thông Vận tải ai nói đi lái xe? Hãy cùng tìm hiểu ...

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Bí quyết giúp sinh viên thích nghi tốt tại trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

06/11/2019

Trước khi bước chân vào trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, bạn cần trang bị cho mình những ...

Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

Có nên theo học tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP.HCM?

28/10/2019

Bạn đang băn khoăn không biết trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP.HCM có phải là môi trường tốt ...