Trường Đại học Mở Hà Nội

Trường Đại học Mở Hà Nội

2 đánh giá
04 3869 3936
Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội
Trường Đại học Mở Hà Nội
4 hình
3 video
Trường Đại học Mở Hà Nội

Đánh giá

Viết đánh giá

7.2

tuyệt vời
Tổng 2 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
6.8
Cơ sở vật chất
6.0
Môi trường HT
6.0
HĐ ngoại khoá
5.6
Cơ hội việc làm
6.8
Tiến bộ bản thân
6.4
Thủ tục hành chính
6.4
Quan tâm sinh viên
6.4
Hài lòng về học phí
6.8
Sẵn sàng giới thiệu
6.0

Học viên đánh giá

Chương trình

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa đào tạo kỹ sư có phẩm chất đạo đức, chính trị và sức khoẻ tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở tốt; có khả năng giải quyết những yêu cầu thực tiễn về thực hành và thiết kế trong lĩnh vực Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về lý thuyết điều khiển, tự động hóa trong sản xuất; nhận dạng hệ thống; kỹ thuật thiết kế và điều khiển robot.
  • Hiểu và vận dụng bài bản các qui trình, nguyên lý, phương pháp phân tích, kỹ thuật thiết kế, lập trình điều khiển và vận hành các hệ thống và thiết bị tự động. Cụ thể là các hệ thống ứng dụng PLC và SCADA, các chuẩn mạng truyền thông trong công nghiệp; các hệ truyền động, các thiết bị tự động.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Vận hành, lập trình trên các loại PLC và các phần mềm SCADA thông dụng, các chuẩn mạng truyền thông trong công nghiệp, các cách thức vận hành và lắp đặt cho các hệ truyền động, các thiết bị tự động, các lý thuyết cơ bản của hệ thống điều khiển tự động. Có khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ thiết kế và mô phỏng trên máy tính;
  • Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch về việc thiết kế và vận hành một hệ thống tự động trong nhà máy; dự toán kinh phí, kỹ thuật, thiết bị và nhân lực, thời gian thực hiện;
  • Quản lý và triển khai thiết kế, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các hê ̣thống tự động hóa.
  • Cập nhật và thống kê thông tin về pháp luật, kỹ thuật và công nghệ mới; phương pháp quản lý; kinh nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến điều khiển tự động; các thông tin về công việc đang thực hiện.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng viết và trình bày;
  • Kỹ năng làm việc nhóm;
  • Phương pháp học tập hiệu quả;
  • Kỹ năng giao tiếp;
  • Kỹ năng đàm phán và thương lượng.
  • Kỹ năng an toàn, rèn luyện sức khỏe và tinh thần đồng đội.

Cơ hội nghề nghiệp

Các công ty công nghệ, viễn thông, truyền thông đa phương tiện, công ty sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ mạng, các công ty kinh doanh các dịch vụ điện tử, viễn thông:

  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETTEL), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Trung tâm quản lý, bay, các cảng hàng không, sân bay), Bệnh viện (phòng kỹ thuật), Ngân hàng (Trung tâm thẻ, Trung tâm CNTT)
  • Làm việc tại phòng Kỹ thuật các đài phát thanh / truyền hình (VOV / VTV, VTC), hay các phòng chức năng: bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử,... trực thuộc Sở Thông tin và truyền thông, Bưu điện ở các Tỉnh, Thành phố trong cả nước.
  • Làm việc tại các công ty sản xuất thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin: Nhà máy SamSung, Nokia, Intel,...
  • Làm việc tại các công ty sản xuất phần mềm: FPT, Vinagame, CMC,...
  • Các đơn vị, cơ quan, tổ chức hành chính sự nghiệp có yêu cầu chuyên môn về điện tử, máy tính và viễn thông: Bộ thông tin và truyền thông, Bộ Khoa học và công nghệ,..
  • Các tổ chức giáo dục và đào tạo: đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp
  • Các viện, trung tâm nghiên cứu của các Bộ, Ngành.

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo các kỹ thuật viên trình độ cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử có hiểu biết về các nguyên lý kỹ thuật điện - điện tử cơ bản; có khả năng áp dụng các kỹ năng chuyên sâu để đảm đương các công việc trong lĩnh vực kỹ thuật điện - điện tử.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững và vận dụng các kiến thức cơ sở ngành về: vật liệu và linh kiện; xử lý và truyền dẫn tín hiệu; mạch và hệ thống; máy tính, mạng máy tính và viễn thông; lập trình.
  • Nắm vững và vận dụng các kiến thức chuyên ngành cả về lý thuyết lẫn thực hành trong: hệ thống viễn thông; hệ thống mạng máy tính;hệ thống điện tử dân dụng, chuyên dụng;phát thanh truyền hình;kỹ thuật phần mềm ứng dụng cho lĩnh vực điện tử viễn thông.
  • Có năng lực thực hiện việc triển khai, lắp đặt trang thiết bị, hệ thống điện tử, máy tính và viễn thông sau khi đã tự nghiên cứu hoặc được tập huấn chuyên sâu.
  • Có năng lực khai thác vận hành, sử dụng, bảo dưỡng các hệ thống, thiết bị điện tử, máy tính và viễn thông, phù hợp với các điều kiện thực tiễn Việt Nam.
  • Có khả năng tiếp cận và áp dụng các kiến thức công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực điện tử, máy tính và viễn thông.
  • Có năng lực vận dụng tư duy tổng hợp từ các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành, chuyên ngành được đào tạo kết hợp cùng với các kỹ năng cá nhân tự trang bị để tham gia vào các hoạt động phân tích, thiết kế, phát triển sản phẩm phần cứng, phần mềm chuyên dụng trong điện tử và viễn thông, hệ thống và giải pháp kỹ thuật.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Kỹ năng tra cứu, tìm hiểu chức năng, hoạt động của các mạch, thiết bị, hệ thống điện tử, viễn thông thông qua các hồ sơ thiết kế, các sổ tay kỹ thuật, các tài
  • liệu hướng dẫn để giúp cho công việc khai thác, vận hành, bảo dưỡng trong thực tiễn.
  • Kỹ năng giám sát vận hành và nhận biết sự cố: vận dụng tốt những kiến thức đã học, vận dụng các bảng tham số, sơ đồ, thủ tục kiểm tra để xác định trạng thái
  • hoạt động, chỉnh sửa tham số vận hành và nhận biết các sự cố.
  • Kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng về thiết kế mạch, mạng,hệ thống viễn thông để thể hiện các sơ đồ nguyên lý, các mô hình, các sơ đồ lắp đặt.
  • Kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin để tự trau dồi kiến thức cùng các kỹ năng chuyên môn.
  • Nắm chắc các tiêuchuẩn của quốc tế và Việt Nam về điện tử, viễn thông.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng làm việc độc lập: có khả năng tham khảo các tài liệu kỹ thuật, học hỏi cách tích lũy kinh nghiệm, tay nghề để tự mình hoàn thành nhiệm vụ trong lĩnh
  • vực rộng của ngành học trong điều kiện tình huống công việc yêu cầu.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng tham gia tích cực, có hiệu quả, đúng chức năng trong nhóm công việc.
  • Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ sư vận hành/bảo trì/bảo dưỡng thiết bị, phần cứng, hệ thống điện tử, máy tính và viễn thông.
  • Kỹ sư triển khai các hệ thống điện tử, máy tính và viễn thông.
  • Kỹ sư phát triển phần mềm ứng dụng trong các thiết bị, hệ thống điện tử, máy tính và viễn thông.
  • Giảng viên giảng dạy bậc cao đẳng, trung cấp (cần có thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).
  • Kỹ sư hướng dẫn thực hành/thí nghiệm.
  • Chuyên viên nghiên cứu/phát triển.

