Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

118 đánh giá
0837755035
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
4 hình
3 video
Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Đánh giá

Viết đánh giá

8.4

tuyệt vời
Tổng 118 đánh giá

Mức độ hài lòng

Giảng viên
8.4
Cơ sở vật chất
9.1
Môi trường HT
8.7
HĐ ngoại khoá
8.5
Cơ hội việc làm
8.4
Tiến bộ bản thân
8.1
Thủ tục hành chính
7.9
Quan tâm sinh viên
8.1
Hài lòng về học phí
7.5
Sẵn sàng giới thiệu
8.4
Giáo viên bản xứ
Giáo viên Việt Nam
Máy lạnh
Máy chiếu
WiFi
Thư viện

Học viên đánh giá

thanh lộc
thanh lộc

Thư Viện Của Trường

Ưu điểm

Cơ sở vật chất hiện đại và đầy đủ

Khuyết điểm

Khó khăn trong việc mượn sách về

Trải nghiệm

Thư viện có đa dạng sách đủ các chuyên ngành. Hệ thống quản lý sách hiện đại. Vui vẻ, thoải mái.

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Người dùng Edu2Review
Người dùng Edu2Review

Chất Lượng.

Ưu điểm

Rộng rãi Thoáng mát Tiện nghi Chất lượng

Khuyết điểm

Học phí cao

Trải nghiệm

Trường rộng rãi, thoáng mát, tiện nghi, chất lượng. Học phí cao

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Ngoc Tram Vu
Ngoc Tram Vu

Chất Lượng

Ưu điểm

Cơ sở vật chất hiện đại

Khuyết điểm

Học phí cao

Trải nghiệm

Trường rộng và đẹp Hoạt động ngoại khoá sôi nổi Học phí cao

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.
Tuyền Nguyễn
Tuyền Nguyễn

Thư Viện Của Trường

Ưu điểm

cơ sở vật chất hiện đại

Khuyết điểm

khó khăn trong việc mượn sách về

Trải nghiệm

thư viện có đa dạng sách đủ các chuyên ngành, hệ thống quản lý sách hiện đại

Đánh giá từ học viên, không phải từ Edu2Review.

Chương trình

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Ngành

Đại học Kỹ thuật Điều khiển tự động

Chương trình

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa gắn liền với các quá trình sản xuất trong công nghiệp, nơi các thao tác của con người được thay thế hoàn toàn bằng các hoạt động của máy móc, robot. Ngành học cung cấp cho sinh viên kiến thức về các hệ thống điều khiển tự động hiện đại trong công nghiệp cùng với sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, những ý tưởng sáng tạo của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tất cả các lĩnh vực sẽ được trở thành hiện thực.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức: 143 tín chỉ ( chưa bao gồm tín chỉ của học phần thể chất và quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 52 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

7

  • Học cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel
  • Lập trình C

1.4

Khoa học tự nhiên

11

Toán 1E1, Toán 1E2, Toán 2E1, Giải tích cho kỹ thuật

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

1.8

Khoa học xã hội

2

Quản lý doanh nghiệp

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 91 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

21

Kỹ thuật đo và phần mềm phân tích, Thí nghiệm kỹ thuật đo, Thực hành mô phỏng, Thực tập điện, Giải tích mạch điện 2, Thí nghiệm mạch điện, CAD trong điện - điện tử, Giải tích mạch điện 1, Vật liệu và linh kiện điện tử, An toàn điện, Trường điện từ

2.2

Kiến thức ngành

56

2.2.1

Kiến thức chung

39

Thiết kế mạch điện tử 1, Thí nghiệm điện tử, Thiết kế hệ thống số 1, Thí nghiệm kỹ thuật số, Lý thuyết điều khiển tự động 1, Thực tập điện tử, Kỹ thuật vi điều khiển 1, Thí nghiệm vi điều khiển, Điện tử công suất, Thí nghiệm điện tử công suất, Máy điện, Thí nghiệm máy điện, PLC, Thí nghiệm PLC, Truyền động điện, Thí nghiệm truyền động điện, Tín hiệu và hệ thống, Xử lý số tín hiệu, Thí nghiệm DSP, Đồ án hệ thống nhúng

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

17

Các môn chung và môn bắt buộc

13

Mạng truyền thông công nghiệp, Thí nghiệm mạng truyền thông công nghiệp, Lý thuyết điều khiển tự động 2, Đồ án chuyên ngành, SCADA, Điều khiển quá trình, Thí nghiệm điều khiển quá trình

Các môn học tự chọn

4

Cung cấp điện, Năng lượng tái tạo, Thiết kế hệ thống số 2, Thí nghiệm FPGA, Xử lý ảnh số, Kỹ thuật điều khiển thông minh, Kỹ thuật robot

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Theo học chương trình đào tạo Kỹ sư Điều khiển và Tự động hóa, sinh viên sẽ được cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên môn thuộc một trong các lĩnh vực sau:

Điu khin các thiết b và h thng t đng

Cung cấp các kiến thức về các kỹ thuật điều khiển tự động từ đơn giản đến phức tạp, từ cổ điển đến hiện đại (điều khiển PID, Logic mờ, mạng neuron, Kalman filtering, …) với mục tiêu đạt được sự điều khiển tối ưu, ổn định và thông minh cho hệ thống. Cung cấp các kỹ năng thiết kế, lắp đặt, bảo trì sửa chữa các thiết bị và hệ thống tự động, các thiết bị cảm biến chuyên dụng để tự động hóa các hoạt động sản xuất cũng như đời sống.Cung cấp kỹ năng lập trình cho các thiết bị điều khiển trong công nghiệp như các bộ vi điều khiển, PLC, các thiết bị cảm biến và thu thập dữ liệu (DAQ), …

T đng hóa sn xut và truyn thông trong công nghip

Cung cấp các kiến thức cần thiết để sinh viên có thể phân tích, thiết kế các hệ thống điều khiển tự động hóa dây chuyền sản xuất, giám sát quá trình sản xuất trong nhà máy, hệ thống thu thập dữ liệu và điều khiển giám sát SCADA, các chuẩn truyền thông trong công nghiệp như MODBUS, PROFIBUS, CAN bus, …

Lĩnh vc chế to và điu khin robot

Cung cấp các kiến thức cần thiết giúp sinh viên có khả năng thiết kế chế tạo phần cơ khí – điện tử cũng như, thiết kế giải thuật lập trình phần mềm cho các robot ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ các robot kích thước siêu nhỏ trong y học đến các robot thực hiện các công việc nặng trong các nhà máy. Lĩnh vực chế tạo robot hiện nay là một trong những ngành công nghệ mũi nhọn thu hút nhiều sự chú ý của các nhà khoa học, trong đó vấn đề lập trình trí tuệ nhân tạo cho các robot là vấn đề được quan tâm nhất.

4. Chuẩn đầu ra

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Có kiến thức cơ bản về lý thuyết điều khiển, tự động hóa trong sản xuất; nhận dạng hệ thống; kỹ thuật thiết kế và điều khiển robot.
  • Hiểu và vận dụng bài bản các qui trình, nguyên lý, phương pháp phân tích, kỹ thuật thiết kế, lập trình điều khiển và vận hành các hệ thống và thiết bị tự động. Cụ thể là các hệ thống ứng dụng PLC và SCADA, các chuẩn mạng truyền thông trong công nghiệp; các hệ truyền động, các thiết bị tự động.
  • Vận hành, lập trình trên các loại PLC và các phần mềm SCADA thông dụng, các chuẩn mạng truyền thông trong công nghiệp, các cách thức vận hành và lắp đặt cho các hệ truyền động, các thiết bị tự động, các lý thuyết cơ bản của hệ thống điều khiển tự động. Có khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ thiết kế và mô phỏng trên máy tính.
  • Quản lý và triển khai thiết kế, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các hệ thống tự động hóa; dự toán kinh phí, kỹ thuật, thiết bị và nhân lực, thời gian thực hiện; cập nhật và thống kê thông tin về pháp luật, kỹ thuật và công nghệ mới.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa sau khi ra trường có thể làm việc ở những vị trí như sau:

Các Vin, Trung tâm nghiên cu, trường Đi hc

Nghiên cứu viên tại Viện Nghiên cứu Điện tử – tin học – Tự động hóa, Viện Ứng dụng công nghệ, Trung tâm thiết kế vi mạch, các Khu công nghệ cao, …Giảng viên hoặc nghiên cứu viên tại các trường Đại học có chuyên ngành Điều khiển tự động trong nước.

Các doanh nghip sn xut trong nước và nước ngoài trong tt c các lĩnh vc

Kỹ sư thiết kế, vận hành, bảo trì kỹ thuật ở các dây chuyền sản xuất hiện đại trong công nghiệp như dây chuyền lắp ráp ô tô, tự động hóa phục vụ hàng không, nhà máy điện, các nhà máy chế biến thực phẩm, dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, dây chuyền sản xuất các thiết bị điện tử dân dụng,…

Các doanh nghip tư vn k thut, kinh doanh thiết b t đng hoc chuyn giao công ngh

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể trở thành các chuyên viên tư vấn, thiết kế, phân tích mô phỏng nhằm cung cấp giải pháp công nghệ theo yêu cầu của khách hàng là các đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc hành chính sự nghiệp. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật hoặc giới thiệu sản phẩm cho các tập đoàn sản xuất thiết bị tự động có uy tín trong nước và thế giới (Siemens, ABB, Schneider,...)

