Quán quân điểm chuẩn 2019 có gọi tên ĐH Bách khoa Hà Nội? | Edu2Review
🎯 Speak Now ⚡ Tăng tốc kỹ năng nói tiếng Anh cùng giảng viên nước ngoài. Học thử MIỄN PHÍ ngay!
🎯 Speak Now ⚡ Tăng tốc kỹ năng nói tiếng Anh cùng giảng viên nước ngoài. Học thử MIỄN PHÍ ngay!
  • Địa điểm bạn tìm?
  • Bạn muốn học?
  • Khóa học cần tìm?
TÌM TRƯỜNG
HOẶC TRA CỨU
Địa điểm bạn tìm?
    Bạn muốn học?
      Khóa học cần tìm?
      Quán quân điểm chuẩn 2019 có gọi tên ĐH Bách khoa Hà Nội?

      Quán quân điểm chuẩn 2019 có gọi tên ĐH Bách khoa Hà Nội?

      Cập nhật lúc 06/02/2020 14:13
      Vượt qua nhiều ngành sừng sỏ như Y dược, Công an, Kinh tế, ngành Khoa học máy tính của ĐH Bách khoa Hà Nội hiện đang chễm chệ ngôi vị Á quân với điểm chuẩn lên tới con số 27,42.

      Danh sách

      Bài viết

      Tính đến thời điểm hiện tại, Khoa học máy tính thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin của trường ĐH Bách khoa Hà Nội đang khiến nhiều người bất ngờ với điểm chuẩn 2019 cao chóng mặt (27,42 điểm), vượt ngoài dự đoán về sự "thống trị" của các nhóm ngành Công an, Sức khỏe.

      Các ngành Kỹ thuật máy tính, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo cũng không hề kém cạnh với số điểm chuẩn lần lượt là 26,85 và 27,00 điểm. Ngoài ra, số điểm thấp nhất mà thí sinh cần đạt được để "khoác áo" ĐH Bách khoa Hà Nội là 20,00 điểm.

      * Bạn muốn tìm trường Đại học phù hợp với bản thân? Xem ngay bảng xếp hạng các trường Đại học tốt nhất Việt Nam!

      Điểm chuẩn 2019 của trường ĐH Bách khoa Hà Nội

      Nhìn chung, điểm trúng tuyển theo phương thức dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2019 của trường ĐH Bách khoa Hà Nội tăng nhẹ so với năm ngoái. Đây là điều đã được các chuyên gia dự báo từ rất sớm nên nhiều thí sinh không cảm thấy quá bất ngờ, chỉ riêng ngành Khoa học máy tính tăng 2,4 điểm là nằm ngoài dự đoán.

      Điểm chuẩn 2019 của trường ĐH Bách khoa Hà Nội cụ thể như sau:

      Mã xét tuyển

      Tên ngành/chương trình đào tạo

      Môn chính

      Điểm chuẩn

      BF1

      Kỹ thuật sinh học

      Toán

      23,40

      BF2

      Kỹ thuật thực phẩm

      Toán

      24,00

      BF-E12

      Chương trình tiên tiến kỹ thuật thực phẩm

      Toán

      23,00

      CH1

      Kỹ thuật hóa học

      Toán

      22,30

      CH2

      Hóa học

      Toán

      21,10

      CH3

      Kỹ thuật in

      Toán

      21,10

      CH-E11

      Chương trình tiên tiến kỹ thuật hóa dược

      Toán

      23,10

      ED2

      Công nghệ giáo dục

      20,60

      EE1

      Kỹ thuật điện

      Toán

      24,28

      EE2

      Kỹ thuật điều khiển – Tự động hóa

      Toán

      26,05

      EE-E8

      Chương trình tiên tiến điều khiển – Tự động hóa và hệ thống điện

      Toán

      25,20

      EM1

      Kinh tế công nghiệp

      21,90

      EM2

      Quản lý công nghiệp

      22,30

      EM3

      Quản trị kinh doanh

      23,30

      EM4

      Kế toán

      22,60

      EM5

      Tài chính – Ngân hàng

      22,50

      EM-E13

      Chương trình tiên tiến phân tích kinh doanh

      Toán

      22,00

      EM-NU

      Quản lý công nghiệp – Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – ĐH Northampton (Anh)

      23,00

      EM-VUW

      Quản trị kinh doanh – ĐH Victoria (New Zealand)