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

  • Phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; thái độ làm việc trách nhiệm, độc lập và hòa đồng với tập thể; yêu nước và tự hào dân tộc; có khả năng làm việc trong môi trường có yếu tố nước ngoài.
  • Kiến thức: Nắm vững những kiến thức cơ bản của khoa học quản lí, quản trị kinh doanh, kinh doanh du lịch (văn hóa du lịch, địa lí du lịch, kinh tế du lịch, quản trị doanh nghiệp du lịch,...) cũng như những kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực khác nhau của hoạt động kinh doanh du lịch như quản trị khách sạn, quản trị lữ hành, quản trị sự kiện,...
  • Khả năng thực hiện, quản lí, điều hành và giám sát các nghiệp vụ cơ bản trong các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị dịch vụ khác; tham gia điều chỉnh và thực hiện các chiến lược, dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các chính sách tại các cơ quan quản lí nhà nước về du lịch;
  • Khả năng thực hiện các nghiên cứu độc lập có tính thực tiễn trong du lịch, tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy về du lịch;
  • Thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

Chuẩn đầu ra

Vê kiến thức

  • Hiểu biết những kiến thức tổng hợp về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và các ngành khoa học liên quan ứng dụng trong du lịch.
  • Có hiểu biết về lý luận chính trị; có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước vận dụng trong ngành Du lịch.
  • Có hiểu biết cơ bản về các khoa học quản lý vận dụng trong ngành du lịch. Phân tích, đánh giá, vận dụng được kiến thức cơ bản của khoa học quản lý trong kinh doanh du lịch, đặc biệt trong kinh doanh lữ hành, khách sạn và tổ chức sự kiện.
  • Vận dụng được kiến thức liên ngành về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, địa lý, khoa học công nghệ, luật pháp,... trong kinh doanh du lịch và góp phần tích cực vào nghiên cứu, phát triển du lịch một cách bền vững.
  • Hiểu biết những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản trị kinh doanh du lịch
  • Nắm vững các vấn đề lý luận cơ bản về du lịch; áp dụng vào hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lý, điều hành và kinh doanh du lịch.
  • Có kiến thức chuyên môn vững chắc về quản trị kinh doanh chuyên ngành du lịch và các ngành hẹp: quản trị lữ hành, quản trị khách sạn, tiếp thị và bán hàng và quản trị sự kiện.
  • Có năng lực phân tích môi trường kinh doanh, hoạch định chính sách kinh doanh du lịch, khách sạn và nhà hàng;
  • Có năng lực tham gia tổ chức các sự kiện lớn;
  • Nắm bắt được các xu hướng đương đại trong ngành du lịch bao gồm cả phát triển du lịch bền vững, có trách nhiệm với môi trường và xã hội, các loại hình du lịch đặc thù.
  • Có kiến thức về nghiên cứu khoa học du lịch
  • Hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng được những phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và ứng dụng trong du lịch nói riêng, từ những phương pháp truyền thống định tính đến những phương pháp hiện đại có sử dụng các công cụ, thiết bị, phần mềm tin học.

Về kỹ năng

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về một số vấn đề liên quan đến nền kinh tế, công tác quản trị, phân tích tài chính, nghiệp vụ kế toán, và hoạt động marketing;
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật trong lĩnh vực kinh tế và khả năng tư duy giải quyết vấn đề;
  • Có kiến thức cơ bản về phân tích thống kê và phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh.
  • Có kiến thức về hoạt động quản trị trong lĩnh vực dịch vụ du lịch;
  • Nắm vững kiến thức tổ chức quản lý và điều hành các bộ phận tại đơn vị thuộc lĩnh vực lữ hành, lưu trú, và nhà hàng;
  • Có kiến thức chuyên ngành để tham gia hoạt động nghiên cứu và phân tích trong lĩnh vực du lịch;
  • Có kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành; và
  • Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực dịch vụ và du lịch.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên tại các Trung tâm xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch: sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các trung tâm trên phụ trách các hoạt động liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư thương mại du lịch cho địa phương nói chung và các đơn vị kinh tế trong lĩnh vực đầu tư và thương mại du lịch nói riêng.
  • Nhân viên, giám sát, quản lý tại các bộ phận trong các đơn vị kinh doanh lưu trú, nhà hàng, lữ hành, và giải trí.
  • Nghiên cứu viên, giảng viên tại các cơ sở nghiên cứu, viện trường có hoạt động nghiên cứu và đào tạo liên quan đến lĩnh vực dịch vụ du lịch.

Tài chính - Ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức chuyên ngành ngân hàng và những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Sau khi hoàn thành chương trình cử nhân Tài chính ngân hàng, sinh viên đạt được:

  • Phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức các nhân và có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;
  • Năng lực tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính khác như công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, các quỹ đầu tư tài chính, và dự án đầu tư;
  • Kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong nhóm cũng như làm việc độc lập trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế;
  • Có khả năng phát triển những kỹ năng cần thiết để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

Kiến thức về tài chính – ngân hàng:

  • Kiến thức cơ bản về tài chính – tiền tệ, kế toán, về hoạt động trung gian tài chính, thị trường tài chính trong và ngoài nước.
  • Kiến thức về hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối trong hoạt động ngân hàng.
  • Kiến thức về chuẩn mực, chế độ, chính sách, quy định, luật pháp về quản lý kế toán, tài chính, thuế, bảo hiểm trong doanh nghiệp.
  • Kiến thức về tiếng Anh chuyên ngành tài chính – ngân hàng.

Kiến thức về chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:

  • Kiến thức về kế toán tài chính, Kế toán quản trị của doanh nghiệp.
  • Kiến thức về tài chính của doanh nghiệp hoạt động trên thị trường quốc tế.
  • Kiến thức về phân tích, đánh giá, lập và triển khai kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Các dự án về phương diện tài chính.
  • Kiến thức về quản trị tài chính doanh nghiệp.

Kiến thức về chuyên ngành ngân hàng:

  • Kiến thức về hoạt động tín dụng ngân hàng.
  • Kiến thức về hoạt động kế toán ngân hàng.
  • Kiến thức về Marketing ngân hàng.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cho các đối tượng khách hàng phù hợp với các quy trình, quy định nghiệp vụ.
  • Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính đối với các giao dịch ngân hàng và kế toán nội bộ của ngân hàng thương mại.
  • Thực hiện và vận dụng các chuẩn mực, chế độ, chính sách, quy định, luật pháp về quản lý kế toán, tài chính, thuế, bảo hiểm trong doanh nghiệp.
  • Thực hiện các nghiệp vụ cơ bản trong lĩnh vực quản trị tài chính doanh nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng nghiên cứu, phân tích các thông tin kinh tế, tài chính, xã hội. Tự trau dồi nâng cao năng lực chuyên môn.
  • Có kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
  • Có kỹ năng quản lý thời gian và khối lượng công việc.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên ngân hàng làm việc ở các vị trí giao dịch, kiểm soát, kế toán, chuyên viên tín dụng, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên tư vấn đầu tư tài chính tại các ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn làm việc tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính;
  • Tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh để tạo lập doanh nghiệp cho bản thân;
  • Nghiên cứu viên và giảng viên làm việc tại các Viện nghiên cứu về kinh tế – xã hội, các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, và các đơn vị nghiên cứu.

Thiết kế công nghiệp

Đại học Thiết kế công nghiệp

Ngành

Đại học Thiết kế công nghiệp

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Trong quá trình học tập, sinh viên được trang bị kiến thức mỹ thuật căn bản, kỹ năng chuyên ngành; được học vẽ bằng tay đồng thời được trang bị các phần mềm tin học chuyên ngành để có thể thiết kế sản phẩm trên máy tính. Thông qua hệ thống đồ án, chuyên đề, sinh viên dần xây dựng khả năng tư duy, phát huy ý tưởng sáng tạo gắn với thực tiễn sản xuất; đồng thời nhanh chóng làm quen với công nghệ chế tạo và sử dụng vật liệu trong quá trình thiết kế, sản xuất sản phẩm mới.