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Ngành

Đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Chương trình

TDTU là trường duy nhất ở khu vực phía Nam đào tạo ngành Cấp thoát nước và Môi trường nước với hệ thống kiến thức về xử lý nước thiên nhiên và nguồn nước ô nhiễm; thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong và bên ngoài công trình. Ngoài các đợt tham quan học tập thực tế tại doanh nghiệp; sinh viên còn được tham gia các đề tài, dự án thực tế để nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên môn.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 134 tín chỉ (chưa bao gồm các tín chỉ của học phần thể chất và quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

20

Hóa đại cương 1, Hóa đại cương 2, Thí nghiệm Hóa đại cương 1, Thí nghiệm Hóa đại cương 2, Vật lý tính toán 1, Vật lý tính toán 2, Thí nghiệm Vật lý tính toán 1, Thí nghiệm Vật lý tính toán 2, Hình học giải tích và đại số 1, Hình học giải tích và đại số 2, Hình học giải tích và đại số 3, Phương trình vi phân sơ cấp

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

9

Cơ học kỹ thuật: Tĩnh học, Vẽ kỹ thuật và hình họa, Vật liệu, Thủy động lực học

2.2

Kiến thức ngành

85

Các môn chung và môn bắt buộc

49

  • Giới thiệu ngành Khoa học môi trường, Quá trình công nghệ môi trường, Autocad
  • Xử lý nước cấp, Cấp thoát nước trong nhà, Thí nghiệm quá trình công nghệ môi trường, Địa chất công trình và địa chất thủy văn, Thủy văn môi trường, Hóa học nước, Vi sinh vật nước thải, Xử lý nước thải, Mạng lưới cấp và thoát nước, Kinh tế xấy dựng, ứng dụng tin học trong ngành cấp thoát nước, Công trình thu nước và trạm bơm, Trắc địa và thực tập trắc địa, Phân tích môi trường, Thiết kế hệ thống thủy lực

Các môn học tự chọn

22

  • Nhóm tự chọn Kỹ thuật 1: Cấp thoát nước thủy lợi, Thống kê kỹ thuật, Phương pháp tính toán trong kỹ thuật môi trường, Quản lý mạng lưới cấp thoát nước, Tự động hóa Cấp thoát nước, Kỹ thuật an toàn, An toàn trong xây dựng, Thiết kế và quy hoạch môi trường, Kỹ thuật thi công & tổ chức thi công
  • Nhóm tự chọn Thiết kế 4: Đồ án thiết kế mạng lưới cấp và thoát nước, Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước cấp, Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải, Đồ án thiết kế công trình thu nước và trạm bơm, Đồ án thiết kế cấp thoát nước công trình
  • Nhóm tự chọn Thực hành 3: Thực hành vận hành các công trình trong trạm xử lý nước cấp, Thực hành vân hành các công trình trong trạm xử lý nước thải, Thực hành lắp đặt đường ống CTN và thiết bị vệ sinh trong CT, Thực hành lắp đặt đường ống cấp thoát nước ngoài nhà, Thực hành lắp đặt, vận hành máy bơm
  • Nhóm tự chọn Bền vững 2: Sinh thái học ứng dụng, Độc học môi trường, Bảo tồn đa dạng sinh học, Đánh giá tác động môi trường, Năng lượng và môi trường, Quản lý tài nguyên nước, Quan trắc môi trường, Khoa học xã hội và hành vi, Quy hoạch đô thị, Kiến trúc dân dụng & Công nghiệp
  • Nhóm tự chọn chuyên ngành: Đồ án kỹ thuật 1, Đồ án kỹ thuật 2

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Môn tốt nghiệp

10

Đồ án kỹ thuật 1, 2 hoặc khóa luận TN

3.Mục tiêu đào tạo

Công nghệ kỹ thuật môi trường là ngành học về các kỹ thuật và công nghệ giúp giải quyết các vấn đề môi trường như: xử lý nước cấp, cấp thoát nước trong nhà, địa chất công trình và địa chất thủy văn, thủy văn môi trường, Hóa học nước, Vi sinh vật nước thải, Xử lý nước thải, Mạng lưới cấp và thoát nước, công trình thu nước và trạm bơm, trắc địa và thực tập trắc địa, phân tích môi trường, thiết kế hệ thống thủy lựcngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm; thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải thông qua các biện pháp sinh - lý - hóa học; các giải pháp quản lý, góp phần bảo vệ môi trường sống và phục vụ phát triển bền vững.

4. Chuẩn đầu ra

Tốt nghiệp ngành, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý; vận hành các quá trình công nghệ trong nhà máy xử lý; phân tích các chỉ tiêu môi trường, quản lý dự án.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật môi trường có thể công tác tại các đơn vị: công ty cấp thoát nước, xây dựng; bộ phận quản lý môi trường của các doanh nghiệp, khu công nghiệp, Sở/Phòng Tài nguyên môi trường. Số lượng kỹ sư hàng năm được đào tạo không đủ cung cấp cho nhu cầu nhân lực hiện nay tại các đơn vị ở các vị trí như: thiết kế, thi công, vận hành và quản lý công trình trong các hệ thống cấp, thoát nước; xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp; xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất.

Thiết kế đồ họa

Đại học Năng khiếu

Ngành

Đại học Năng khiếu

Chương trình

Thiết kế đồ họa (Graphic Design) là ngành học luôn mang tính hiện đại có sự ảnh hưởng đa chiều tới hầu hết các ngành nghề trong xã hội. Ngành Thiết kế đồ họa đóng vai trò quan trọng trong quảng cáo, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, các bạn sẽ tìm thấy rất nhiều các sản phẩm liên quan đến đồ họa.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 36 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 102 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

36

Lịch sử Design, Kỹ thuật ảnh, Luật xa gần, Vẽ kỹ thuật, Điêu khắc cơ bản, Lịch sử mỹ thuật, Cơ sở tạo hình, Hình họa 1, Hình họa 2, Nghiên cứu thiên nhiên, Phương pháp thiết kế, Hình họa 3, Hình họa 4

2.2

Kiến thức ngành

54

2.2.1

Kiến thức chung

25

THCN Đồ họa 1, Tin học chuyên ngành Đồ họa 2, Nguyên lý thiết kế đồ họa, Tin học chuyên ngành Đồ họa 3, Nghệ thuật chữ, Tin học chuyên ngành Đồ họa 4, Kỹ thuật in, Nghệ thuật thị giác, Truyền thông tương tác

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

29

Các môn chung và môn bắt buộc

23

Đồ án Đồ họa 2, Đồ án Đồ họa 3, Đồ án Đồ họa 4, Đồ án Đồ họa 5, Đồ án Đồ họa 6, Đồ án Đồ họa 7, Đồ án Đồ họa 1

Các môn học tự chọn

6

Trang sức 1, Đồ gốm 1, Đồ da 1, Đồ gỗ, Sản phẩm chiếu sáng, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 1, Trang điểm nghệ thuật, Thiết kế phụ kiện, Kỹ thuật nhuộm 1, Thiết kế tái chế, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 2, Trang sức 2, Đồ gốm 2, Đồ da 2, Sản phẩm nội thất nâng cao, Truyện tranh 2, Thiết kế nhận diện sự kiện, Thiết kế poster, Thiết kế lịch, Thiết kế tạp chí

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

-SV tập sự nghề nghiệp từ 2-4 tháng tại DN như một nhân viên thực tế.
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Chương trình Thiết kế đồ họa Đai học Tôn Đức Thắng sẽ bao gồm các lĩnh vực chính như:

  • Nghệ thuật chữ (typography)
  • Nhận diện thương hiệu (branding)
  • Thiết kế các ấn phẩm (publication design)
  • Quảng cáo (advertising)
  • Hình ảnh đồ họa (image making)
  • Thiết kế bao bì (packaging)
  • Thiết kế Web & ứng dụng (website & application design)

Bên cạnh đó còn có những môn học tự chọn thú vị theo sở thích cá nhân của bạn. Bạn sẽ hiểu được quá trình thiết kế, từ những bài tập cơ bản với giảng viên, đến những đồ án lớn mang tính thực tế cao.

4. Chuẩn đầu ra

Tốt nghiệp ngành Thiết kế đồ họa, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Photoshop, Illustrator, AutoCAD, SolidWorks, Rhinoceros).

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Có khả năng phân tích xu hướng thẩm mỹ, tìm kiếm và phát triển ý tưởng mới trong thiết kế đồ họa;
  • Có khả năng sáng tác, hoàn thiện dự án đồ họa có tính thẩm mỹ và ứng dụng;
  • Có khả năng phân tích dự án đồ họa từ đó hoạch định quy trình thực hiện hiệu quả;
  • Có kỹ năng tự cập nhật kiến thức để làm việc trong môi trường thiết kế chuyên nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới;
  • Có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế 2D, 3D làm công cụ thể hiện và trình bày ý tưởng.

5. Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên ra trường có thể ứng tuyển ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong ngành Mỹ thuật ứng dụng như: Thiết kế đồ họa, chỉ đạo nghệ thuật, chụp ảnh, vẽ minh họa, quảng cáo, in ấn, thiết kế tạp chí và xuất bản, thiết kế bao bì, và truyền thông tương tác trong nước và quốc tế;
  • Tạo lập công ty hoặc thương hiệu riêng;
  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên quan.
  • Tham gia các chương trình đào tạo thạc sĩ thuộc nhóm ngành mỹ thuật, thiết kế trong và ngoài nước;

Kỹ thuật điện tử - truyền thông

Đại học Điện tử - truyền thông

Ngành

Đại học Điện tử - truyền thông

Chương trình

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử – viễn thông là ngành học của sự sáng tạo và niềm đam mê nghiên cứu. Từ những hệ thống viễn thông hiện đại, như các mạng thông tin di động không dây thế hệ mới cho đến các thiết bị điện tử ứng dụng trong đời sống hàng ngày như thiết bị báo cháy, báo trộm … tất cả đều là đối tượng nghiên cứu của ngành Điện tử – Truyền thông. Bên cạnh đó, các kiến thức trong lĩnh vực công nghiệp điện tử, như thiết kế vi mạch hay các mạch điện tử chuyên dụng, luôn đem lại sự thích thú và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho mỗi sinh viên

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 52 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

7

  • Học cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel
  • Lập trình C

1.4

Khoa học tự nhiên

11

Toán 1E1, Toán 1E2, Toán 2E1, Giải tích cho kỹ thuật

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

1.8

Khoa học xã hội

2

Quản lý doanh nghiệp

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 94 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

21

Kỹ thuật đo và phần mềm phân tích, Thí nghiệm kỹ thuật đo, Thực hành mô phỏng, Thực tập điện, Giải tích mạch điện 2, Thí nghiệm mạch điện, CAD trong điện - điện tử, Giải tích mạch điện 1, Vật liệu và linh kiện điện tử, An toàn điện, Trường điện từ