      20,90

      ET1

      Kỹ thuật điện tử – Viễn thông

      Toán

      24,80

      ET-E4

      Chương trình tiên tiến điện tử – Viễn thông

      Toán

      24,60

      ET-E5

      Chương trình tiên tiến kỹ thuật y sinh

      Toán

      24,10

      ET-E9

      Chương trình tiên tiến hệ thống nhúng thông minh và IoT

      Toán

      24,95

      ET-LUH

      Điện tử – Viễn thông – ĐH Leibniz Hannover (Đức)

      20,30

      EV1

      Kỹ thuật môi trường

      Toán

      20,20

      FL1

      Tiếng Anh KHKT và công nghệ

      Anh

      22,60

      FL2

      Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

      Anh

      23,20

      HE1

      Kỹ thuật nhiệt

      Toán

      22,30

      IT1

      CNTT: Khoa học máy tính

      Toán

      27,42

      IT2

      CNTT: Kỹ thuật máy tính

      Toán

      26,85

      IT-E10

      Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

      Toán

      27,00

      IT-E6

      CNTT Việt Nhật

      Toán

      25,70

      IT-E7

      CNTT Global ICT

      Toán

      26,00

      IT-GINP

      Hệ thống thông tin – ĐH Grenoble (Pháp)

      20,00

      IT-LTU

      Công nghệ thông tin – ĐH La Trobe (Úc)

      23,25

      IT-VUW

      Công nghệ thông tin – ĐH Victoria (New Zealand)

      22,00

      ME1

      Kỹ thuật cơ điện tử

      Toán

      25,40

      ME2

      Kỹ thuật cơ khí

      Toán

      23,86

      ME-E1

      Chương trình tiên tiến cơ điện tử

      Toán

      24,06

      ME-GU

      Cơ khí-chế tạo máy – ĐH Griffith (Úc)

      21,20

      ME-LUH

      Cơ điện tử – ĐH Leibniz Hannover (Đức)

      20,50

      ME-NUT

      Cơ điện tử – ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

      22,15

      MI1

      Toán – Tin

      Toán

      25,20

      MI2

      Hệ thống thông tin quản lý

      Toán

      24,80

      MS1

      Kỹ thuật vật liệu

      Toán

      21,40

      MS-E3

      Chương trình tiên tiến KHKT vật liệu

      Toán

      21,60

      PH1

      Vật lý kỹ thuật

      Toán

      22,10

      PH2

      Kỹ thuật hạt nhân

      Toán

      20,00

      TE1

      Kỹ thuật ô tô

      Toán

      25,05

      TE2

      Kỹ thuật cơ khí động lực

      Toán

      23,70

      TE3

      Kỹ thuật hàng không

      Toán

      24,70

      TE-E2

      Chương trình tiên tiến kỹ thuật ô tô

      Toán

      24,23

      TROY-BA

      Quản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ)

      20,20

      TROY-IT

      Khoa học máy tính – ĐH Troy (Hoa Kỳ)

      20,60

      TX1

      Kỹ thuật dệt – May

      Toán

      21,88

      Điểm chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển của ngành/chương trình và được xác định dựa trên điểm xét (ĐX) như sau:

      Đối với tổ hợp môn không có môn chính:

      ĐX = [(Môn1+Môn2 + Môn3)] + Điểm ưu tiên (KV/ĐT) + Điểm ưu tiên xét tuyển.

      Đối với tổ hợp môn có môn chính:

      ĐX = [(Môn 1+ Môn2 + Môn3 +Môn chính) x ¾, làm tròn đến 2 chữ số thập phân] + Điểm ưu tiên (KV/ĐT) + Điểm ưu tiên xét tuyển.

      >> Xem thêm đánh giá của học viên về trường Đại học Bách khoa Hà Nội

      Vẫn như mọi năm, ĐH Bách khoa luôn là 1 trong những

      Vẫn như mọi năm, ĐH Bách khoa luôn là 1 trong những trường có điểm chuẩn cao chót vót (Nguồn: gaga1938)

      Chỉ tiêu tuyển sinh 2019 và các chương trình đào tạo mới

      Đối với kỳ tuyển sinh 2019, trường ĐH Bách khoa Hà Nội tuyển tổng cộng 6.680 chỉ tiêu (chưa tính 2 chương trình quốc tế do trường đối tác cấp bằng) và có thêm 7 chương trình đào tạo mới bao gồm:

      • Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT.
      • Chương trình tiên tiến Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo (học bằng tiếng Anh).
      • Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa – Dược (học bằng tiếng Anh).
      • Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩm (học bằng tiếng Anh).
      • Chương trình tiên tiến Phân tích Kinh doanh (học bằng tiếng Anh).
      • Công nghệ Giáo dục.
      • Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế ngành Cơ điện tử hợp tác với ĐH Leibniz Hannover, CHLB Đức.

