Tổng quan kiến thức trong chương trình tiếng Anh lớp 6 mà bạn cần biết | Edu2Review
Tổng quan kiến thức trong chương trình tiếng Anh lớp 6 mà bạn cần biết

Tổng quan kiến thức trong chương trình tiếng Anh lớp 6 mà bạn cần biết

Cập nhật lúc 06/02/2020 14:10
Chương trình tiếng Anh lớp 6 có những chủ điểm ngữ pháp nào cần phải lưu ý? Cùng Edu2Review thống kê lại những cấu trúc ngữ pháp quan trọng nào!

Danh sách

Bài viết

Hiện nay, nhiều trường tiểu học đã cho các bé học tiếng Anh lớp 1 đến lớp 5. Còn với chương trình cấp trung học cơ sở, ngoài các môn Ngữ văn, Toán, Vật lý… Anh văn là một môn chính, bắt buộc phải có trong chương trình học.

Nội dung chương trình tiếng Anh ở trường trung học được xây dựng dựa trên nền tảng hệ thống lý thuyết từ cơ bản đến nâng cao, từ bảng chữ cái ABC đến cách ghép câu phức tạp. Sau đây là các cấu trúc ngữ pháp trong chương trình tiếng Anh lớp 6 được Edu2Review tổng hợp cho các bé.

* Bạn muốn cho bé học tiếng Anh nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm tiếng Anh trẻ em tốt nhất Việt Nam!

Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng (đại từ xưng hô, đại từ chỉ ngôi) là những đại từ dùng để chỉ, đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi người dùng không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.

Trong tiếng Anh có 8 đại từ nhân xưng nằm ở 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) ở số ít và số nhiều.

Ngôi

Số ít

Số nhiều

Ngôi thứ I: người nói

I (tôi/mình/ ta/ tớ/…)

I am a student.

We (chúng tôi/ chúng ta/…)

We are a happy family.

Ngôi thứ II: người nghe

You (bạn/ anh/ chị/ em/…)

Do you playing games?

You (các bạn/ anh/ chị/ em/…)

You are coming

Ngôi thứ III: người được nói đến

He (anh/ ông/ chú ấy…)

He is my father.

She (chị/ bà/ cô ấy/…)

She is a doctor.

It (nó/ thứ đó/ vật đó/…)

It is my dog.

They (họ/ chúng nó/ những vật đó)

They feel hungry because they don’t have lunch today

Đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Đại từ sở hữu

+ Noun

Ý nghĩa

my

(của tôi/ tớ …)

your

(của các bạn/ các anh/ chị …)

his

(của anh/ chú/ ông ấy …)

her

(của chị/ cô/ bà ấy …)

its

(của nó)

our

(của chúng tôi/ bọn tớ …)

their

(của họ/ chúng nó)

>> Xem thêm cảm nhận của học viên, các khóa học tại trung tâm tiếng Anh VUS

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh, diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thể

Động từ tobe

Động từ thường

Khẳng định

S + am/are/is + O

VD: I am a student.

S + V (e/es)+ O

VD: He always swims in the evening.

Nghi vấn

Yes – No question

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

  • Yes, S + am/ are/ is.
  • No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

VD: Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

Wh- questions

Wh + am/ are/ is (not) + S + …?

VD: What is this? (Đây là gì?)

Yes – No question

Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)...?

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + don’t/ doesn’t.

VD: Do you play tennis

Yes, I do. / No, I don’t.

Wh- questions

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)…?

VD: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (Nguồn: ELF Kids Videos)

Dưới đây là cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn ở 3 thể khẳng định, phủ định & nghi vấn.

Thể

Cấu trúc Ví dụ

Khẳng định

S + am / is / are + V-ing + O.

I am studying English.

Phủ định

S + am / is / are + not + V-ing + O.

She isn’t going to school now.

Nghi vấn

Am / Is / Are + S + V-ing + O?

  • Yes, S + am / is / are.
  • No, S + am / is / are + not.

Are you eating noodle?

Từ dùng để hỏi

Câu hỏi Wh & Câu hỏi Yes/No:

  • Who (ai): hỏi người
  • Where (ở đâu): hỏi địa điểm/ nơi chốn
  • When (khi nào): hỏi thời điểm/ thời gian
  • Whose (của ai): hỏi về chủ sở hữu
  • Why (tại sao): hỏi lý do
  • What: hỏi sự vật/ sự việc
  • What time (mấy giờ): hỏi giờ/ thời gian làm việc gì đó
  • Which School/ Grade/ Class/ Floor: hỏi về trường/ khối/ lớp/ tầng nào
  • How many + plural noun (số lượng bao nhiêu): hỏi số lượng đếm được
  • How (như thế nào/ bằng cách nào): hỏi về cách thức/ hoàn cảnh/ trạng thái

Cấu trúc:

Question word

Auxiliary

Subject

Vbare

Object

Yes/No_ questions

Do/Does

I/you/we/they he/she/it

+ Vbare

+ Object?