2.2

Kiến thức ngành

2.2.1

Kiến thức chung

38

Các môn chung và môn bắt buộc

38

Thiết kế mạch điện tử 1, Thí nghiệm điện tử, Thiết kế hệ thống số 1, Thí nghiệm kỹ thuật số, Lý thuyết điều khiển tự động 1, Thực tập điện tử, Kỹ thuật vi điều khiển 1, Thí nghiệm vi điều khiển, Điện tử công suất, Thí nghiệm điện tử công suất, Máy điện, Thí nghiệm máy điện, Thiết kế mạch điện tử 2, Tín hiệu và hệ thống, Xử lý số tín hiệu, Thí nghiệm DSP, Mạng truyền số liệu, Đồ án hệ thống nhúng

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

21

Các môn chung và môn bắt buộc

15

Thiết kế hệ thống số 2, Thí nghiệm FPGA, Truyền thông tương tự và số, Thí nghiệm viễn thông, Đồ án chuyên ngành, Kỹ thuật anten truyền sóng, Kỹ thuật siêu cao tần, Hệ thống thông tin vô tuyến

Các môn học tự chọn

6

  • Hệ thống chuyển mạch và truyền dẫn, Thông tin di động, Lý thuyết thông tin, Kỹ thuật thông tin quang, Xử lý ảnh số (hướng Viễn thông)
  • Thiết kế mạch RF, Kỹ thuật vi điều khiển 2, Cấu trúc máy tính, Thiết kế VLSI, Quang điện tử (hướng Điện tử)

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Theo học chương trình đào tạo Kỹ sư Điện tử viễn thông, ngoài kiến thức nền tảng của ngành, sinh viên sẽ được cung cấp các khối kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu theo một trong các hướng sau:

Lĩnh vc vin thông, truyn s liu và mng máy tính:

Được cung cấp các kiến thức cần thiết để phân tích cấu trúc, chức năng và hiểu rõ được nguyên lý vận hành của các hệ thống thông tin liên lạc hiện nay như các hệ thống thông tin di động từ 2G đến 4G (GSM, UMTS, LTE, …), các hệ thống truyền dẫn quang, các mạng máy tính LAN, WAN, Internet, các hệ thống phát thanh truyền hình, thông tin vệ tinh, hệ thống định vị toàn cầu GPS, …

Được đào tạo kỹ năng tính toán thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị và hệ thống viễn thông.

Được hướng dẫn các kỹ năng nghiên cứu với mục đích tìm ra các phương pháp xử lý tín hiệu mới, phân tích đánh giá cải thiện chất lượng các hệ thống hiện có và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn tài nguyên có giới hạn trong viễn thông như băng thông, công suất tín hiệu, thời gian, …

Lĩnh vc mch đin tng dụng

Sinh viên được đào tạo các kiến thức cần thiết về tính chất vật lý của các thiết bị, linh kiện điện tử, nguyên tắc phân tích và thiết kế các mạch điện tử phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống trong mọi lĩnh vực, chẳng hạn các thiết bị điều khiển từ xa, báo cháy, báo trộm, các thiết bị quang báo, các mạch thu phát tín hiệu cự ly ngắn và trung bình, …

Lĩnh vc thiết kế vi mch điện tử

Cung cấp các kiến thức về tính chất vật lý của các vật liệu bán dẫn, nguyên lý và công nghệ thiết kế các vi mạch số và tương tự có kích thước siêu nhỏ và công suất tiêu thụ thấp (FPGA, ASIC) để phục vụ cho việc chế tạo các thiết bị công nghệ cao, công nghệ chính xác.

Lĩnh vc x lý hình ảnh và âm thanh

Các kiến thức và kỹ năng cần thiết để phân tích, thiết kế, lập trình các giải thuật xử lý số đối với các tín hiệu âm thanh, hình ảnh, video,… nhằm thực hiện các ứng dụng như nâng cao chất lượng ảnh và âm thanh, nén dữ liệu, nhận dạng đối tượng, nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, âm nhạc, …Các giải thuật này có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ giải trí, thương mại điện tử, cho đến lĩnh vực điều khiển giao thông, thương mại điện tử hay trong lĩnh vực hình sự, an ninh.

4. Chuẩn đầu ra

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Có kiến thức cơ sở về phân tích, thiết kế mạch điện tử, thiết kế vi mạch; có thể giải quyết các tình huống có thể xảy ra, cải tiến, nâng cấp các hệ thống viễn thông, đài truyền hình, thông tin vệ tinh; lập trình tự động giải quyết một vấn đề cụ thể trong vận hành hệ thống; khả năng nghiên cứu, chế tạo nâng cấp các mạng truyền thông.
  • Kỹ năng thực hành: truyền số liệu và mạng máy tính, hệ thống viễn thông, kỹ thuật vi xử lý, thiết kế hệ thống số và VLSI, mạch điện tử; ó khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ thiết kế và mô phỏng trên máy tính.
  • Quản lý và triển khai thiết kế, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các hệ thống điện tử – viễn thông; dự toán kinh phí, kỹ thuật, thiết bị và nhân lực, thời gian thực hiện; Cập nhật và thống kê thông tin về pháp luật, kỹ thuật và công nghệ mới

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện tử - viễn thông sau khi ra trường có thể làm việc ở những vị trí như sau:

Các cơ quan Nhà nước

  • Các Viện, Trung tâm nghiên cứu: Viện Công nghệ Viễn thông, Viện Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin(CNTT), Viện Nghiên cứu Điện tử – tin học – Tự động hóa, các Trung tâm Thông tin, Viễn thông trên toàn quốc , Trung tâm thiết kế vi mạch, các Khu công nghệ cao, …
  • Các cơ quan quản lý dịch vụ viễn thông các cấp: Bưu điện Thành phố, Bưu điện tỉnh, các Đài truyền hình địa phương và quốc gia (HTV, SCTV, VTV) …
  • Các công ty khai thác các dịch vụ Viễn thông như Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel), Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), … và hàng loạt công ty, đơn vị trực thuộc: Cty Điện tử viễn thông hàng hải, Cty Điện tử viễn thông VTC, Cty Phát triển CNTT VTC, các Cty Viễn thông liên tỉnh, quốc tế (VTI) …
  • Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Điện tử viễn thông.

Các tp đoàn, doanh nghip tư nhân, doanh nghip nước ngoài

Hiện nay khắp cả nước có rất nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực Điện tử truyền thông, với các mục đích mua bán, cung cấp thiết bị, linh kiện điện tử, hoặc tư vấn thiết kế, sửa chữa bảo trì hệ thống, tạo ra rất nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên trong ngành.

  • Các tập đoàn viễn thông lớn của nước ngoài như Siemens, Alcatel, Ericsson, …
  • Các tập đoàn sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, desktop, laptop, … như Samsung, Sony, Toshiba, LG, HP, …
  • Các công ty thiết kế chip điện tử chuyên dụng: Renesas, Intel, …
  • Các công ty cung cấp thiết bị, giải pháp Viễn thông cho các doanh nghiệp, Viện nghiên cứu: Siemens, Tektronix, Rohde & Schwarz, Keysight Technologies, …

Các cơ hi khác

  • Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tử viễn thông có hướng nghiên cứu về xử lý tín hiệu có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các ngành khác như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, y khoa.
  • Sinh viên theo hướng viễn thông, truyền số liệu có thể làm việc tại các công ty doanh nghiệp lớn có yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin nội bộ, ví dụ như các ngân hàng, trường học, bệnh viện, …

Bảo hộ lao động

Đại học Kinh tế - Quản lý

Ngành

Đại học Kinh tế - Quản lý

Chương trình

Ngành Bảo hộ lao động (Occupational Safety and Health) đạo tạo sinh viên trở thành kỹ sư trong lĩnh vực an toàn, sức khỏe nghề nghiệp (OHS). Kỹ sư OHS có năng lực tư vấn, tham mưu và triển khai cho doanh nghiệp các giải pháp về kỹ thuật,quản lý, và huấn luyện nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động và tài sản cho doanh nghiệp. Kỹ sư OHS làm việc trong tất cả các doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia, không phân biệt loại hình sản xuất kinh doanh.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 134 tín chỉ ( chưa bao gồm tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

6

Toán B, Hóa đại cương 1, Hóa đại cương 2

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

20

Sinh hóa học, Từ tế bào đến các cơ quan trên cơ thể, Phân tích dữ liệu khoa học, Nguyên lý sinh học người, Kỹ thuật nhiệt, Thủy động lực học, Kỹ thuật điện B, Giới thiệu quản lý nguồn nhân lực, Cơ khí đại cương, Tâm lý học đại cương

2.2

Kiến thức ngành

Các môn chung và môn bắt buộc

74

  • Tổng quan OHS, Khoa học an toàn lao động
  • Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng và vận chuyển, An toàn thiết bị chịu áp lực, Kỹ thuật an toàn, An toàn trong xây dựng, Kỹ thuật an toàn điện, Sức khỏe nghề nghiệp, Vệ sinh lao động và độc chất học 1, Hiểu biết về hành vi sức khỏe, Nhân tố con người, Nghiên cứu và đánh giá sự can thiệp trong OHS, Vệ sinh lao động và độc chất học 2, Quan hệ lao động, Kỹ thuật an toàn cơ khí, Luật an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OHS), Economics, Quản lý cháy nổ, Phương tiên bảo vệ cá nhân, Thực hành sản xuất bền vững, Quản lý rủi ro, Thực hành ứng phó sự cố khẩn cấp trong OHS, Phương pháp nghiên cứu ứng dụng, Đồ án nghiên cứu công nghiệp trong khoa học OHS, Quản trị xung đột công sở, Hành vi tổ chức

