Trường Đại học Kinh tế TP. HCM | Edu2Review

Trường Đại học Kinh tế TP. HCM

620 đánh giá
8.4
Tốt
620 đánh giá

Chương trình

Kinh doanh Quốc tế

Kinh doanh quốc tế

Kinh doanh Quốc tế

Ngành

Kinh doanh quốc tế

Marketing

Marketing

Marketing

Ngành

Marketing

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm, kể cả thực tập và tốt nghiệp.

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 123 tín chỉ, chưa kể phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.

Đối tượng tuyển sinh: những người đã tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương được quyền dự thi đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Marketing được thiết kế nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng hoạt động hiệu quả trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

Nội dung của chương trình giúp người học có khả năng giải quyết các vấn đề và ra quyết định marketing nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh, xây dựng và quảng bá thương hiệu của tổ chức. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các bộ phận marketing, kinh doanh… tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước có qui mô và lĩnh vực hoạt động khác nhau như sản xuất, thương mại, dịch vụ, truyền thông, giáo dục, y tế… hoặc là cán bộ quản lý, nhà tham mưu marketing vùng trong các cơ quan địa phương các cấp, trong các tổ chức Chính phủ, cơ quan hoạch định chính sách phát triển cho các địa phương.

Kinh doanh thương mại

Kinh doanh thương mại

Kinh doanh thương mại

Ngành

Kinh doanh thương mại

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Khối lượng kiến thức toàn khoá: 125 tín chỉ.

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học.

Mục tiêu đào tạo

Ngành Kinh doanh thương mại đào tạo cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về thương mại trong nước và thương mại quốc tế, tạo sự tự tin để có thể thành công trong kinh doanh.

Sinh viên ngành Kinh doanh thương mại được trang bị vững các lý thuyết về quản trị bán hàng, nghệ thuật và quản trị mua hàng, quản lý kho, quản trị chuỗi cung ứng, kinh doanh theo chuỗi, quản trị bán lẻ, tài chính, marketing, nghiên cứu hành vi tiêu dùng, phân tích hiệu quả hoạt động thương mại... có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên môn vào thực tiễn.

Ngoài ra, sinh viên ngành Kinh doanh thương mại được còn được huấn luyện các kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống trong kinh doanh, có khả năng nghiên cứu độc lập về các vấn đề chuyên môn, hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Có kiến thức về thương mại bao gồm kinh doanh, marketing và tài chính.
  • Có trình độ khoa học cơ bản mang tính hội nhập đảm bảo cho học tập và nghiên cứu ớ các bậc học tiếp theo sau đại học;
  • Có khả năng tự hoàn thiện và đổi mới kiến thức có liên quan đến thương mại.
  • Có khả năng chuyên môn nghiệp vụ để vận dụng vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Sinh viên sau khi tốt nghiệp có trình độ TOEIC (tiếng Anh) tối thiểu 450.

Kỹ năng:

  • Tư duy độc lập: Sinh viên được yêu cầu đưa ra các quan điểm riêng của mình thông qua các bài tập cá nhân, bài tập nhóm. Quá trình này giúp hình thành khả năng tư duy độc lập.
  • Tư duy phân tích (critical thinking): Sinh viên có tư duy logic trong phân tích tình huống bằng cách đánh giá dữ liệu, các sản phẩm và kết quả nghiên cứu, phê bình và tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Làm việc theo nhóm: Sinh viên hoàn thành khóa học là những người phải trải qua và hoàn thành các bài tập lý thuyết và thực hành đòi hỏi sự hợp tác và làm việc hiệu quả với các nhóm mà họ được phân công.
  • Giao tiếp (communication): Sinh viên được rèn luyện để giao tiếp hiệu quả trong các tình huống kinh doanh (giao tiếp nói và viết) và sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ giao tiếp hiện đại và đa phương tiện.

Thái độ, hành vi:

  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước và các qui định của cơ quan. Làm việc với tinh thần kỷ luật cao, có lối sống lành mạnh.
  • Yêu nghề, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp. Luôn có trách nhiệm với công việc và có tinh thần cải tiến, sáng kiến, chuyên nghiệp trong công việc.
  • Năng động, bản lĩnh, cầu tiến, tự tin khẳng định bản thân và có tinh thần phục vụ cộng đồng.

Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn

Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngành

Phát triển nông thôn

Tiếng Anh Thương mại

Tiếng Anh thương mại

Tiếng Anh Thương mại

Ngành

Tiếng Anh thương mại

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh: Người có văn bằng tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường kinh doanh quốc tế và ở các lĩnh vực chuyên môn khác đòi hỏi người lao động phải có trình độ năng lực tiếng Anh thành thạo.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại với năng lực chuyên môn và các kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ tiếng Anh sẽ có đủ điều kiện làm việc cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và tài chính trong nước hoặc quốc tế, các cơ quan hoặc các văn phòng đại diên, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận công tác giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo khác nhau sau khi đã bổ sung kiến thức và kỹ năng sư phạm.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức:

  • Những kiến thức đại cương nền để phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của ngành ngôn ngữ Anh;
  • Những kiến thức nâng cao về tiếng; về ngôn ngữ học cũng như các kiến thức về nền văn hóa, văn minh của các nước mà tiếng Anh được sử dụng như ngôn ngữ chính thức như: Anh, Mỹ, Úc…; kiến thức tiếng Anh chuyên ngành để người học có thể đào sâu nghiên cứu các văn bản và ngôn bản chuyên ngành bằng tiếng Anh;
  • Kiến thức cơ bản về kinh tế, kinh doanh và quản lý cần thiết để phục vụ mục đích học tập tiếng Anh chuyên ngành đồng thời tạo cho người học lợi thế cạnh tranh cơ hội việc làm;
  • Các lý thuyết về biên dịch trong lĩnh vực kinh tế - thương mại.

Kỹ năng:

  • Năng lực sử dụng các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh (nghe - nói - đọc - viết) cấp độ C1 khung châu Âu chung (CEFR - Common Eupropean Framework Reference) tương đương với chứng chỉ quốc tế BEC Higher và IELTS 7.0;
  • Kỹ năng học tập hiệu quả, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề về ngôn ngữ và các kỹ năng cần thiết để tác nghiệp trong các hoạt động kinh doanh và giao tiếp quốc tế có sử dụng tiếng Anh;
  • Các kỹ năng mềm cần thiết cho công việc làm sau khi tốt nghiệp: kỹ năng trình bày và phân tích vấn đề, kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm, khả năng tư duy phản biện …;
  • Kỹ năng giao tiếp bằng một ngôn ngữ nước ngoài thứ 2 (tiếng Pháp) ở cấp độ tiền B1 (CEFR);
  • Kỹ năng tin học tương đương trình độ A, sử dụng tốt các phần mềm chuyênngành và khai thác hiệu quả Internet phục vụ cho việc học tập và công việc chuyên môn.

Quản trị chất lượng

Quản trị kinh doanh

Quản trị chất lượng

Ngành

Quản trị kinh doanh

Luật kinh doanh

Luật

Luật kinh doanh

Ngành

Luật

Tài chính công

Tài chính Ngân hàng

Tài chính công

Ngành

Tài chính Ngân hàng

Ngoại thương

Kinh doanh quốc tế

Ngoại thương

Ngành

Kinh doanh quốc tế

Kiểm toán

Kế toán

Kiểm toán

Ngành

Kế toán

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Chương trình

Thời gian đào tạo: 4 năm/ chuyên ngành.

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ (có bao gồm 6 tín chỉ Giáo dục thể chất và 4 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

Đối tượng tuyển sinh: học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học.

Mục tiêu đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chắt lọc từ các vấn đề của thế giới đang thách thức ngành lữ hành ở cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.

Chương trình mang lại sự kết hợp giữa hàn lâm và thực hành nhằm tạo các kinh nghiệm cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực quản trị lữ hành (chuyên ngành) quản trị du thuyền (chuyên ngành).

Chương trình cung cấp các vấn đề thường gặp phải trong các tác nghiệp quản lý ở cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực vừa nêu nhằm giúp sinh viên có khả năng thích ứng với các vấn đề có thể xảy ra. Đồng thời ứng dụng các nguyên tắc và công cụ được học để giải quyết các vấn đề một cách bài bản và chuyên nghiệp.

Chương trình cũng cung cấp các phương pháp luận để phân tích, tìm nguyên nhân và thiết kế lộ trình để giải quyết vấn đề mới mà sinh viên chưa từng gặp hay được học qua.

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Kiến thức: Sinh viên phải hoàn tất với kết quả tối thiểu là “đạt” ở tất cả các môn học được thiết kế cho chương trình của chuyên ngành mà họ chọn, trong thời gian quy định của nhà trường.