Chương trình đào tạo gồm 3 chuyên ngành:

  • Thiết kế đồ họa
  • Thiết kế nội thất
  • Thiết kế thời trang

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Nắm vững những kiến thức cơ bản về vẽ mỹ thuật, về thẩm mỹ, về bố cục thị giác và xử lí hình ảnh;
  • Hiểu rõ về phương pháp nghiên cứu, phương pháp thiết kế, phương pháp lập kế hoạch để phát triển ý tưởng cho sản phẩm.
  • Nắm vững các nguyên lý thiết kế và qui trình thiết kế một bộ sưu tập thời trang từ khâu đầu đến khâu cuối;
  • Có những hiểu biết về thị hiếu thẩm mỹ, về lịch sử mỹ thuật, lịch sử trang phục để từ đó có những thiết kế phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng;
  • Vận dụng tốt các kiến thức chuyên môn để xây dựng, định hướng, thúc đẩy trình độ thẩm mỹ của người tiêu dùng thông qua các sản phẩm.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có khả năng phân tích về trào lưu, xu hướng mốt, tìm kiếm và phát triển ý tưởng để thiết kế;
  • Có kỹ năng tự cập nhật kiến thức để làm việc trong môi trường thiết kế (design) chuyên nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới;
  • Có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế 2D, 3D làm công cụ thể hiện và trình bày ý tưởng.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả và kỹ năng giải quyết vấn đề;
  • Kỹ năng giao tiếp và ứng xử;
  • Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình;
  • Kỹ năng viết hồ sơ xin việc ấn tượng và phỏng vấn tuyển dụng thành công;
  • Phương pháp học đại học

Cơ hội nghề nghiệp:

Sinh viên có thể tìm kiếm cơ hội việc làm tại các công ty thiết kế, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, nhà in, nhà xuất bản, cơ quan văn hóa các cấp hoặc có thể tự mở văn phòng thiết kế tư nhân đảm nhận các nhu cầu thiết kế mẫu mã, sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm trang bị cho những nhà quản trị tương lai một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể điều hành/quản trị các doanh nghiệp. Sinh viên sẽ có được những kỹ năng cần thiết trong việc tích hợp kiến thức nền tảng về quản trị, marketing, kế toán và tài chính để hình thành nên các chiến lược khả thi giúp cho các công ty/doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mục tiêu hoạt động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên có:

  • Bản lĩnh chính trị vững vàng, hiểu biết các chuẩn mực đạo đức kinh doanh; có trách nhiệm đối với xã hội;
  • Thể lực và tinh thần mạnh mẽ để hoạt động tốt trong môi trường làm việc áp lực;
  • Hiểu biết và có khả năng vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào việc giải quyết các vấn đề trong quản trị kinh doanh với tư duy chiến lược và sáng tạo;
  • Hình thành và phát triển những kỹ năng lãnh đạo, quản trị và điều hành các công ty/doanh nghiệp;
  • Phát triển được kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm và hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành, và có khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc liên tục thay đổi.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế được vận dụng trong việc phân tích và giải thích các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và vi mô;
  • Có kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính - tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, làm nền tảng để nghiên cứu các môn chuyên ngành quản trị kinh doanh;
  • Có kiến thức cơ bản về quản trị và điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường;
  • Có kiến thức về cách sử dụng các công cụ thích hợp dùng để phục vụ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể.
  • Có kiến thức về việc phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng các mục tiêu KD, và hoạch định, triển khai và kiểm soát quá trình thực thi chiến lược KD;
  • Có kiến thức về môi trường KD quốc tế và các xu hướng phát triển chủ đạo;
  • Có kiến thức về công tác tuyển chọn, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
  • Có kiến thức về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch nghiên cứu và phát triển sản phẩm;
  • Có kiến thức về tâm lý quản lý và nghệ thuật lãnh đạo.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có kỹ năng kỹ thuật: hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có kỹ năng nhân sự: điều khiển cấp dưới, động viên, khích lệ nhân viên;
  • Có kỹ năng xử lý thông tin và năng lực tư duy: phân tích vấn đề và ra quyết định, tư duy hệ thống, phát triển và sáng tạo các phương pháp giải quyết vấn đề mới cho chính mình và doanh nghiệp, và xử lý thông tin;
  • Có kỹ năng về truyền thông: gửi và nhận thông tin rõ ràng, chính xác, đầy đủ và hiệu quả.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng làm việc nhóm: xây dựng, lãnh đạo, tổ chức hoạt động và phát triển nhóm;
  • Kỹ năng giao tiếp: hình thành chiến lược giao tiếp, tổ chức giao tiếp, sử dụng các phương tiện giao tiếp hiệu quả, và biết phương pháp thuyết trình và thu hút trong giao tiếp;
  • Kỹ năng tư duy hệ thống: lập luận vấn đề logic, có hệ thống, hiểu vấn đề ở phạm vi toàn cục, biết sự tương tác giữa các vấn đề và sắp xếp được các vấn đề theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết/xử lý;
  • Tố chất và kỹ năng cá nhân: suy xét, tư duy sáng tạo; nghiên cứu, khám phá kiến thức và kỹ năng mới; đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro; có tính kiên trì và linh hoạt trong công việc; nhận biết kiến thức, kỹ năng và thái độ của người khác; tự học, học suốt đời và làm việc độc lập; làm việc có kế hoạch, phân bổ công việc hợp lý, biết cách quản lý thời gian, và có kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình;
  • Kỹ năng ngoại ngữ và tin học: giao tiếp bằng tiếng Anh, đọc hiểu được các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh; sử dụng thành thạo tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) và một số phần mềm xử lý dữ liệu thống kê; sử dụng thành thạo internet trong giao tiếp và thu thập thông tin.

Cơ hội nghề nghiệp

Với các kiến thức về chuyên môn, cùng các kỹ năng được đào tạo tại Khoa Kinh tế Viện Đại học Mở Hà Nội, bạn có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức ở nhiều khu vực như:

  • Khu vực sản xuất: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai mỏ và khai khoáng.
  • Khu vực công nghiệp và xây dựng.
  • Khu vực dịch vụ: giao thông, tài chính, du lịch, giải trí,…
  • Khu vực tri thức gồm giáo dục, nghiên cứu và phát triển, thông tin, tư vấn.

Công nghệ thực phẩm

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Ngành

Đại học Công nghệ Thực phẩm

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu dào tạo

Đào tạo kỹ sư Công nghệ Thực phẩm có được kiến thức toàn diện về kỹ thuật công nghệ ngành, đảm bảo sau khi tốt nghiệp người học:

  • Nắm vững kiến thức kỹ thuật công nghệ ngành, biết áp dụng kiến kỹ thuật vào quy trình sản xuất tạo sản phẩm và đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực Công nghệ Thực phẩm.
  • Có đạo đức và thái độ chính trị đúng đắn, có kiến thức nền tảng, các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên, xã hội để vận dụng vào thực tiễn công việc.
  • Có đủ nămg lực làm việc độc lập, theo nhóm, tư duy logic, tiếp nhận kiến thức mới, học tập trình độ cao hơn và hội nhập với sự phát triển khoa học công nghệ.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức cơ bản về vi sinh , hóa sinh, hóa lý và kỹ thuật điện.
  • Kiến thức cơ bản về phương pháp NCKH trong ngành CNTP.
  • Kiến thức về các quá trình truyền vật chất và năng lượng trong CNTP.
  • Kiến thức cơ bản về đọc bản vẽ và vận hành máy thiết bị chế biến
  • Kiến thức về bố trí các thí nghiệm trong CNTP và xử lý số liệu thu được.
  • Kiến thức về vi sinh và hóa học thực phẩm; về dinh dưỡng của thực phẩm
  • Kiến thức về các kỹ thuật trong quá trình chế biến thực phẩm: kỹ thuật chế biến nhiệt, kỹ thuật lạnh, kỹ thuật sau thu hoạch.
  • Kiến thức về các công nghệ chế biến cơ bản trong thực phẩm.
  • Kiến thức thực hành trong phòng thí nghiệm và trong nhà máy.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Áp dụng kiến thức về toán học, khoa học và cơ khí.
  • Thiết kế thí nghiệm và thực hiện các thí nghiệm, cũng như phân tích và diễn giải các dữ liệu thu nhận được trong quá trình sản xuất và nghiên cứu.
  • Thiết kế một hệ thống, một bộ phận, hoặc một quy trình sản xuất thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu về kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị, đạo đức, sức khỏe và an toàn, sản xuất được, và tính bền vững.
  • Xác định, xây dựng và giải quyết các vấn đề.
  • Có thái độ về trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức.
  • Nhận dạng, xác định và phân tích được tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội, toàn cầu để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực thực phẩm.
  • Có kiến thức về các vấn đề đương đại như biến đổi khí hậu, mối liên quan giữa thực phẩm và môi trường.
  • Sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết để giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm.