Các môn học tự chọn

18

  • Giới thiệu ngành Khoa học môi trường, Hệ vận động của con người, Các yếu tố vật lý trong hệ thống sinh học, Gene, tế bào và sự tiến hóa, Hóa sinh và sinh học phân tử, Giải phẫu và sinh lý học dược phẩm
  • Quá trình công nghệ môi trường, Kỹ thuật chống ồn rung - Kỹ thuật ánh sáng, Công ước khung quốc tế về biến đổi khí hậu & quản lý môi trường, Công cụ phân tích và đánh giá môi trường
  • Luật và chính sách môi trường, Phân tích rủi ro trong quản lý môi trường, An toàn phóng xạ & Không gian hạn chế, Phân tích số liệu môi trường
  • Xử lý nước thải, Năng lượng và môi trường, Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Khoa học, chính sách và kinh tế trong tái chế, Quản lý tài nguyên môi trường
  • Đồ án kỹ thuật 1, Đồ án kỹ thuật 2

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Môn tốt nghiệp

10

Khóa luận TN hoặc đồ án kỹ thuật 1, 2

3. Mục tiêu đào tạo

Ngành Bảo hộ lao động tại trường TDT đào tạo về: kỹ thuật an toàn thiết bị nâng và vận chuyển, an toàn thiết bị chịu áp lực, kỹ thuật an toàn, an toàn trong xây dựng, kỹ thuật an toàn điện, sức khỏe nghề nghiệp, vệ sinh lao động và độc chất học 1, hiểu biết về hành vi sức khỏe, nghiên cứu và đánh giá sự can thiệp trong OHS, vệ sinh lao động và độc chất học 2, quan hệ lao động, kỹ thuật an toàn cơ khí, luật an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OHS), economics, quản lý cháy nổ, phương tiên bảo vệ cá nhân, thực hành sản xuất bền vững, quản lý rủi ro, thực hành ứng phó sự cố khẩn cấp trong OHS, phương pháp nghiên cứu ứng dụng, quản trị xung đột công sở

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.
  • Kỹ năng mềm: làm việc nhóm, làm việc độc lập, quản lý dự án.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá và quản lý môi trường lao động; đề xuất các giải pháp công nghệ và tổ chức, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư OHS có đầy đủ năng lực làm ở các vị trí sau trong tất cả các doanh nghiệp:

  • Tư vấn xây dựng hệ thống OHS theo tiêu chuẩn quốc tế
  • Vận hành và đánh giá hệ thống OHS
  • Quản lý rủi ro trong lao động
  • Đánh giá viên các hệ thống quản lý chất lượng, an toàn, môi trường doanh nghiệp

Hiện nay 100% sinh viên ra trường có việc làm đúng chuyên ngành; hơn 50% sinh viên có việc làm vào năm cuối hoặc được doanh nghiệp tuyển chọn ngay từ khi còn học tại Trường.

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Ngành

Đại học Khoa học - Kỹ thuật

Chương trình

Ngày nay, hầu hết các hệ thống máy tính của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và máy tính của người sử dụng cá nhân đều được kết nối để có thể truyền nhận được dữ liệu qua lại lẫn nhau. Các công việc hàng ngày sẽ bị ngưng trệ nếu hệ thống truyền thông và mạng máy tính gặp sự cố dẫn đến hoạt động không ổn định hoặc ngừng hoạt động. Do đó, có thể nói hệ thống truyền thông và mạng máy tính là một yếu tố cốt lõi, quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4 (industry 4.0) với hạt nhân cốt lõi là Internet của vạn vật (Internet of Things) và điện toán đám mây (Cloud Computing) đang phát triển mạnh thúc đẩy nhu cầu nhân lực về ngành truyền thông và mạng máy tính.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 134 tín chỉ ( chưa bao gồm tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 44 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Khoa học tự nhiên

12

Giải tích ứng dụng cho CNTT, Đại số tuyến tính cho CNTT, Xác suất và thống kê ứng dụng cho Công nghệ thông tin

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 92 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

12

Phương pháp lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 1, Cấu trúc rời rạc

2.2

Kiến thức ngành

73

2.2.1

Kiến thức chung

13

Tổ chức máy tính, Nhập môn hệ điều hành, Nhập môn Mạng máy tính, Thực tập nghề nghiệp

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

60

Các môn chung và môn bắt buộc

24

Toán tổ hợp và đồ thị, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2, Giao thức và Mạng máy tính, Bảo mật mạng, Nhập môn Bảo mật máy tính, Dự án Công nghệ thông tin 1, Lập trình mạng căn bản

Các môn học tự chọn

36 hoặc 27(trường hợp làm Khóa luận tốt nghiệp)

  • Tính toán không dây, Mạng đa phương tiện và di động, Tính toán song song, Lập trình song song và đồng thời, Giải thuật phân tán và song song, Kiến trúc vi xử lý đa nhân, Kiến trúc Internet, Truyền dữ liệu, Phân tích lưu lượng mạng
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Xử lý văn bản trên Web, Xử lý dữ liệu lớn, Khai thác dữ liệu và Khai phá tri thức, Mô hình không chắc chắn, Hệ thống thương mại thông minh, Trò chơi di động, Mạng máy tính nâng cao, Hệ thống hỗ trợ truyền thông liên tục, Kiến trúc máy tính nâng cao, Nhập môn các hệ thống phân tán, Phân tích hiệu suất hệ thống máy tính, Chuyên đề Công nghệ phần mềm, Nhập môn Xử lý ảnh số, An toàn mạng không dây và di động, Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng
  • Nhập môn Học máy, Nhập môn Trí tuệ nhân tạo, Quản trị hệ thống thông tin, Phát triển hệ thống thông tin doanh nghiệp, Hệ cơ sở dữ liệu, Phân tích và thiết kế yêu cầu, Nhập môn Bảo mật thông tin, Phát triển ứng dụng di động, Phát triển phần mềm trên nền tảng tiến hóa, Lập trình web và ứng dụng

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

3 hoặc 12(trường hợp làm Khóa luận tốt nghiệp)

Dự án Công nghệ thông tin 2 hoặc Khóa luận tốt nghiệp

3. Mục tiêu đào tạo

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu bao gồm việc thiết kế, xây dựng, vận hành toàn bộ hạ tầng truyền tải thông tin và thiết kế, xây dựng, quản trị toàn bộ hệ thống và mạng máy tính, quản trị người sử dụng, giám sát và điều phối các hoạt động khác liên quan đến toàn bộ hệ thống, mạng máy tính

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: tích luỹ đủ 136 tín chỉ với các khối kiến thức như sau:
    • Kiến thức chung của nhóm ngành
    • Kiến thức cơ sở ngành
    • Kiến thức chuyên ngành

5. Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu được đào tạo và tích lũy các kỹ năng cần thiết để được tuyển dụng với các vai trò sau:

  • Quản trị hệ thống mạng
  • Lập trình hệ thống mạng
  • Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng máy tính
  • Kỹ sư mạng
  • Quản trị & Giám sát an ninh mạng
  • Quản trị dự án mạng
  • Cán bộ chuyên trách tại các cơ quan nhà nước

Sinh viên sau khi ra trường có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn. Các sinh viên giỏi có thể được xét học chuyển tiếp lên bậc đào tạo thạc sĩ hoặc tiến sĩ của Khoa CNTT, Trường đại học Tôn Đức Thắng

Tài chính - ngân hàng

Đại học Tài chính Ngân hàng

Ngành

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chương trình

Tài chính ngân hàng là ngành học khá rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch tài chính, lưu thông và vận hành tiền tệ. Ngành Tài chính ngân hàng có thể chia thành nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau như ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính thuế, tài chính bảo hiểm,...

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 135 tín chỉ (chưa bao gồm các tín chỉ của học phần thể chất và quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 55 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị

10

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

10

Toán kinh tế, Thống kê trong kinh doanh và kinh tế, Mô hình toán kinh tế

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

1.8

Khoa học xã hội

11

Các môn chung và môn bắt buộc

5

Nhập môn xã hội học, Pháp luật đại cương

Các môn học tự chọn

6

Tâm lý học đại cương, Xã hội học kinh tế, Lịch sử văn minh thế giới, Văn hóa trong thế giới đương đại, Truyền thông đại chúng và văn hóa, Vốn xã hội, Làm việc hiệu quả trong mối quan hệ xã hội

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 80 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

31

Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Luật kinh doanh 1, Nguyên lý kế toán, Nguyên lý quản trị, Kế toán tài chính, Nguyên lý Marketing, Kế toán quản trị, Tiền tệ và thị trường tài chính, Quản trị hệ thống thông tin

2.2

Kiến thức ngành

42

2.2.1

Kiến thức chung

17

Tài chính doanh nghiệp, Luật kinh doanh 2, Hoạch định ngân sách vốn đầu tư, Phân tích báo cáo tài chính, Phương pháp nghiên cứu trong tài chính, Ngân hàng thương mại 1

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

25

Chuyên đề hướng nghiệp 1, Chuyên đề hướng nghiệp 2, Thuế, Thẩm định giá, Đầu tư tài chính, Quản trị rủi ro tài chính, Tài chính quốc tế, Thực tập nghề nghiệp, Ngân hàng thương mại 2, Ngân hàng thương mại 3

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

5

Khóa luận hoặc Tài chính tích hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận công việc của chuyên viên phân tích tài chính, phân tích và lập dự án đầu tư, tư vấn, thẩm định giá, tác nghiệp, quản trị tại ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ hỗ trợ vốn, môi giới, tư vấn đầu tư tài chính tại công ty chứng khoán, công ty tài chính, bảo hiểm, cơ quan thuế.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Tài chính ngân hàng, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Các vị trí người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận trong và ngoài nước:

  • Chuyên viên quan hệ khách hàng;
  • Chuyên viên đầu tư Tài chính;
  • Chuyên viên tài chính tại doanh nghiệp;
  • Chuyên viên tại các quỹ tín dụng; quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, quỹ bảo hiểm, công ty bảo hiểm và các định chế tài chính khác;
  • Chuyên viên tư vấn Tài chính;
  • Chuyên viên phân tích tài chính;
  • Biên tập viên chuyên mục Kinh tế tài chính tại các cơ quan, công ty truyền thông.
  • Chuyên viên tài chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp (Cục Thuế, Bộ Tài chính, Trường, Viện …)