Kỹ năng:

  • Làm việc theo nhóm: Sinh viên hoàn thành khóa học là những người phải trải qua và hoàn thành một cách mỹ mãn các bài tập lý thuyết và thực hành đòi hỏi sự hợp tác và làm việc hiệu quả với các nhóm mà họ được phân công.
  • Tư duy độc lập: Sinh viên được yêu cầu đưa ra các quan điểm riêng của mình trong các bài tập cá nhân cũng như các phản ánh riêng từ các công trình tập thể. Quá trình này giúp hình thành khả năng tư duy độc lập.
  • Phân tích phản biện: Sinh viên luôn được yêu cầu đưa ra các quan điểm phản biện khác nhau trước các vấn đề và từ đó tìm ra các cơ sở nền tảng để hỗ trợ cho các phản biện.
  • Thiết kế hệ thống: Sinh viên phải có khả năng thiết lập mô hình lý tưởng rồi sử dụng nó để so sánh và chẩn đoán hiện trạng của một mô hình cho trước. Điều này giúp họ phát hiện các khoảng cách giữa điều mà họ suy nghĩ với thực tế khách quan xung quanh. Quá trình này giúp sinh viên quen dần với khả năng nhận dạng và thiết kế hệ thống tiêu chuẩn.

Thái độ, hành vi:

  • Sinh viên ra trường phải là những người có thái độ cầu thị, tích cực rèn luyện, không ngại gian khó, biết dấn thân vào việc tìm kiếm giải pháp tối ưu để giải quyết các vấn đề thách thức của quản trị trong lĩnh vực mình được đào tạo hoặc phụ trách.
  • Sinh viên phải là người có tinh thần đồng đội cao, biết yêu thương và giúp đỡ những người không may gặp hoàn cảnh khó khăn. Tích cực tham gia các công tác xã hội, bảo vệ và vun đắp môi trường thiên nhiên, tôn trọng và giữ gìn các giá trị văn hoá, lịch sử, theo đuổi các giá trị sống lành mạnh.

Kinh tế kế hoạch và đầu tư

Kinh tế

Kinh tế kế hoạch và đầu tư

Ngành

Kinh tế

Quản lí nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực

Quản lí nguồn nhân lực

Ngành

Quản trị nhân lực

Kinh tế bất động sản

Kinh tế

Kinh tế bất động sản

Ngành

Kinh tế

Kế toán doanh nghiệp

Kế toán

Kế toán doanh nghiệp

Ngành

Kế toán

Thống kê kinh doanh

Thống kê

Thống kê kinh doanh

Ngành

Thống kê

Kinh tế chính trị

Kinh tế Chính trị

Kinh tế chính trị

Ngành

Kinh tế Chính trị

Tin học quản lý

Hệ thống Thông tin

Tin học quản lý

Ngành

Hệ thống Thông tin

Toán tài chính

Toán ứng dụng

Toán tài chính

Ngành

Toán ứng dụng

Thẩm định giá

Kinh tế

Thẩm định giá

Ngành

Kinh tế

Kế toán công

Kế toán

Kế toán công

Ngành

Kế toán

Kinh tế học

Kinh tế

Kinh tế học

Ngành

Kinh tế

Chứng khoán

Tài chính Ngân hàng

Chứng khoán

Ngành

Tài chính Ngân hàng

Tài chính

Tài chính Ngân hàng

Tài chính

Ngành

Tài chính Ngân hàng

Ngân hàng

Tài chính Ngân hàng

Ngân hàng

Ngành

Tài chính Ngân hàng

Quản trị

Quản trị kinh doanh

Quản trị

Ngành

Quản trị kinh doanh

Bảo hiểm

Tài chính Ngân hàng

Bảo hiểm

Ngành

Tài chính Ngân hàng
 

Đánh giá

Viết đánh giá

Ưu điểm nổi bật

Giáo viên bản xứ
Giáo viên Việt Nam
Máy lạnh
Máy chiếu
WiFi
Thư viện

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.7
Cơ sở vật chất
8.0
Môi trường HT
8.6
HĐ ngoại khoá
8.9
Cơ hội việc làm
8.4
Tiến bộ bản thân
8.2
Thủ tục hành chính
8.1
Quan tâm sinh viên
8.1
Hài lòng về học phí
8.0
Sẵn sàng giới thiệu
8.4
Giảng viên
8.7
Cơ sở vật chất
8.0
Môi trường HT
8.6
HĐ ngoại khoá
8.9
Cơ hội việc làm
8.4
Tiến bộ bản thân
8.2
Thủ tục hành chính
8.1
Quan tâm sinh viên
8.1
Hài lòng về học phí
8.0
Sẵn sàng giới thiệu
8.4

Giới thiệu

Địa điểm

...