Kỹ năng mềm

  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản, khai thác và sử dụng Internet..
  • Kỹ năng trình bày, thuyết trình và giao tiếp hiệu quả.
  • Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc trên nhóm đa ngành.
  • Kỹ năng nghiên cứu: đề xuất, xây dựng đề cương và thực hiện các đề tài khoa học trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Sản xuất cồn, rượu bia, nước giải khát.
  • Chế biến sản phẩm thực phẩm và lên men từ thịt, hải sản, rau củ quả.
  • Sản xuất Bánh kẹo, đường, chế phẩm tinh bột.
  • Chế biến và sản xuất các sản phẩm từ sữa.
  • Giảng dạy trình độ cao đẳng ngành Công nghệ Thực phẩm.
  • Nghiên cứu ứng dụng tạo sản phẩm mới, Tư vấn chuyển giao công nghệ.

Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ thông tin

Ngành

Đại học Công nghệ thông tin

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 140 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ thông tin đào tạo tạo các kỹ sư CNTT có trình độ vững vàng, kỹ năng thực hành chuyên sâu để nghiên cứu, xây dựng và phát triển ứng dụng CNTT, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong nước và hội nhập quốc tế.

Sinh viên học ngành CNTT được trang bị những kiến thức chung về khoa học tự nhiên như toán học cao cấp, đại số tuyến tính và phương pháp tính toán khoa học,… và những kiến thức cơ bản về ngành công nghệ thông tin như toán học rời rạc, tin học đại cương, kỹ thuật điện tử số, kiến trúc máy tính, nguyên lý của các hệ điều hành, mạng máy tính, phương pháp lập trình cho máy tính, phương pháp tổ chức và khai thác xử lý dữ liệu trên máy tính phục vụ cho tính toán và lưu trữ…

Đặc biệt, sinh viên ngành CNTT được trang bị những kiến thức chuyên ngành chuyên sâu theo các hướng như công nghệ phần mềm, hệ thống thông tin, mạng và bảo mật hệ thống, công nghệ đa phương tiện; đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp đáp ứng tốt các vị trí công việc trong thực tiễn, có khả năng chuyên môn hóa cao và năng lực thích ứng với sự phát triển của công nghệ tốt.

Ngành Công nghệ thông tin có 4 chuyên ngành:

  • Công nghệ đa phương tiện
  • Công nghệ phần mềm
  • Hệ thống thông tin
  • Mạng và an toàn hệ thống

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Kiến thức căn bản về toán ứng dụng trong Công nghệ thông tin nhằm giúp cho người học có thể tiếp thu được những kiến thức cơ sơ ngành và chuyên ngành, cũng như khả năng nghiên cứu, học nâng cao trình độ.
  • Kiến thức căn bản về nền tảng CNTT, kiến thức về kiến trúc của máy tính, kiến thức về hệ điều hành máy tính, kiến thức về các hệ điều hành thông dụng đương đại giúp cho người học nắm được những nguyên lý cơ bản của một hệ thống máy tính.
  • Kiến thức căn bản về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, kiến thức về hệ thống thông tin của các tổ chức và doanh nghiệp, kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống giúp cho người học nắm được nguyên lý cơ bản và giải pháp trong các hệ thống thông tin ở các tổ chức và doanh nghiệp.
  • Kiến thức cơ bản về cấu trúc dữ liệu, về giải thuật, kiến thức về lập trình cấu trúc và lập trình hướng đối tượng nhằm giúp cho người học có thể hiểu căn bản về lập trình, xây dựng các chương trình máy tính.
  • Kiến thức về Công nghệ phần mềm nhằm giúp cho người học nắm được qui trình xây dựng phần mềm trong công nghiệp công nghệ thông tin.
  • Kiến thức cơ bản về mạng máy tính nhằm giúp cho người học nắm được nguyên lý căn bản của mạng máy tính, mạng của các doanh nghiệp và tổ chức, dịch vụ mạng cũng như kiến thức về mạng Internet.
  • Kiến thức về lập trình tích hợp và kỹ thuật lập trình tích hợp.
  • Kiến thức về quản trị và bảo trì các hệ thống CNTT của một tổ chức hay cá nhân.
  • Kiến thức về nguyên lý an ninh và bảo toàn thông tin.
  • Kiến thức về sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin đương đại.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Vận dụng kiến thức toán học và các khoa học cơ bản được sử dụng trong lĩnh vực CNTT.
  • Sử dụng máy vi tính phục vụ cho học tập, cho công việc, cũng như cuộc sống hằng ngày; có khả năng xây dựng chương trình ứng dụng tin học căn bản.
  • Quản trị hệ thống CNTT của một tổ chức hay doanh nghiệp.
  • Tư vấn cho các tổ chức và các doanh nghiệp trong việc lựa chọn giải pháp và sản phẩm CNTT phù hợp.
  • Tiên đoán xu hướng phát triển của CNTT để đưa ra quyết định phù hợp cho tổ chức hay doanh nghiệp trong việc lựa chọn công nghệ và giải pháp cũng như chính sách phát triển CNTT.
  • Lập trình theo những hướng phát triển ứng dụng khác nhau.
  • Quản trị các hệ thống CNTT khác nhau của các tổ chức hay cá nhân.

Kỹ năng mềm

  • Đạt trình độ Tiếng Anh/Tiếng Pháp tương đương trình độ B1
  • Viết tài liệu mô tả kỹ thuật, báo cáo khoa học hay viết dự án, và thuyết trình.
  • Làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo nhóm làm việc, kỹ năng đàm phán, giải quyết xung đột, sử dụng thành thạo những công cụ hỗ trợ cho việc hợp tác làm việc nhóm, kỹ năng đánh giá đóng góp của thành viên nhóm.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kĩ sư an ninh mạng, đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống các cuộc tấn công, bảo vệ dữ liệu người dùng.
  • Kĩ sư kiểm thử/kiểm soát chất lượng/đảm bảo chất lượng.
  • Kĩ sư lập trình/phát triển các hệ thống trên các nền tảng như Desktop, Web, Mobile, IoT, Cloud Computing, Hệ thống nhúng, AI,…
  • Kĩ sư phân tích thiết kế hệ thống, phân tích nghiệp vụ (BA).
  • Kĩ sư quản trị CSDL, làm việc với dữ liệu lớn (Big Data).
  • Nghiên cứu, giảng dạy, huấn luyện CNTT.
  • Phân tích, thiết kế, cải tiến trải nghiệm người dùng (UX).
  • Quản lý nhóm, quản lý dự án.
  • Quản trị, vận hành hệ thống, hỗ trợ khách hàng,…
  • Thiết kế website và các sản phẩm truyền thông khác như standee, pa nô, áp phích,… phục vụ việc quảng bá sản phẩm.