Thiết kế công nghiệp

Đại học Thiết kế công nghiệp

Ngành

Đại học Thiết kế công nghiệp

Chương trình

Thiết kế công nghiệp (Industrial Design – ID) – ngoài ra còn được biết đến với tn gọi: Thiết kế tạo dáng, Thiết kế sản phẩm… – là lĩnh vực làm việc trên phương diện hình dáng và công năng với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công theo dây chuyền. Nhà thiết kế tạo dáng có vai trò mang đến định dạng mớ́i cho hệ thống sản phẩm cá nhân và công cộng, dù nhỏ bé về kích thước hay to lớ́n về quy mô. Trong một xã hội mà sản xuất ngày càng công nghiệp hóa, việc khiến các sản phẩm tạo được dấu ấn và sự cuốn hút cả về công dụng lẫn thẩm mỹ đối với khách hàng phu thuộc vào nhà thiết kế tạo dáng.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 137 tín chỉ (chưa bao gồm các tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 36 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 101 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

38

Lịch sử Design, Kỹ thuật ảnh, Vẽ kỹ thuật, Điêu khắc cơ bản, Lịch sử mỹ thuật, Cơ sở tạo hình, Hình họa 1, Hình họa 2, Nghiên cứu thiên nhiên, Phương pháp thiết kế, Hình họa 3, Hình họa 4, Ergonomics - Yếu tố con người, Phương pháp sáng tạo

2.2

Kiến thức ngành

51

2.2.1

Kiến thức chung

20

THCN Tạo dáng 1, Hình khối công năng, Nguyên lý thiết kế tạo dáng, THCN_Tạo dáng 3, Kỹ năng trình bày thiết kế, Vật liệu & Phương pháp sản xuất, THCN_Tạo dáng 2

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

31

Các môn chung và môn bắt buộc

25

Đồ án 1, Đồ án 2, Đồ án 3, Chuyên đề 1, Đồ án 4, Đồ án 5, Đồ án 6, Chuyên đề 2, Thiết kế trong môi trường chuyên nghiệp

Các môn học tự chọn

6

Trang sức 1, Đồ gốm 1, Đồ da 1, Đồ gỗ, Sản phẩm chiếu sáng, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 1, Trang điểm nghệ thuật, Thiết kế phụ kiện, Kỹ thuật nhuộm 1, Thiết kế Game 1, Nghệ thuật ảnh (Kỷ thuật số), Thiết kế tái chế, Trang sức 2, Đồ gốm 2, Đồ da 2, Thiết kế Game 2, Sản phẩm nội thất nâng cao

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

- Portfolio
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạọ

Cử nhân Thiết kế công nghiệp (hay còn gọi là Thiết kế Tạo dáng, Thiết kế sản phẩm công nghiệp) có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lãnh vực được đào tạo. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tự tin chọn lựa các hướng: đi chuyên sâu thiết kế sản phẩm theo vật liệu (đồ gỗ, đồ gốm, đồ da…) hoặc thiết kế sản phẩm theo dòng sản phẩm (đồ chơi, đồ nội thất, trang sức, trang thiết bị gia dụng…). Sinh viên được đào tạo kết hợp kĩ năng phát triển ý tưởng (kĩ năng tư duy) và kĩ năng chế tác sản phẩm (kĩ năng thực hành) nên có khả năng làm việc trong môi trường phát triển sản phẩm đa dạng;

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Thiết kế công nghiệp, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Photoshop, Illustrator, AutoCAD, SolidWorks, Rhinoceros).
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Các kiến thức chuyên ngành

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thiết kế công nghiệp có thể

  • Trở thành nhà thiết kế tạo dáng sản phẩm (Industrial/ Product Designer), giám đốc sáng tạo (Creative Director) tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
  • Tạo lập công ty/ thương hiệu riêng để sản xuất, chế tác một dòng sản phẩm bất kì, hoặc lập công ty/ thương hiệu riêng để tư vấn và đưa giải pháp thiết kế (Design Consultant);
  • Nhà thiết kế tự do (Freelance designer);
  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên quan.

Quản trị kinh doanh

Đại học Quản trị kinh doanh

Ngành

Đại học Quản trị kinh doanh

Khoa học môi trường

Đại học Khoa học môi trường

Ngành

Đại học Khoa học môi trường

Chương trình

Có thể nói ngành Khoa học môi trường là ngành học dành cho những người yêu thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và mong muốn một thế giới trở nên tốt đẹp hơn

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ (chưa bao gồm các tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 56 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

20

Hóa đại cương 1, Hóa đại cương 2, Thí nghiệm Hóa đại cương 1, Thí nghiệm Hóa đại cương 2, Vật lý tính toán 1, Vật lý tính toán 2, Thí nghiệm Vật lý tính toán 1, Thí nghiệm Vật lý tính toán 2, Hình học giải tích và đại số 1, Hình học giải tích và đại số 2, Hình học giải tích và đại số 3, Phương trình vi phân sơ cấp

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 80 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

9

Cơ học kỹ thuật: Tĩnh học, Vẽ kỹ thuật và hình họa, Vật liệu, Thủy động lực học

2.2

Kiến thức ngành

57

2.2.1

Kiến thức chung

5

Truyền thông chuyên nghiệp cho kỹ sư, Giới thiệu ngành Khoa học môi trường, Autocad

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

52

Các môn chung và môn bắt buộc

40

Xử lý nước cấp, Luật và chính sách môi trường, Thí nghiệm quá trình công nghệ môi trường, Thủy văn môi trường, Quá trình công nghệ môi trường, Phương pháp tính toán trong kỹ thuật môi trường, Hóa học nước, Vi sinh vật nước thải, Xử lý nước thải, Sinh thái học ứng dụng, Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Kiểm soát ô nhiễm không khí, TN sinh học môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường, Phân tích môi trường, Thiết kế hệ thống thủy lực

Các môn học tự chọn

12

  • Thống kê kỹ thuật, Quản lý mạng lưới cấp thoát nước, Kỹ thuật an toàn, An toàn trong xây dựng, Độc học môi trường, Bảo tồn đa dạng sinh học, Đánh giá tác động môi trường, Quan trắc môi trường, Sản xuất sạch hơn, Phân tích rủi ro trong quản lý môi trường, Ứng dụng tin học trong ngành môi trường, Kỹ thuật an toàn điện, Kỹ thuật điện B
  • Năng lượng và môi trường, Thiết kế và quy hoạch môi trường, Khoa học xã hội và hành vi, Khoa học, chính sách và kinh tế trong tái chế
  • Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước cấp, Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải, Đồ án thiết kế hệ thống kiểm soát chất thải rắn, Đồ án thiết kế hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Khóa luận hoặc Đồ án kỹ thuật 1, Đồ án kỹ thuật 2

3. Mục tiêu đào tạo

Khoa học Môi trường (Environmental Science) đào tạo sinh viên trở thành Kỹ sư trong lĩnh vực Môi trường và Quản lý tài nguyên thiên nhiên. Kỹ sư Khoa học môi trường có năng lực tổ chức và thực hiện các biện pháp kỹ thuật, quản lý, tư vấn, thiết kế công nghệ, nhằm giảm thiểu những tác động có hại của phát triển kinh tế – xã hội đến môi trường và tài nguyên.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Khoa học môi trường là lĩnh vực mang tính đa ngành, sinh viên ra trường có nhiều lựa chọn cho định hướng nghề nghiệp, dễ dàng thích nghi và đáp ứng các vị trí tuyển dụng của rất nhiều tổ chức doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế như:

  • Kỹ sư thiết kế, vận hành và giám sát công trình xử lý khí thải, nước thải – nước cấp, chất thải rắn – chất thải nguy hại.
  • Chuyên gia tư vấn, đánh giá tác động, quản lý môi trường đô thị và khu dân cư, quản lý dự án môi trường – tài nguyên.
  • Chuyên viên trong lĩnh vực an toàn – sức khỏe – môi trường tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Chuyên viên làm việc trong lĩnh vực quản lý môi trường và tài nguyên, địa chính, quy hoạch, tại các Sở, ban ngành, đơn vị quản lý trực thuộc trung ương hoặc địa phương.
  • Nghiên cứu, giảng dạy tại các trường, viện, trung tâm nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành.

Ngôn ngữ Trung Quốc

Đại học Tiếng Trung Quốc

Ngành

Đại học Tiếng Trung Quốc

Thiết kế thời trang

Đại học Thiết kế thời trang

Ngành

Đại học Thiết kế thời trang

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 137 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 36 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 101 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

33

Lịch sử Design, Kỹ thuật ảnh, Lịch sử mỹ thuật, Cơ sở tạo hình, Hình họa 1, Hình họa 2, Nghiên cứu thiên nhiên, Phương pháp thiết kế, Hình họa 3, Hình họa 4, Phương pháp sáng tạo, Ergonomics - Yếu tố con người

2.2

Kiến thức ngành

55

2.2.1

Kiến thức chung

31

THCN Thời trang 1, Kỹ năng trình bày thiết kế, Tin học chuyên ngành Thời trang 2, Kỹ thuật cắt may 1, Vật liệu may, Nguyên lý thiết kế thời trang, THCN_Thời trang 3, Kỹ thuật cắt may 2, Lịch sử thời trang, Kỹ thuật xử lý chất liệu, Kỹ thuật cắt may 3, Kỹ thuật rập 3D

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

24

Các môn chung và môn bắt buộc

18

Chuyên đề, Đồ án 4, Đồ án 5, Đồ án 1, Đồ án 2, Đồ án 3

Các môn học tự chọn

6

Trang sức 1, Đồ gốm 1, Đồ da 1, Sản phẩm chiếu sáng, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 1, Nghệ thuật ảnh (Kỷ thuật số), Thiết kế tái chế, Trang sức 2, Đồ gốm 2, Đồ da 2, Kỹ thuật cắt may nâng cao, Trang điểm nghệ thuật, Thiết kế phụ kiện, Kỹ thuật nhuộm 1, Đồ họa nhận diện thương hiệu, Thiết kế vải 1, Thiết kế phụ kiện 2, Kỹ thuật nhuộm 2, Thiết kế vải 2