Wh_ questions

What/When/Where/ Why/Who/How

Do/Does

I/you/we/they he/she/it

+ Vbare

+ Object?

Vị trí của tính từ

a. Adj đứng sau be để bổ nghĩa cho S:

  • S + be + adj
  • Ví dụ: My school is big.

b. Adj đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó:

  • S + be + (a/an/the) + adj + noun.
  • VD: It is an old city.

c. Dạng câu hỏi:

  • Be + S + adj?
  • VD: Is your house big? – Yes, it is./ No, it isn’t.

Lưu ý:

  • Động từ be phải phù hợp với S.
  • Khi adj bổ nghĩa cho danh từ số ít, thường có mạo từ a/ an hoặc the đứng trước.

Vị trí tính từ ở đâu thì đúng ngữ pháp?Vị trí tính từ ở đâu thì đúng ngữ pháp? (Nguồn: behoctoan)

Một số mẫu câu hỏi và trả lời trọng tâm trong chương trình tiếng Anh lớp 6

Hỏi & trả lời với OR – Question:

  • Be + S + noun or noun?

VD: Are you an engineer or a teacher? – I’m a teacher.

Hỏi & trả lời về trường học:

  • Which school + do/does + S + go to?
  • S + go/ goes + tên (trường) + school.

VD: Which school do you go to? – I go to Bui Thi Xuan school.

Hỏi & trả lời về khối lớp/ lớp:

  • Which grade/class + be + S + in?
  • S + be + in + grade + số (lớp)
  • S + be + in + class + số (lớp)/ tên (lớp)

VD: Which class are they in? – They are in class 6A1.

Hỏi & trả lời về tầng lầu:

  • Which floor + be + S + on?
  • S + be + on + the + số thứ tự + floor

VD: Which floor is your classroom on? – It’s on the second floor.

Hỏi & trả lời về số lượng:

  • How many + noun (số nhiều) + are there …?
  • How many + noun (số nhiều) + do/does + S + Vbare ?

VD: How many classrooms are there in your school? – There are 60 classrooms in my school.

Hỏi & trả lời về hoạt động hằng ngày:

  • What + do/does + S + do …?

VD: What do you do every morning? I go to school every morning.

Cần ghi nhớ các câu hỏi ngữ pháp quan trọng!Cần ghi nhớ các câu hỏi ngữ pháp quan trọng! (Nguồn: Phapluatdansinh)

Hỏi & trả lời về giờ giấc:

  • What time is it?

VD: What time is it? Its 10 o’clock.

  • What time do/does + S + Vbare + … ?
  • S + V(s/es) + at + time

VD: What time do we have Math? We have it at half-past twelve.

Các chủ điểm ngữ pháp trên đây có thể các bé đã được học chút ít ở chương trình tiếng Anh lớp 5, tiếng Anh lớp 6 chủ yếu sẽ học các kiến thức này kỹ càng và đầy đủ hơn. Chúc các bé nhà bạn sẽ có thời gian học tiếng Anh thật hiệu quả.

Nếu cha mẹ muốn các bé mau chóng giỏi tiếng Anh thì đừng ngần ngại liên hệ với Edu2Review để tìm được khóa học phù hợp nhé!

>> Ưu đãi học phí mới nhất từ trung tâm Anh ngữ I Can Read, duy nhất trên Edu2Review

Tuyết Thảo tổng hợp


Có thể bạn quan tâm

Học ở đâu tốt?

Trung tâm I Can Read có tốt không – Câu hỏi muôn thuở khi chọn nơi học tiếng Anh cho trẻ

06/02/2020

Những lời khen có cánh hay những bình luận của học viên đi trước… liệu đã đủ để ba mẹ đánh giá ...

Học ở đâu tốt?

Học Anh văn ở VUS có tốt không?

06/02/2020

Học Anh văn ở VUS có tốt không? Nếu đây cũng là thắc mắc của bạn, hãy cùng Edu2Review tìm lời ...

Tiếng anh trẻ em

Top 10 trung tâm tiếng Anh dành cho trẻ em tốt nhất tại TPHCM

06/02/2020

Danh sách một số trung tâm tiếng Anh cho trẻ em (và cả cho thanh thiếu niên) hiệu quả và uy tín ...

Tiếng anh trẻ em

TECH ENGLISH: nơi đáp ứng 5 tiêu chí cơ bản khi lựa chọn khóa học tiếng Anh cho trẻ

28/02/2020

Chương trình đào tạo chuẩn, đội ngũ giáo viên chất là hai tiêu chí cơ bản mà ba mẹ thường cân ...