      Chỉ tiêu tuyển sinh đại học hệ chính quy của trường ĐH Bách khoa Hà Nội năm 2019 như sau:

      Ngành / Chương trình đào tạo

      Mã xét tuyển

      Chỉ tiêu dự kiến

      Các tổ hợp môn

      1. Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí, Cơ khí động lực, Hàng không, Chế tạo máy (*)

      Kỹ thuật Cơ điện tử

      ME1

      300

      A00: Toán – Lý –Hóa

      A01: Toán – Lý –Anh

      Kỹ thuật Cơ khí

      ME2

      500

      Kỹ thuật Ô tô

      TE1

      220

      Kỹ thuật Cơ khí động lực

      TE2

      90

      Kỹ thuật Hàng không

      TE3

      50

      Chương trình tiên tiến Cơ điện tử

      ME-E1

      80

      Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô

      TE-E2

      40

      2. Nhóm ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin (*)

      Kỹ thuật Điện

      EE1

      220

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý –Anh

      Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

      EE2

      500

      Chương trình tiên tiến Điều khiển – Tự động hóa và Hệ thống điện

      EE-E8

      80

      Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

      ET1

      500

      Chương trình tiên tiến Điện tử – Viễn thông

      ET-E4

      40

      Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh

      ET-E5

      40

      Chương trình đào tạo Hệ thống nhúng thông minh và IoT

      ET-E9

      40

      CNTT: Khoa học Máy tính

      IT1

      260

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý –Anh

      CNTT: Kỹ thuật Máy tính

      IT2

      180

      Công nghệ thông tin Việt – Nhật

      IT-E6

      240

      Công nghệ thông tin Global ICT

      IT-E7

      120

      Chương trình tiên tiến Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo

      IT-E10

      40

      Toán – Tin

      MI1

      100

      Hệ thống thông tin quản lý

      MI2

      60

      3. Nhóm ngành Kỹ thuật Hóa học, Thực phẩm, Sinh học, Môi trường

      Kỹ thuật Hóa học

      CH1

      460

      A00: Toán – Lý – Hóa

      B00: Toán – Hóa –Sinh

      D07: Toán – Hóa –Anh

      Hóa học

      CH2

      80

      Kỹ thuật in

      CH3

      30

      Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa dược

      CH-E11

      30

      Kỹ thuật Sinh học

      BF1

      80

      Kỹ thuật Thực phẩm

      BF2

      200

      Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩm

      BF-E12

      30

      Kỹ thuật Môi trường

      EV1

      120

      4. Nhóm ngành Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Nhiệt, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật Dệt – May

      Kỹ thuật Vật liệu

      MS1

      220

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      D07: Toán – Hóa –Anh

      Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Vật liệu (Vật liệu thông minh và Nano)

      MS-E3

      30

      Kỹ thuật Nhiệt

      HE1

      250

      A00: Toán – Lý –Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      Kỹ thuật Dệt – May

      TX1

      200

      Vật lý kỹ thuật

      PH1

      150

      Kỹ thuật hạt nhân

      PH2

      30

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      A02: Toán – Lý –Sinh

      5. Nhóm ngành Công nghệ giáo dục, Kinh tế – Quản lý, Ngôn ngữ Anh

      Công nghệ giáo dục

      ED2

      40

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      D01: Toán – Văn –Anh

      Kinh tế công nghiệp

      EM1

      40

      Quản lý công nghiệp

      EM2

      100

      Quản trị kinh doanh

      EM3

      80

      Kế toán

      EM4

      60

      Tài chính – Ngân hàng

      EM5

      40

      Chuyên ngành tiên tiến Phân tích Kinh doanh

      EM-E13

      30

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật & Công nghệ

      FL1

      150

      D01: Toán – Văn –Anh

      Tiếng Anh chuyên nghiệp Quốc tế

      FL2

      60

      6. Các chương trình đào tạo quốc tế (có đối tác là các trường ĐH uy tín trên thế giới)*

      Cơ điện tử – ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

      ME-NUT

      100

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      D07: Toán – Hóa –Anh

      Cơ khí-Chế tạo máy – ĐH Griffith (Úc)

      ME-GU

      40

      Cơ điện tử – ĐH Leibniz Hannover (Đức)

      ME-LUH

      40

      Điện tử – Viễn thông – ĐH Leibniz Hannover (Đức)

      ET-LUH

      40

      Công nghệ thông tin – ĐH La Trobe (Úc)