Ngôn ngữ Trung Quốc

Đại học Tiếng Trung Quốc

Ngành

Đại học Tiếng Trung Quốc

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Ngôn ngữ Trung Quốc là một ngành học giúp sinh viên nắm vững và vận dụng các kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, triết học, xã hội học, cơ sở văn hóa Việt Nam, lý luận ngôn ngữ học, tiếng Việt, lịch sử văn minh thế giới, lịch sử tư tưởng Phương Đông và Việt Nam,... Các kiến thức cơ sở về ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ dụng, ngữ pháp, ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc, văn học Trung Quốc, các khối lượng kiến thức tiếng Trung Quốc, lý luận về dịch thuật; các kiến thức chuyên ngành, như lý thuyết dịch, thực hành dịch, và các năng lực biên phiên dịch chuyên sâu ở các cấp độ phù hợp với trình độ đại học về Ngôn ngữ Trung Quốc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Biết ứng dụng những kiến thức thu nhận được trong quá trình đào tạo cùng với những tri thức thông tin cá nhân tự trang bị vào các công việc biên phiên dịch cũng như giảng dạy tiếng Trung Quốc.
  • Có khả năng biên phiên dịch trong các công tác đối ngoại, thương mại, đầu tư, văn phòng, du lịch,...
  • Am hiểu lịch sử văn hóa Việt Nam và các kiến thức về văn hóa văn minh Trung Hoa, hiểu biết lịch sử cũng như các vấn đề đương đại, với vốn từ và thuật ngữ phù hợp.
  • Có khả năng tiếp cận về kiến thức, thông tin đương đại để cập nhật, nâng cao hiểu biết và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực biên phiên dịch cũng như giảng dạy của cá nhân.
  • Có khả năng tự học và học tập liên tục.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Trung Quốc: có kỹ năng giao tiếp Nghe, Nói, Đọc, Viết bằng tiếng Trung Quốc tương đương HSK cấp 5 (HSK mới) theo quy định đạt chuẩn quốc tế đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Biết vận dụng những nguyên lý soạn văn bản, xây dựng phong cách, kỹ thuật hùng biện và nguyên tắc trích dẫn là những kiến thức đã học được để giao tiếp thành thạo và hiệu quả với người dùng tiếng Trung Quốc ( bản ngữ hay phi bản ngữ) một cách chuyên nghiệp.
  • Sử dụng tốt các công cụ công nghệ ( máy ghi âm, laptop,...) làm phương tiện trợ giúp công việc giảng dạy, dịch thuật, phiên dịch và các công việc nghiên cứu hàng ngày trong lĩnh vực chuyên ngành.
  • Kỹ năng tự học, tự trau dồi nâng cao năng lực chuyên môn, cũng như có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm, phân tích và xử lý các thông tin mới trong lĩnh vực chuyên ngành để thực hiện công việc chuyên môn của mình.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng trình bày: có khả năng trình bày trực quan, nhằm giải thích và thuyết phục những ý tưởng, đối với đối tác hoặc diễn giả, thông qua các kỹ thuật trình chiếu ( phim, ảnh, video, slide,...)
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng tham gia tích cực, làm việc hiệu quả, với chức năng là một thành viên hoặc nhóm trưởng trong các nhóm dự án.
  • Ngoại ngữ: có khả năng sử dụng ngoại ngữ thứ hai là tiếng Anh tương đương 450 điểm TOEIC trong giao tiếp và tham khảo tài liệu chuyên ngành.
  • Tin học: sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng trợ giúp cho công việc dịch thuật và giảng dạy.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Cử nhân chuyên ngành biên phiên dịch tiếng Trung Quốc: có thể tham gia làm việc trong các cơ quan Nhà nước hoặc các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực đối ngoại, truyền thông, kinh tế, thương mại, du lịch,…
  • Có khả năng làm việc tại các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, các công ty mà tiếng Trung Quốc là ngôn ngữ làm việc chính thức, hoặc có mối liên lệ thường xuyên với các quốc gia, vùng lãnh thổ sử dụng tiếng Trung Quốc như: Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao, Singapore,...
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến công tác đối ngoại, làm việc tại các công ty nước ngoài, các công ty liên doanh mà tiếng Trung Quốc được sử dụng thường xuyên.
  • Giảng dạy tiếng Trung Quốc tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, THPT hoặc THCS nơi có bộ môn tiếng Trung Quốc.
  • Nghiên cứu khoa học tại các Viện nghiên cứu có lĩnh vực nghiên cứu thường xuyên là Ngôn ngữ Trung Quốc.

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Trang bị đầy đủ kiến thức khoa học cơ bản vể lý thuyết, về công nghệ, về tay nghề thực hành và thiết kế trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học, có đủ khả năng để đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ:

  • Tổ chức quản lý, thiết kế dây chuyền sản xuất và tham gia sản xuất tạo ra sản phẩm ngành Công nghệ sinh học Thực phẩm, Nông nghiệp, Y dược và môi trường.
  • Tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ và giảng dạy trong lĩnh vực CNSH và giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
  • Đủ khả năng hội nhập với nền khoa học công nghệ hiện đại đang phát triển trong nước và trên thế giới.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Các kiến thức cơ bản của ngành Công nghệ sinh học như Sinh học phân tử, Sinh hóa, Vi sinh học và Virut học đại cương, Di truyền học, Phương pháp phân tích vi sinh vật, kiến thức về Thống kê sinh học,..
  • Kiến thức cơ bản về thực hiện nghiên cứu khoa học;
  • Kiến thức về ngoại ngữ chuyên ngành;
  • Kiến thức cơ bản về các kỹ năng thực hành chuyên môn.
  • Các kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thuộc các chuyên ngành của Công nghệ sinh học: Công nghệ di truyền, Bộ gen và ứng dụng, Protein enzyme học, Nuôi cấy mô tế bào thực & động vật, Miễn dịch học,...
  • Kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực của CNSH như: CNSH trong y dược, CNSH trong Nông nghiệp, CNSH trong môi trường, CNSH Vi sinh vật, và CNSH Thực phẩm, CNSH trong thủy sản,...

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có khả năng làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến ngành công nghệ sinh học.
  • Tư vấn kỹ thuật, đầu tư và thiết kế.
  • Tham gia sản xuất, vận hành, quản lý tổ, đội, nhóm, ca sản xuất ở các nhà máy cơ quan trạm trại hoạt động về hoặc liên quan đến công nghệ sinh học.
  • Tham gia quản lý chuyên môn.
  • Trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề có liên quan đến công nghệ sinh học trên một số lĩnh vực đã được học.
  • Có kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học để xây dựng, điều hành và phát triển chương trình đào tạo về công nghệ sinh học cho các cấp học từ đại học trở xuống, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning).
  • Có năng lực nghiên cứu khoa học, giải quyết các vấn đề trong lý luận và thực tiễn trong các viện, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chuyên ngành công nghệ sinh học, và lĩnh vực có liên quan.

Kỹ năng mềm

  • Có năng lực xây dựng, thực hiện và quản lý kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho cá nhân, nhóm và tập thể;
  • Có năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm: chủ động và tự tin trong nghiên cứu, hoạt động chuyên môn; quản lý, thúc đẩy mọi người làm việc đạt hiệu quả;
  • Có năng lực giao tiếp và quan hệ công chúng: sử dụng các phương pháp và nghệ thuật giao tiếp, đàm phán phù hợp với các đối tác liên quan đến công việc.
  • Có khả năng giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm việc trong lĩnh vực Công nghiệp thực phẩm: công ty rượu bia, nước giải khát, bánh kẹo, chế biến, sản xuất thực phẩm từ chăn nuôi, hải sản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch rau, quả.
  • Làm việc trong lĩnh vực Y – dược: công ty sản xuất thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, vaccine, dược phẩm. Kỹ thuật viên xét nghiệm vi sinh, hóa sinh, sinh học phân tử tại bệnh viện.
  • Làm việc trong lĩnh vực Môi trường: công ty xử lý chất thải, Sản xuất chế phẩm sinh học xử lý môi trường. Xử lý và quản lý môi trường xây dựng, môi trường đô thị và tài nguyên.
  • Làm việc trong lĩnh vực Nông nghiệp: công ty sản xuất, nhân giống và tạo giống cây trồng, sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón vi sinh, chế phẩm vi sinh dùng trong nông nghiệp.
  • Làm việc trong lĩnh vực sản Mỹ phẩm: tại các công ty sản xuất mỹ phẩm, tư vấn mỹ phẩm và kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm.
  • Làm việc trong lĩnh vực kiểm định và quản lý chất lượng ngành CNSH.