2.3

Tập sự nghề nghiệp

3

- SV tập sự nghề nghiệp tại doanh nghiệp từ 2-4 tháng
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Chương trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các nguyên lý thiết kế, rèn luyện phương pháp và tư duy thiết kế thông qua các đồ án chuyên ngành đa dạng và phong phú. Ngoài ra, chương trình còn cung cấp cho sinh viên các kiến thức về chất liệu và xử lý chất liệu độc đáo như: Ribbon stitch (thêu ruy băng ), nhum Batik (nhum sáp ong), Knitting (đan), Smocking (khiếu vi), Shibori (nhum buc), Marbling (v hoa văn đá)

  • Nắm vững các nguyên lý thiết kế và qui trình thiết kế một bộ sưu tập thời trang từ khâu đầu đến khâu cuối;
  • Có những hiểu biết về thị hiếu thẩm mỹ, về lịch sử mỹ thuật, lịch sử trang phục để từ đó có những thiết kế phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng;
  • Vận dụng tốt các kiến thức chuyên môn để xây dựng, định hướng, thúc đẩy trình độ thẩm mỹ của người tiêu dùng thông qua các sản phẩm thời trang.
  • Có khả năng phân tích về trào lưu, xu hướng mốt, tìm kiếm và phát triển ý tưởng để thiết kế các loại hình trang phục đa dạng như: trang phc tr em, trang phc do ph, trang phc d hi, trang phc cưới…;
  • Có kỹ năng tự cập nhật kiến thức để làm việc trong môi trường thiết kế (design) chuyên nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới;
  • Có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế 2D, 3D làm công cụ thể hiện và trình bày ý tưởng.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Thiết kế thời trang, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Photoshop, Illustrator, AutoCAD, SolidWorks, Rhinoceros).

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp ngành Thiết kế thời trang, sinh viên có thể đảm nhận những công việc sau

  • Nhà thiết kế (Fashion Designer), giám đốc sáng tạo (Creative Director) tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
  • Biên tập viên thời trang (Fashion Editor), người tạo phong cách (Stylist) trong các tạp chí thời trang, tạp chí mốt…;
  • Tạo lập công ty hoặc thương hiệu riêng;
  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên quan.

Công nghệ sinh học

Đại học Công nghệ Sinh học

Ngành

Đại học Công nghệ Sinh học

Chương trình

Công nghệ sinh học là bộ môn tập hợp các ngành khoa học và công nghệ gồm: sinh học phân tử, di truyền học, vi sinh vật học, sinh hóa học, công nghệ học, nhằm tạo ra các quy trình công nghệ khai thác ở quy mô công nghiệp các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào động, thực vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 132 tín chỉ ( chưa bao gồm các tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 48 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

12

Hóa đại cương A, Hóa đại cương B, Toán cao cấp trong khoa học sự sống, Thí nghiệm hóa đại cương, Thống kê trong khoa học sự sống, Thí nghiệm hóa phân tích, Hóa phân tích

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 84 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

17

Sinh học phân tử tế bào, Thí nghiệm Sinh học phân tử tế bào, Di truyền học, Thí nghiệm di truyền học, Vẽ kỹ thuật, Hóa sinh, Thí nghiệm Hóa sinh, Vi sinh, Thí nghiệm vi sinh

2.2

Kiến thức ngành

55

2.2.1

Kiến thức chung

39

Sinh học phân tử, An toàn sinh học, Tiến hóa và sinh lý sinh thái, Thực tập tiến hóa và sinh lý sinh thái, Genomic phân tử, Công nghệ lên men, Phương pháp sinh tin học và ứng dụng, Thí nghiệm phương pháp sinh tin học và ứng dụng, Thí nghiệm Genomic phân tử, Thí nghiệm công nghệ lên men, Anh văn chuyên ngành, Quá trình cơ học, Quá trình truyền nhiệt và truyền khối, Thí nghiệm Quá trình và thiết bị công nghệ, Thiết kế và phân tích thí nghiệm, Đồ án nghiên cứu trong công nghệ sinh học, Thiết bị và kỹ thuật sinh học, Xu hướng mới trong Công nghệ sinh học, Công nghệ Protein và Enzyme, Thí nghiệm công nghệ Protein và Enzyme

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

16

Chuyên ngành Nông nghiệp

Các môn chung và môn bắt buộc

10

Sinh học động vật, Sinh lý thực vật, Kỹ thuật trồng nấm, Thí nghiệm Kỹ thuật trồng nấm, Công nghệ sinh học thực vật, Thí nghiệm công nghệ sinh học thực vật

Các môn học tự chọn

6

CNSH động vật, Kỹ thuật sản xuất cây trồng, Công nghệ sau thu hoạch, Thí nghiệm Công nghệ sau thu hoạch, Kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật, Thí nghiệm Kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật, Thí nghiệm CNSH động vật, Thí nghiệm Kỹ thuật sản suất cây trồng

Chuyên ngành Thực phẩm

Các môn chung và môn bắt buộc

10

Sinh học động vật, Sinh lý thực vật, Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm, Thí nghiệm Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm, Bảo quản thực phẩm

Các môn học tự chọn

6

Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, Thí nghiệm công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, Phân tích cảm quan thực phẩm, Thí nghiệm phân tích cảm quan thực phẩm, CN sản xuất nước giải khát, Thí nghiệm CN sản xuất nước giải khát, Dinh dưỡng và thực phẩm chức năng, Thí nghiệm Dinh dưỡng và thực phẩm chức năng

Chuyên ngành Khoa học Y sinh

Các môn chung và môn bắt buộc

10

Sinh học động vật, Sinh lý thực vật, Công nghệ sinh học Y học, Thí nghiệm CNSH Y học, Hợp chất tự nhiên trong Y sinh, Thí nghiệm hợp chất tự nhiên trong Y sinh

Các môn học tự chọn

6

Miễn dịch học, Thí nghiệm miễn dịch học, Vi sinh vật và bệnh học, Thí nghiệm vi sinh vật và bệnh học, Vật liệu sinh học, Thí nghiệm Vật liệu sinh học, Kỹ thuật chuẩn đoán, Thí nghiệm Kỹ thuật chuẩn đoán

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

8

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Chuyên đề nghiên cứu Công nghệ sinh học

3. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo sinh viên có thể vận hành các quá trình công nghệ trong nhà máy; nghiên cứu và sản xuất ở quy mô công nghiệp; tối ưu hóa quy trình sản xuất, sàng lọc và tìm kiếm các chủng/enzyme mới đáp ứng cho yêu cầu sản xuất công nghiệp; phân tích sinh hóa, sinh học phân tử, vi sinh; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán bệnh người; công nghệ vật liệu mới sử dụng trong điều trị; nuôi cấy mô thực vật; xử lý môi trường bằng biện pháp sinh học; chiết xuất và tăng biến dưỡng các hoạt chất thứ cấp; chuyển gene thực vật, phân tích đa dạng di truyền…

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư ngành Công nghệ sinh học có thể làm việc ở các lĩnh vực: y dược (chuẩn đoán bệnh, chế biến thuốc, vaccine, chuẩn đoán bệnh bằng công nghệ di truyền, thụ tinh trong ống nghiệm, liệu pháp gen, công nghệ tế bào gốc,…); Môi trường (xử lí môi trường, đánh giá mức độ độc hại của sản phẩm, xử lí chất thải, bảo vệ môi sinh,…); Nông nghiệp (lai tạo, chuyển gen để sản xuất giống cây trồng mới, tạo các chế phẩm vi sinh làm thuốc thú y, thủy sản và phân bón), Công nghiệp (lên men công nghiệp, vật liệu sinh học, thuốc, chế biến); Tin – sinh học (genomics, proteomics, công nghệ protein…); Thực phẩm (công nghệ chế biến thực phẩm, công nghệ bảo quản các sản phẩm sau thu hoạch, các hệ thống quản lí chất lượng thực phẩm)…

Kinh doanh quốc tế

Đại học Kinh doanh quốc tế

Ngành

Đại học Kinh doanh quốc tế

Chương trình

Kinh doanh Quốc tế đang là một ngành nhận được nhiều sự quan tâm hiện nay trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và TPP. Đây là ngành học sẽ cung cấp người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh doanh quốc tế như đầu tư quốc tế, logistic và vận tải quốc tế, thanh toán quốc tế, marketing quốc tế, hoạch định chiến lược kinh doanh quốc tế…

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 133 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 38 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

3

Toán kinh tế

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

4

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 95 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

27

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Thống kê trong kinh doanh và kinh tế, Nguyên lý kế toán, Nguyên lý quản trị, Luật công ty, Nguyên lý Marketing, Quản trị tài chính

2.2

Kiến thức ngành

58

2.2.1

Kiến thức chung

31

Chuyên đề định hướng nghề nghiệp - KDQT, Quản trị văn phòng, Quản trị nguồn nhân lực, Thương mại điện tử, Đàm phán thương lượng trong kinh doanh, Đạo đức kinh doanh trong môi trường toàn cầu, Luật thương mại quốc tế, Quản trị tài chính quốc tế, Tỷ giá hối đoái và tài chính thương mại, Chiến lược kinh doanh quốc tế, Quản trị quốc tế

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

27

Các môn chung và môn bắt buộc

18

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Vận tải bảo hiểm trong ngoại thương, Kinh doanh quốc tế, Nghiệp vụ hải quan, Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu, Quản trị văn hóa đa quốc gia

Các môn học tự chọn

9

  • Quản trị dự án, Hành vi khách hang
  • Kế toán quản trị, Thuế
  • Marketing toàn cầu, Kinh Doanh tại Châu á

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

8

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Khởi nghiệp, Quản lý sự thay đổi, Ứng dụng phân tích dữ liệu lớn trong quản lý

3. Mục tiêu đào tạo

  • Có kiến thức cơ bản về phương pháp luận khoa học trong quản trị nói chung và quản trị kinh doanh quốc tế nói riêng; Có khả năng ứng dụng những lý thuyết đã học đưa vào giải quyết những tình huống quản trị và kinh doanh thực tế;
  • Khả năng thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu kinh doanh và sử dụng thông tin có hiệu quả;
  • Khả năng lập mục tiêu, lập phương án kinh doanh trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng, kinh doanh dịch vụ logistics và xuất nhập khẩu;
  • Kỹ năng quản lý nhân sự trong môi trường hội nhập toàn cầu;
  • Hiểu, biết về tài chính, kế toán của doanh nghiệp: biết cách theo dõi và quản lý các hoạt động tài chính, công nợ của doanh nghiệp.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Kinh doanh quốc tế, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kỹ năng mềm: Kỹ năng tự học, tiếp tục nghiên cứu độc lập, thu thập có hệ thống về khoa học quản trị; Kỹ năng đàm phán, thuyết trình, viết báo cáo, trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu; Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tổ chức, điều hành các hoạt động nghiên cứu tại đơn vị công tác.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh doanh quốc tế có thể làm việc tại: các tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức nghiên cứu thị trường, các hiệp hội ngành nghề, các trung tâm xúc tiến thương mại, các trường đại học trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế….