      IT-LTU

      70

      Công nghệ thông tin – ĐH Victoria (New Zealand)

      IT-VUW

      60

      Hệ thống thông tin – ĐH Grenoble (Pháp)

      IT-GINP

      40

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      D07: Toán – Hóa – Anh

      D29: Toán – Lý –Pháp

      Quản trị kinh doanh – ĐH Victoria (New Zealand)

      EM-VUW

      40

      A00: Toán – Lý – Hóa

      A01: Toán – Lý – Anh

      D01: Toán – Văn –Anh

      D07: Toán – Hóa –Anh

      Quản lý công nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – ĐH Northampton (Anh)

      EM-NU

      40

      Quản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ)

      TROY-BA

      40

      Khoa học máy tính – ĐH Troy (Hoa Kỳ)

      TROY-IT

      40

      Năm nay trường ĐH Bách khoa Hà Nội có đến 7 chương trình đào tạo mới

      Năm nay trường ĐH Bách khoa Hà Nội có đến 7 chương trình đào tạo mới (Nguồn: hust)

      Quy định cộng điểm thi

      Thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng sẽ được cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm xét tuyển (quy về thang điểm 30) để xét tuyển theo mã ngành/chương trình đăng ký có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải (hoặc môn thi đoạt giải phù hợp với ngành học) theo các mức điểm:

      • Cộng 3,0 điểm cho thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT quốc gia
      • Cộng 2,0 điểm cho thí sinh đoạt giải Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT Qquốc gia
      • Cộng 1,0 điểm cho các thí sinh đoạt giải khác

      Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5,5 trở lên) được cộng thêm vào tổng điểm xét tuyển (quy về thang điểm 30) cho tất cả các ngành, chương trình đăng ký xét tuyển với các mức điểm như sau:

      IELTS TOEFL iBT PTE Academic Cambridge English Điểm cộng
      (khi sử dụng tổ hợp A00, A02, B00, D29)
      Điểm cộng
      (khi sử dụng tổ hợp A01, D01, D07)
      5.5 46-59 42-49 162-168 0,25 0,125
      6 60-78 50-57 169-175 0,50 0,25
      6.5 79-93 58-64 176-184 0,75 0,375
      7 94-101 65-72 185-191 1,00 0,50
      7.5 102-109 73-78 191-199 1,25 0,625
      8 110-114 79-82 200-204 1,50 0,75
      8.5 115-117 83-86 205-208 1,75 0,875
      9 118-120 87-90 209-212 2,00 1,00

      Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác được Hội đồng tuyển sinh xem xét quy đổi tương đương về điểm IELTS để cộng điểm ưu tiên như trên.

      >> Top trường đại học có cơ hội việc làm cao nhất tại TP HCM

      Đối với trường có điểm chuẩn cao như ĐH Bách khoa thì điểm cộng là cực kỳ quan trọng

      Đối với trường có điểm chuẩn cao như ĐH Bách khoa thì điểm cộng là cực kỳ quan trọng (Nguồn: hust)

      ĐH Bách khoa Hà Nội là trường đại học kỹ thuật đầu tiên và hàng đầu của Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn nhất toàn quốc. Qua những thông tin được tổng hợp, Edu2Review hy vọng bạn đã có cái nhìn rõ nét hơn kỳ tuyển sinh 2019 của trường và sớm ngày có tên trong danh sách trúng tuyển.

      Anh Duy (Tổng hợp)


      Có thể bạn quan tâm

      Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

      Đại học Bách Khoa Hà Nội và hành trình 8 năm – 1 cốc trà đá vì cộng đồng

      06/02/2020

      Chỉ cần mỗi tuần bớt uống một cốc trà đá, sau 5 năm sinh viên Đại học Bách Khoa Hà Nội đã dành ...

      Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

      [Official] Top 10 trường đại học hạnh phúc nhất 2018

      10/03/2020

      Bạn muốn tìm các trường đại học tốt nhất Việt Nam? Với Edu2Review, tốt chưa hẳn là đủ, chúng tôi ...

      Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

      Biến động điểm chuẩn Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM) năm 2021

      01/10/2021

      Các ngành đào tạo về khoa học và công nghệ thông tin đang chiếm ưu thế trong bảng điểm chuẩn ...

      Tuyển Sinh Đại Học - Cao Đẳng

      Điểm chuẩn Trường ĐH Thương mại năm 2021: Tăng ở tất cả các ngành đào tạo

      01/10/2021

      Với 27,45 điểm, ngành Marketing thương mại đã củng cố vị trí quán quân khi 3 năm liền dẫn đầu ...