Luật kinh tế

Đại học Luật kinh tế

Ngành

Đại học Luật kinh tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: Tối thiểu 3 năm

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Ngành luật kinh tế trang bị những kiến thức pháp luật về kinh tế nói chung cũng như những kỹ năng tư vấn, đàm phán, bào chữa,… trong các hoạt động kinh doanh, thương mại; kỹ năng ngoại ngữ luôn được nhà trường quan tâm.
Ngoài ra, còn trang bị cho sinh viên những kiến thức pháp luật về quản lý ở các doanh nghiệp như quản trị nhân sự, soạn thảo các hợp đồng, đăng ký lao động, báo cáo thuế và các hoạt động mang tính pháp lý khác ở các doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Vận dụng các kiến thức nền tảng khoa học xã hội – nhân văn và khoa học tự nhiên vào việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo;
  • Nắm vững các kiến thức cơ sở khối ngành và ngành; làm chủ kiến thức ngành và chuyên ngành để có thể đảm nhiệm công việc trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu lên ở trình độ thạc sĩ và tiến sĩ liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
  • Nắm vững những kiến thức lý luận, pháp lý và kiến thức thực tiễn chuyên sâu về ngành Luật nói chung và luật kinh tế nói riêng ở các cấp độ quốc gia, khu vực, quốc tế, đặc biệt là ở Việt Nam.
  • Biết áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý hoặc các phương pháp giảng dạy môn luật bậc đại học phục vụ cho công việc học tập, viết và bảo vệ luận văn tốt nghiệp cũng như trong các hoạt động chuyên môn về pháp luật kinh tế chuyên ngành sau khi kết thúc khóa học;

Về kỹ năng

  • Kỹ năng tư duy pháp lý: tiếp nhận vấn đề, nắm bắt nhu cầu pháp luật cần giải quyết, phân tích và tổng hợp thông tin, đánh giá chứng cứ, nhận định đúng sai theo quy định của pháp luật để có hướng giải quyết.
  • Kỹ năng tư vấn pháp luật hoặc giải quyết các vụ việc có liên quan đến pháp luật về kinh tế.
  • Kỹ năng nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại.
  • Kỹ năng tư vấn pháp lý trong kinh doanh.
  • Kỹ năng tổ chức công việc như truy cứu, cập nhật, phân loại các văn bản pháp luật, đàm phán, soạn thảo các loại hợp đồng phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
  • Có kỹ năng viết và trình bày các vấn đề khoa học trong lĩnh vực pháp luật; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, trình bày và truyền thông.
  • Có khả năng làm việc độc lập, giải quyết công việc lôgic sáng tạo; đề xuất - Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm văn phòng thông dụng để có thể soạn thảo tài liệu; quản lý dữ liệu qua các bảng tính; trình chiếu; khai thác Internet để tìm kiếm thông tin và liên lạc qua thư điện tử; làm được trang web đơn giản.
  • Có khả năng tổ chức lưu trữ thông tin trên máy tính và sử dụng máy tính để giải quyết vấn đề thông dụng.
  • Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức độ có thể hiểu và diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc, trình bày các ý kiến và phản biện một vấn đề chuyên môn bằng ngoại ngữ.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Tự thành lập các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ pháp lý hoặc sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực của nền kinh tế;
  • Làm việc cho các văn phòng, công ty luật hoặc hành nghề luật sư độc lập, tư vấn pháp lý hoặc thực hiện các dịch vụ pháp lý khác;
  • Làm luật sư nội bộ, nhân viên pháp chế trong các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước;
  • Làm việc trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học pháp lý và đào tạo luật, đặc biệt trong lĩnh vực chuyên ngành luật kinh tế;
  • Làm việc trong hệ thống cơ quan các cấp thuộc ngành Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự và Tổ chức trọng tài với vai trò là Thư ký tòa án, Thẩm tra viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Chấp hành viên, Trọng tài viên,...
  • Làm việc trong hệ thống cơ quan nhà nước các cấp về Xây dựng pháp luật, Thi hành pháp luật, Quản lí nhà nước về kinh tế.

Luật quốc tế

Đại học Luật quốc tế

Ngành

Đại học Luật quốc tế

Chương trình

Thời gian đào tạo: tối thiểu 3 năm

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Với mục tiêu trang bị cho người học kiến thức cơ bản về pháp luật, về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; nắm vững kiến thức lý luận và định hướng chuyên sâu kiến thức thực tiễn về pháp luật quốc tế; tăng cường ý thức pháp luật, kĩ năng nghiên cứu, và vận dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực pháp luật quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Sinh viên được trang bị kiến thức có hệ thống và chuyên sâu về pháp luật thương mại quốc tế trên nền tảng kiến thức pháp luật Việt Nam cơ bản; có kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến lĩnh vực pháp luật thương mại quốc tế; có kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành cần thiết để làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến pháp luật thương mại quốc tế; có kỹ năng luật gia cơ bản, đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chuyên viên tư vấn pháp luật tại các cơ quan Nhà nước như Bộ, Sở Tư pháp, cơ quan ngoại giao, các đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài.
  • Chuyên viên thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư, giải quyết các vấn đề tranh chấp thương mại, dân sự quốc tế, các vấn đề hoạt động trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, ký kết các hợp đồng thương mại quốc tế tại các công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  • Biên tập viên cho các cơ quan thông tin đại chúng về các vấn đề liên quan tới pháp luật.
  • Giảng dạy về ngành Luật quốc tế tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Ngành Ngôn ngữ Anh – Viện Đại học Mở Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo những cử nhân tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ để có thể làm việc một cách có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức chuyên sâu về kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh (Nghe, Nói, Đọc, Viết).
  • Có kiến thức và khả năng sử dụng tiếng Anh học thuật.
  • Có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học tiếng Anh.
  • Có kiến thức chuyên sâu về ngữ pháp tiếng Anh.
  • Có kiến thức chung về phát âm tiếng Anh.
  • Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh và bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu Ngôn ngữ.
  • Có kiến thức chung về Ngôn ngữ học, nắm vững kiến thức chuyên sâu về Âm vị học, Từ pháp học, Cú pháp học, Ngữ nghĩa học, Ngữ dụng học, Ngôn ngữ học đối chiếu.
  • Nắm vững kiến thức về văn chương Anh – Mỹ.
  • Am hiểu văn hóa và xã hội các nước nói tiếng Anh, đặc biệt là Anh, Mỹ và Úc.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Sử dụng thành thạo các kỹ năng ngôn ngữ Anh: Nghe, Nói, Đọc, Viết tương đương với trình độ từ C1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu về năng lực ngôn ngữ.
  • Có khả năng hiểu và diễn đạt ngôn ngữ phù hợp trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.
  • Có khả năng phân tích văn bản và phát hiện các yếu tố mơ hồ về nghĩa (để tránh thông tin sai lệch) dựa trên các kiến thức về ngôn ngữ học và văn hóa.
  • Có khả năng phê bình văn học.
  • Có kỹ năng chuyên môn đảm nhận được công việc trong các lĩnh vực nghề nghiệp như biên tập, báo chí, ngoại vụ, hành chính sự nghiệp, du lịch, thư viện, dịch thuật, kinh doanh, và xuất nhập khẩu.
  • Có khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học thông qua việc xác định được vấn đề cần nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và lược khảo tài liệu về chuyên ngành ngôn ngữ Anh.
  • Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu suốt đời.

Kỹ năng mềm

  • Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản, khai thác và sử dụng Internet.
  • Kỹ năng tự học và tự nghiên cứu.
  • Kỹ năng làm việc với nhóm; có khả năng tư duy và làm việc độc lập, sáng tạo.
  • Kỹ năng quản lý thời gian, lập kế hoạch, theo dõi tốt tiến độ công việc chung.
  • Kỹ năng trình bày, thuyết trình và nói trước công chúng.
  • Kỹ năng giao tiếp xã hội tốt, linh hoạt và năng động trong môi trường làm việc, có khả năng tự giải quyết vấn đề một các hợp lý.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Làm hướng dẫn viên du lịch, Dịch thuật tiếng Anh, thư tín văn phòng, tiếp tân khách sạn,... cho các công ty, khách sạn và các dự án.
  • Làm các công tác đối ngoại, văn thư cho các cơ quan ngoại vụ (Sở Ngoại vụ, các phòng Đối ngoại,...) các tỉnh, thành; các đơn vị, cơ quan nhà nước và tư nhân thuộc các lĩnh vực đối ngoại, thương mại (xuất nhập khẩu) trong và ngoài nước.
  • Làm các công tác hướng dẫn trong viện bảo tàng, thư viện, trung tâm tư vấn du học, xuất nhập cảnh.
  • Làm biên tập viên, phát thanh viên, cộng tác viên cho các cơ quan thông tấn báo chí, các đài phát thanh và truyền hình.
  • Tham gia giảng dạy tiếng Anh ở các trường cao đẳng, đại học và các trung tâm ngoại ngữ (nếu có thêm chứng chỉ Sư phạm).

Kiến trúc

Đại học Kiến trúc

Ngành

Đại học Kiến trúc

Chương trình

Thời gian đào tạo: 5 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Kiến trúc sư được phát triển nhằm mục tiêu đào tạo kiến trúc sư có kiến thức chuyên môn, khả năng sáng tạo, hiểu biết kỹ thuật, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt để có khả năng giải quyết những vấn đề liên quan đến nghiên cứu, thiết kế, thi công, quản lý vận hành cho các công trình xây dựng, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao về kiến trúc, xây dựng của đất nước.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên và cơ sở kỹ thuật phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành.
  • Có kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng bao gồm: Thiết kế kiến trúc; Kết cấu công trình; Thiết kế công nghệ và tổ chức thi công xây dựng công trình; Phân tích kinh tế; Quản lý, tổ chức, chỉ đạo thi công và quản lý khai thác các công trình xây dựng.
  • Có đủ trình độ ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu việc làm và học tập ở bậc sau đại học trong tất cả các ngành thuộc khối ngành xây dựng công trình.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

  • Có kỹ năng độc lập và tự chủ trong việc giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn;
  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích luỹ trong quá trình học vào thực hành nghề nghiệp thực tế;
  • Có kỹ năng sáng tạo trong xử lý các tình huống và kỹ năng giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản theo yêu cầu, mục tiêu đặt ra.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu.
  • Làm việc theo nhóm.
  • Biết quản lý thời gian, nguồn lực, dự án.
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Thông thạo ít nhất mộ ngoại ngữ ( Anh hoặc Pháp).

Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ sư, kiến trúc sư làm tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ các viện nghiên cứu; Cán bộ giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực kế toán theo hướng chuyên nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, người học có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, và có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về cơ sở ngành và chuyên ngành; thiết kế và điều hành hệ thống kế toán trong các đơn vị kế toán; có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Về kiến thức

  • Có kiến thức cơ bản về những nguyên lý kinh tế để phân tích và lý giải được các biến động của nền kinh tế nói chung; nắm bắt được các vấn đề chính sách liên quan đến tổng thể của nền kinh tế; giải thích được các vấn đề kinh tế trong doanh nghiệp;
  • Có kiến thức cơ bản về thống kê, phân tích định lượng trong lĩnh vực tài chính – kế toán;
  • Có kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, tài chính, tiền tệ, marketing, quản trị học.
  • Có kiến thức về luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, và các văn bản pháp quy có liên quan đến kế toán, tài chính và thống kê;
  • Có kiến thức về nội dung, phương pháp, kỹ thuật thu thập, xử lý và ghi nhận thông tin kinh tế trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN phù hợp với chuẩn mực kế toán, tài chính và thống kê;
  • Có kiến thức về tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN, các chương trình/dự án kinh tế – xã hội bao gồm: hệ thống thông tin kế toán, chứng từ – sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
  • Có kiến thức về phân tích báo cáo tài chính và đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, và đơn vị HCSN;
  • Có kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán;
  • Có kiến thức căn bản về kiểm toán.

Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

Kỹ năng thuộc lĩnh vực kinh tế xã hội:

  • Tiếp cận được các khoa học chuyên ngành, nghiên cứu các vấn đề khoa học liên quan ở cấp độ phù hợp với trình độ đào tạo;
  • Vận dụng được quy đinh luật pháp trong giải quyết các vấn đề kinh tế và ngành đào tạo;
  • Ứng dụng được khoa học tự nhiên trong giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản.

Kỹ năng về thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp:

  • Thực hiện được các công việc cơ bản về lập kế hoạch tài chính, tổ chức thống kê hoạt động kinh doanh; thực hiện các quy định về thuế trong các hoạt động kinh doanh;
  • Thực hiện được các công việc cơ bản về marketing và tham gia thực hiện văn hóa kinh doanh; thực hiện được những nội dung cơ bản về xây dựng , thực hiện và kiểm tra các hoạt động kinh doanh;
  • Tổ chức và triển khai được các công việc được giao về quản trị doanh nghiệp.

Kỹ năng thuộc lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn:

  • Vận dụng, tuân thủ các chuẩn mực và Pháp luật về tài chính – kế toán trong công tác kế toán và thống kê;
  • Thu thập, phân loại, xử lý và tổ chức hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với chuẩn mực kế toán;
  • Tham gia tổ chức được hệ thống kế toán bao gồm: tổ chức triển khai hệ thống thông tin kế toán, hệ thống chứng từ – sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
  • Tổ chức được công tác kế toán tại doanh nghiệp, đơn vị HCSN và các chương trình/dự án kinh tế – xã hội;
  • Thực hiện báo cáo thuế, thống kê và lưu trữ thông tin kế toán theo quy định của Pháp luật;
  • Tham mưu được về tài chính – kế toán cho Thủ trưởng đơn vị;
  • Vận dụng, thiết kế được thông tin kế toán phục vụ cho công tác ra quyết định của Lãnh đạo;
  • Sử dụng được các phần mềm kế toán và tham gia, phối hợp được với các tổ chức kiểm toán.

Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng làm việc nhóm: thành lập, lãnh đạo, tổ chức được các hoạt động và phát triển nhóm; làm việc chuyên môn được trong nhóm.
  • Kỹ năng giao tiếp: có chiến lược giao tiếp, biết cách tổ chức giao tiếp, giao tiếp được bằng văn bản, đa truyền thông, và đồ họa; và thuyết trình và thu hút trong giao tiếp.
  • Kỹ năng tư duy hệ thống: lập luận vấn đề logic, có hệ thống, ở phạm vi toàn cục; biết được sự tương tác giữa các vấn đề và sắp xếp được các vấn đề theo thứ tự ưu tiên cần giải quyết/xử lý.
  • Tố chất và kỹ năng cá nhân: suy xét, tư duy sáng tạo; nghiên cứu, khám phá kiến thức và kỹ năng mới; đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro; có tính kiên trì và linh hoạt trong công việc; có năng lực nhận biết kiến thức, kỹ năng và thái độ của người khác; tự học, học suốt đời và làm việc độc lập; làm việc có kế hoạch, phân bổ công việc hợp lý, biết cách quản lý thời gian, và có kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình.
  • Kỹ năng ngoại ngữ và tin học: giao tiếp, đọc hiểu được các thuật ngữ chuyên ngành bằng ngoại ngữ; sử dụng thành thạo tin học văn phòng (Word, Excel, Power Point) và một số phần mềm kế toán; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giao tiếp và thu thập thông tin cho học tập và nghiên cứu.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhân viên kế toán: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, đơn vị HCSN, các tổ chức khác và các chương trình/dự án kinh tế – xã hội; có thể đảm nhiệm các vị trí kế toán như: kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kế toán phân tích, kiểm toán nội bộ và triển vọng trở thành kế toán trưởng.
  • Chuyên viên phân tích và tư vấn: có khả năng làm việc tại các công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp; có thể đảm nhận công việc phân tích và tư vấn về kế toán, thuế, tài chính; có triển vọng trở thành chuyên gia phân tích, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính.
  • Trợ lý kiểm toán: có khả năng làm việc tại các công ty kiểm toán; có thể đảm nhận công việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán cho các loại hình doanh nghiệp; triển vọng trong tương lai có thể trở thành trưởng nhóm kiểm toán, kiểm toán viên cao cấp.

Luật

Đại học Luật

Ngành

Đại học Luật

Chương trình

Thời gian đào tạo: Tối thiểu 3 năm

Khối lượng kiến thức: 130 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Viện Đại học Mở Hà Nội xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo đại học của trường được xây dựng nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý và những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội có liên quan đến lĩnh vực pháp luật; bước đầu có định hướng chuyên sâu, rèn luyện kĩ năng nghiên cứu và thực hành.

Sản phẩm của chương trình đào tạo là các cử nhân luật có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức, có kiến thức và năng lực để có thể nghiên cứu cũng như giải quyết được các vấn đề cơ bản trong lĩnh vực pháp luật, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Yêu cầu về kiến thức

  • Kiến thức giáo dục đại cương: sinh viên hiểu được kiến thức một số ngành khoa học về chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử, tâm lý, quản lý, là nền tảng cho việc tiếp nhận tri thức về nhà nước và pháp luật của chương trình đào tạo đại học luật cũng như là nền kiến thức cần thiết của cử nhân luật, phục vụ cho công việc sau khi tốt nghiệp.
  • Kiến thức ngành: sinh viên cũng được trang bị kiến thức lý luận và thực tiễn về nhà nước và pháp luật nói chung; kiến thức về pháp luật và thực tiễn pháp lý Việt Nam hiện hành thuộc các lĩnh vực pháp luật cơ bản cho phép sinh viên có khả năng áp dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong đời sống xã hội; kiến thức về pháp luật quốc tế.
  • Kiến thức chuyên ngành: sinh viên đi sâu về lĩnh vực pháp luật mà mình lựa chọn để học tập và nghiên cứu (pháp luật nhà nước, pháp luật hành chính, pháp luật nhân sự, pháp luật kinh tế và pháp luật quốc tế).
  • Kiến thức bổ trợ: sinh viên có kiến thức về tin học, ngoại ngữ và một số lĩnh vực cần thiết khác để bổ trợ cho chuyên ngành.

Yêu cầu về kỹ năng

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật của trường Đại học Luật Hà Nội sẽ có cá kỹ năng cứng và kỹ năm mềm. Trong đó:

  • Kỹ năng cứng: kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề tương đối phức tạp thuộc lĩnh vực khoa học pháp lý; tìm kiếm, phân tích và đánh giá các văn bản pháp luật có liên quan đến công việc của mình; phân tích các tình huống trong lĩnh vực pháp luật và đưa ra giải pháp chuyên môn để giải quyết các tình huống đó; đàm phán và soạn thảo các văn bản có tính pháp lý phục vụ cho các công việc thuộc lĩnh vực liên quan đến công việc được giao.
  • Kỹ năng mềm: kỹ năng cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ; lập kế hoạch công việc; giao tiếp, thuyết trình và bảo vệ quan điểm của mình; phối hợp với các đồng nghiệp; sử dụng ngoại ngữ thông dụng; ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cơ bản.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Tự thành lập các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ pháp lý hoặc sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực của nền kinh tế;
  • Làm việc cho các văn phòng, công ty luật hoặc hành nghề luật sư độc lập, tư vấn pháp lý hoặc thực hiện các dịch vụ pháp lý khác;
  • Làm luật sư nội bộ, nhân viên pháp chế trong các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước;
  • Làm việc trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học pháp lý và đào tạo luật;
  • Làm việc trong hệ thống cơ quan các cấp thuộc ngành Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự và Tổ chức trọng tài với vai trò là thư ký tòa án, thẩm tra viên, kiểm tra viên, thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, trọng tài viên,...;
  • Làm việc trong hệ thống cơ quan nhà nước các cấp về Xây dựng pháp luật, Thi hành pháp luật, Thanh tra nhà nước, Thuế, Hải quan, Kiểm lâm, Công an, Biên phòng, Bộ phận pháp chế, Nhân sự, Trợ lí,…

 

Giới thiệu

Trường Đại học Mở Hà Nội (tiếng Anh: Hanoi Open University, viết tắt: HOU) là một sở giáo dục đại học công lập, nhiều cấp độ, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao trong hệ thống giáo dục Việt Nam tại Hà Nội.

Quy mô đào tạo hàng năm của trường đại học này vào khoảng 60.000 sinh viên gồm các hệ chính quy, vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, với 11 khoa chuyên ngành.

Giới thiệu về trường Đại học Mở Hà Nội

Vào ngày 3 tháng 11 năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập Viện Đại học Mở Hà Nội trên cơ sở Viện Đào tạo Mở rộng 1 trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Viện Đại học mở Hà Nội là tổ chức hoạt động trong hệ thống trường đại học quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý và được hưởng mọi quy chế của một trường đại học công lập.

Từ năm 2017, nhà trường trở thành trường đại học tự chủ toàn diện. Năm 2018, Viện Đại học Mở Hà Nội vinh dự đón nhận Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ và Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học

Giới thiệu về trường Đại học Mở Hà Nội

Sứ mạng và tầm nhìn

Sứ mạng của trường là mở rộng cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình.

Đến năm 2035, Viện Đại học Mở Hà Nội phấn đấu trở thành một cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, đa trình độ, đa phương thức. Đặc biệt, trường chú trọng đào tạo từ xa, có vị trí xứng đáng trong hệ thống các trường đại học mở Châu Á.

Đội ngũ giảng viên

Số giảng viên cơ hữu gồm 29 Giáo sư, 123 Phó Giáo sư, 322 Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ, 487 Thạc sĩ. Giảng viên Đại học Mở Hà Nội

Giảng viên Đại học Mở Hà Nội

Cơ sở vật chất

  • Tại Hà Nội: Trụ sở chính của Trường đặt tại nhà B101, đường Nguyễn Hiền, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Tại Đà Nẵng: 295 Nguyễn Tất Thành, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
  • Viện có 9 cơ sở đào tạo của các Khoa, Trung tâm tại Hà Nội (chủ yếu là thuê ngoài) và 120 trạm đào tạo từ xa (liên kết) đặt tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước trong đó: có 25 phòng học trang thiết bị hiện đại, có 148 phòng học, giảng đường từ 40 đến 120 chỗ và có 800 phòng học tại các trạm đào tạo địa phương.

Cơ sở vật chất Đại học Mở

Cơ sở vật chất Đại học Mở

Chương trình và chất lượng đào tạo

Hiện nay, Viện Đại học Mở Hà Nội đào tạo đại học chính quy với 16 ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành; Kế toán; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc; Công nghệ Thông tin; Công nghệ Sinh học; Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Kỹ thuật Điện tử-Truyền thông; Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Kiến trúc; Thiết kế Công nghiệp; Tài chính-Ngân hàng; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế; Luật học.

Với trình độ thạc sĩ, sinh viên có cơ hội học 8 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Kỹ thuật Điện tử; Công nghệ Sinh học; Luật Kinh tế; Ngôn ngữ Anh; Kế toán; Công nghệ Thông tin và Kỹ thuật Viễn thông và trình độ Tiến sĩ với chuyên ngành Ngôn ngữ Anh.

Theo điều tra, khảo sát, vào năm 2015 và 2016, lượng sinh viên vừa tốt nghiệp có việc làm trung bình chiếm tỉ lệ 94,5% trong vòng 01 năm đầu tiên.

Bên cạnh đó, trường cũng đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Cụ thể, trong giai đoạn 2017 - 2018, gần 1500 đề tài nghiên cứu khoa học được triển khai trong đó có nhiều đề tài được giải cao như: Giải Nhất, Giải Nhì, Giải Ba Sinh viên nghiên cứu Khoa học toàn quốc - Tài năng Khoa học trẻ Việt Nam; Giải thưởng sinh viên NCKH Eureka,...

Nguồn: Đại học Mở Hà Nội

Địa điểm