Cụ thể, có cơ hội được nhận vào các vị trí tuyển dụng như: Chuyên viên xuất nhập khẩu; Chuyên viên Quản trị Logistics; Chuyên viên Quản trị Tài chính và Quản trị chuỗi cung ứng trong môi trường toàn cầu và các vị trí chức năng quan trọng khác trong môi trường kinh doanh quốc tế.

Thiết kế nội thất

Đại học Thiết kế nội thất

Ngành

Đại học Thiết kế nội thất

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 36 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 100 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

25

Lịch sử mỹ thuật, Cơ sở tạo hình, Hình họa 1, Hình họa 2, Nghiên cứu thiên nhiên, Phương pháp thiết kế, Hình họa 3, Hình họa 4

2.2

Kiến thức ngành

63

2.2.1

Kiến thức chung

34

Lịch sử nội thất, THCN Nội thất 1, Vẽ kiến trúc, Kỹ năng trình bày thiết kế, Cấu tạo và vật liệu nội thất, Vẽ phối cảnh, Nguyên lý thiết kế nội thất, Yếu tố con người, THCN Nội thất 2, Thiết kế chiếu sáng, THCN Nội thất 3, Trang thiết bị nội thất

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

29

Các môn chung và môn bắt buộc

23

Đồ án nội thất 1, Đồ án Nội thất 2, Thiết kế cảnh quan, Đồ án Nội thất 3, Chuyên đề, Đồ án Nội thất 4, Đồ án Nội thất 5, Đồ án Nội thất 6

Các môn học tự chọn

6

Trang sức 1, Đồ gốm 1, Đồ da 1, Đồ gỗ, Sản phẩm chiếu sáng, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 1, Trang điểm nghệ thuật, Thiết kế phụ kiện, Kỹ thuật nhuộm 1, Thiết kế Game 1, Nghệ thuật ảnh (Kỷ thuật số), Thiết kế tái chế, Trang sức 2, Đồ gốm 2, Đồ da 2, Thiết kế Game 2, Sản phẩm nội thất nâng cao, Truyện tranh 2

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

-SV tập sự nghề nghiệp từ 2-4 tháng tại DN như một nhân viên thực tế.
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Chương trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các nguyên lý thiết kế, rèn luyện phương pháp và tư duy thiết kế thông qua các đồ án chuyên ngành đa dạng. Chương trình còn cung cấp cho sinh viên các kiến thức về vật liệu,và cách ứng dụng vật liệu vào thực tế như: Furniture Design (thiết kế đ ni tht), Interior Construction & Materials (Xây dng & Vt liu trang trí ni tht).Ngoài ra Sinh viên có thể tự chọn các môn học liên ngành của khoa MTCN mà mình yêu thích như:Light Fixture Design (Industrial Design),Prototyping (Industrial Design),Fashion Merchandising (Fashion Design),Fashion Event Design (Fashion Design),Photography (Graphic Design).

  • Nắm vững các nguyên lý thiết kế và các quy trình thiết kế nội thất từ khâu đầu đến khâu cuối;
  • Có những hiểu biết về thị hiếu thẩm mỹ, về lịch sử mỹ thuật, lịch sử nội thất để từ đó tạo ra những thiết kế phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng;
  • Vận dụng tốt các kiến thức chuyên môn để thiết kế đồ đạc,nội – ngoại thất : nhà ở, công trình thương mại, công trình dịch vụ, công trình giáo dục, cảnh quan…
  • Có khả năng độc lập về tư vấn, thiết kế nội ngoại thất các công trình kiến trúc vừa và nhỏ;
  • Có kỹ năng tự cập nhật kiến thức để làm việc trong môi trường thiết kế chuyên nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới;
  • Có kỹ năng vẽ tay và sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế 2D, 3D làm công cụ thể hiện và trình bày ý tưởng.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Thiết kế nội thất, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Photoshop, Illustrator, AutoCAD, SolidWorks, Rhinoceros).

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)

Nắm vững các kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

  • Nhà thiết kế (Designer), giám đốc sáng tạo (Creative Director) tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
  • Biên tập viên các tạp chí nội thất, nhà ở;
  • Lập công ty riêng hoặc thiết kế tự do (freelancer);
  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên quan.4. Hình ảnh hoạt động
  • Có khả năng tiếp tục theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ thuộc nhóm ngành mỹ thuật, thiết kế trong và ngoài nước

Khoa học máy tính

Đại học Khoa học máy tính

Ngành

Đại học Khoa học máy tính

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 44 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Khoa học tự nhiên

12

Giải tích ứng dụng cho CNTT, Đại số tuyến tính cho CNTT, Xác suất và thống kê ứng dụng cho Công nghệ thông tin

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 92 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

12

Phương pháp lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 1, Cấu trúc rời rạc

2.2

Kiến thức ngành

73

2.2.1

Kiến thức chung

13

Tổ chức máy tính, Nhập môn hệ điều hành, Nhập môn Mạng máy tính, Thực tập nghề nghiệp

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

60

Chuyên ngành Hệ thống thông tin

Các môn chung và môn bắt buộc

24

Dự án Công nghệ thông tin 1, Quản trị hệ thống thông tin, Phát triển hệ thống thông tin doanh nghiệp, Hệ cơ sở dữ liệu, Phân tích và thiết kế yêu cầu, Lập trình web và ứng dụng, Kế toán tài chính

Các môn học tự chọn

36 hoặc 27 (trường hợp thực Khóa luận tốt nghiệp)

  • Nhập môn Học máy, Nhập môn Trí tuệ nhân tạo, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, CNTT trong Quản lý quan hệ khách hàng, CNTT trong Quản lý chuỗi cung ứng, Nhập môn Bảo mật máy tính, Nhập môn Bảo mật thông tin, Phát triển ứng dụng di động
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Xử lý văn bản trên Web, Xử lý dữ liệu lớn, Khai thác dữ liệu và Khai phá tri thức, Mô hình không chắc chắn, Hệ thống thương mại thông minh, Mạng đa phương tiện và di động, Nhập môn các hệ thống phân tán, Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu phân tán, Kiến trúc hướng dịch vụ, Quản trị bảo mật thông tin, Phân tích mạng truyền thông xã hội, Chuyên đề Công nghệ phần mềm, Nhập môn Xử lý ảnh số, An toàn mạng không dây và di động, Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng, Kỹ thuật và Công nghệ khai thác dữ liệu lớn
  • Giao thức và Mạng máy tính, Lập trình song song và đồng thời, Phát triển phần mềm trên nền tảng tiến hóa, Kiểm thử phần mềm, Hệ thống hình thức và luận lý, Ngôn ngữ lập trình

Chuyên ngành Tính toán thông minh

Các môn chung và môn bắt buộc

24

Dự án Công nghệ thông tin 1, Toán tổ hợp và đồ thị, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2, Phương pháp tính, Phân tích và thiết kế giải thuật, Hệ cơ sở dữ liệu

Các môn học tự chọn

36 hoặc 27 (trường hợp thực Khóa luận tốt nghiệp)

  • Nhập môn tính toán đa phương tiện, Truy hồi thông tin, Nhập môn Học máy, Nhập môn Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ phần mềm, Phát triển hệ thống thông tin doanh nghiệp, Nhập môn Bảo mật máy tính, Nhập môn Bảo mật thông tin, Phân tích hồi quy, Vận trù học, Nhập môn Phân tích kinh doanh
  • Các hệ thống dựa trên tri thức, Lập kế hoạch và ra quyết định thông minh, Xử lý truyền thông xã hội, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Xử lý giai điệu và âm thanh, Xử lý văn bản trên Web, Xử lý tiếng nói, Xử lý dữ liệu lớn, Khai thác dữ liệu và Khai phá tri thức, Mô hình không chắc chắn, Hệ thống thương mại thông minh, Lập kế hoạch chuyển động và ứng dụng, Mạng đa phương tiện và di động, Bảo mật mạng, Nhập môn các hệ thống phân tán, Chuyên đề Công nghệ phần mềm, Nhập môn Xử lý ảnh số, An toàn mạng không dây và di động, Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng, Học sâu, Quản lý và trực quan hóa dữ liệu, Ứng dụng Công nghệ thông tin ra quyết định
  • Quản trị hệ thống thông tin, Phân tích và thiết kế yêu cầu, Giao thức và Mạng máy tính, Lập trình song song và đồng thời, Hệ thống hình thức và luận lý, Ngôn ngữ lập trình, Lập trình web và ứng dụng, Phát triển ứng dụng di động

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

3 hoặc 12 (trường hợp thực hiện Khóa luận tốt nghiệp)

Dự án Công nghệ thông tin 2 hoặc Khóa luận tốt nghiệp

3. Mục tiêu đào tạo

Ngành Khoa học máy tính (KHMT) đào tạo kỹ sư Khoa học máy tính có kiến thức lý thuyết và kỹ thuật tính toán làm nền tảng cho việc thiết kế và ứng dụng các hệ hống máy tính. Đây là ngành quan trọng nhất trong các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin (CNTT). Sinh viên không những được học các kiến thức căn bản và chuyên sâu về KHMT mà còn có cơ hội chọn một trong 04 chuyên ngành:

  • An toàn thông tin (Information Security)
  • Hệ thống thông tin (Information Systems)
  • Khoa học phân tích dữ liệu (Data Analytics)
  • Học máy (Machine learning)

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Khoa học máy tính, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Được cấp chứng chỉ giáo dục thể chất và quốc phòng
  • Kỹ năng tư duy logic và giải quyết vấn đề
  • Kỹ năng nghiên cứu và khám phá tri thức
  • Kỹ năng tự học và học suốt đời
  • Kỹ năng mềm: viết và trình bày; đàm phán và thương lượng; làm việc nhóm
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

  • Kỹ sư KHMT chuyên ngành An toàn thông tin được đào tạo và tích lũy được các kỹ năng cần thiết để được tuyển dụng với các vai trò sau: Thiết kế, triển khai, vận hành và duy trì hệ thống An ninh thông tin; Quản trị hệ thống mạng; Quản trị & Giám sát an ninh mạng; Quản trị dự án An ninh mạng; Cán bộ chuyên trách về an toàn, an ninh mạng máy tính và thông tin tại các tổ chức, doanh nghiệp.
  • Kỹ sư KHMT chuyên ngành Hệ thống thông tin được đào tạo và tích lũy được các kỹ năng cần thiết để được tuyển dụng với các vai trò sau: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; Triển khai và vận hành hệ thống thông tin; Nâng cấp hệ thống thông tin ; Quản trị dự án mạng; Cán bộ chuyên trách tại các cơ quan nhà nước.
  • Kỹ sư KHMT chuyên nganh Khoa học dữ liệu có thể đảm nhận các vị trí việc làm trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp cần đến sự phân tích dữ liệu ở mức chuyên gia.Sinh viên sau khi ra trường có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể tự học được các công nghệ mới nhằm phát triển sự nghiệp lâu daì. Có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.
  • Kỹ sư KHMT chuyên ngành Học máy có khả năng tự phát triển các hệ thống thông minh, ví dụ như các phần mềm thông minh, các hệ thống vật lý ảo, rô-bốt và các hệ thống tự vận hành, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền sản xuất của xã hội. Kỹ sư Học máy có thể đảm nhận các vai trò kỹ sư phần mềm, kỹ sư rô-rốt hoặc nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist). Sinh viên sau khi ra trường có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể tự học được các công nghệ mới nhằm phát triển sự nghiệp lâu dài. Có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.

Kỹ thuật phần mềm

Đại học Kỹ thuật phần mềm

Ngành

Đại học Kỹ thuật phần mềm

Chương trình

Chúng ta không thể sống trong một thế giới hiện đại mà không cần dùng đến phần mềm. Hầu hết các thiết bị điện tử hiện đại ngày nay đều được điều khiển bằng phần mềm. Nền sản xuất và phân phối công nghiệp; dịch vụ tài chính ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, … đều ứng dụng phần mềm máy tính để xử lý hầu hết các công việc. Đặc biệt, trong lĩnh vực giải trí như trò chơi máy tính, điện ảnh và truyền hình đều sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xử lý các công việc phức tạp. Từ đó cho thấy rằng phần mềm rất cần thiết cho hầu hết các hoạt động của đời sống kinh tế và xã hội.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 44 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Khoa học tự nhiên

12

Giải tích ứng dụng cho CNTT, Đại số tuyến tính cho CNTT, Xác suất và thống kê ứng dụng cho Công nghệ thông tin

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 92 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

12

Phương pháp lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 1, Cấu trúc rời rạc

2.2

Kiến thức ngành

2.2.1

Kiến thức chung

13

Tổ chức máy tính, Nhập môn hệ điều hành, Nhập môn Mạng máy tính, Thực tập nghề nghiệp

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

60

Các môn chung và môn bắt buộc

24

Toán tổ hợp và đồ thị, Phương pháp tính, Phân tích và thiết kế giải thuật, Công nghệ phần mềm, Hệ cơ sở dữ liệu, Dự án Công nghệ thông tin 1

Các môn học tự chọn

36 hoặc 27(trường hợp làm Khóa luận tốt nghiệp)

  • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2, Phân tích và thiết kế yêu cầu, Phát triển phần mềm trên nền tảng tiến hóa, Phương pháp hình thức trong Công nghệ phần mềm, Kiểm thử phần mềm, Hệ thống hình thức và luận lý, Ngôn ngữ lập trình, Phát triển ứng dụng di động
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Xử lý văn bản trên Web, Xử lý dữ liệu lớn, Khai thác dữ liệu và Khai phá tri thức, Mô hình không chắc chắn, Hệ thống thương mại thông minh, Mạng đa phương tiện và di động, Nhập môn các hệ thống phân tán, Kiến trúc hướng dịch vụ, Công nghệ phần mềm trên nền tảng ứng dụng hiện đại, Kiểm chứng phần mềm, Thẩm định phần mềm tự động, Kỹ thuật thiết kế và đặc tả hình thức, Thiết kế phần mềm nhúng, Lập trình web và ứng dụng, Chuyên đề Công nghệ phần mềm, Nhập môn Xử lý ảnh số, Phát triển trò chơi, Mẫu thiết kế, An toàn mạng không dây và di động, Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng
  • Nhập môn tính toán đa phương tiện, Nhập môn Học máy, Nhập môn Trí tuệ nhân tạo, Quản trị hệ thống thông tin, Phát triển hệ thống thông tin doanh nghiệp, Giao thức và Mạng máy tính, Lập trình song song và đồng thời, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, CNTT trong Quản lý quan hệ khách hàng, Nhập môn Bảo mật máy tính, Nhập môn Bảo mật thông tin, Cơ sở dữ liệu phân tán

2.3

Kiến tập công nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

3 hoặc 12 (trường hợp làm Khóa luận tốt nghiệp)

Dự án Công nghệ thông tin 2 hoặc Khóa luận tốt nghiệp

3. Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật phần mềm đào tạo những kiến thức liên quan đến quy trình phát triển phần mềm một cách chuyên nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm phần mềm đạt chất lượng cao, đáp ứng các nhu cầu nghiệp vụ cụ thể trong nền sản xuất của xã hội. Sinh viên học ngành này được trang bị các kiến thức chuyên sâu về công nghiệp phần mềm, bao gồm: quy trình phát triển phần mềm, kỹ năng vận dụng các công cụ phần mềm vào việc hỗ trợ phát triển các phần mềm khác. Sinh viên cũng được trang bị các kiến thức cần thiết liên quan đến các pha thực hiện trong một dự án phần mềm như: thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, vận hành và bảo trì phần mềm.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật phần mềm, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kỹ năng mềm: viết và trình bày; đàm phán và thương lượng; làm việc nhóm
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: tích luỹ đủ 136 tín chỉ với các khối kiến thức đã được học

5. Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư Kỹ thuật phần mềm đạt được các kỹ năng cần thiết để tham gia vào các dự án phần mềm với các vai trò khác nhau như:

  • Kỹ sư phân tích yêu cầu (BA)
  • Kiến trúc sư phần mềm (SA)
  • Lập trình viên (Developer),
  • Kỹ sư kiểm thử phần mềm (Tester)
  • Kỹ sư cầu nối (BrSE)
  • Nghiên cứu và phát triển (R&D)

Sinh viên sau khi ra trường có thể tự phát triển các phần mềm đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh từ thực tiễn xã hội, có thể tự mình thành lập các công ty khởi nghiệp (start-up).

Kỹ thuật xây dựng

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Ngành

Đại học Kỹ thuật xây dựng

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 139 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 51 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

15

Vật lý, Thí nghiệm vật lý, Toán 1, Toán 2, Đại số ma trận và phương pháp tính, Xác suất và thống kê

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 88 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

22

Cơ học cơ sở, Trắc địa, Sức bền vật liệu 1, Thủy lực, Địa chất công trình, Cơ học kết cấu 1, Sức bền vật liệu 2, Cơ học kết cấu 2, Thực tập trắc địa

2.2

Kiến thức ngành

56

2.2.1

Kiến thức chung

14

Môi trường trong xây dựng, Vẽ kỹ thuật xây dựng, Vật liệu xây dựng, Cơ học đất, Thí nghiệm xây dựng A

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

42

Các môn chung và môn bắt buộc

36

Kết cấu bê tông cốt thép 1, Nền móng, Công trình giao thông, Kết cấu thép, Tham quan công trường xây dựng, Kết cấu bê tông cốt thép 2, Kỹ thuật và tổ chức thi công, Đồ án nền móng, Đồ án bê tông cốt thép, Kinh tế xây dựng và dự toán công trình, Quy hoạch và quản lý dự án, Thí nghiệm xây dựng B, Đồ án thi công, Đồ án kết cấu thép

Các môn học tự chọn

6

Cơ học kết cấu 3, Kết cấu thép nâng cao, Thiết kế cầu, Bê tông ứng suất trước, Tin học trong xây dựng, Nền móng nâng cao, Đào đất/ Tường chắn, Gia cố nền, ổn định mái dốc, Kỹ thuật giao thông, Đường cao tốc, Cấp nước, Quản lý chất thải rắn

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

8

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật xây dựng trường Đại học Tôn Đức Thắng đào tạo các kỹ sư xây dựng công trình có trình độ đại học với kiến thức tổng hợp để có thể đảm nhận được các công tác thiết kế, thi công, giám sát, lập dự án, tính toán khối lượng dự toán công trình và đi sâu nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng. Sinh viên sau khi ra trường sinh viên có đủ kiến thức về chuyên môn, khả năng ngoại ngữ để có thể thiết kế, giám sát, quản lý thi công các công trình xây dựng trong nước và ngoài nước, cũng như có khả năng tự học tập và cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực xây dựng.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật xây dựng , sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc.
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm đương công việc của một chuyên gia thiết kế hoặc giám sát công trình xây dựng bao gồm: tính toán kết cấu phần thân và phần móng các loại công trình với nhiều qui mô khác nhau; lập dự toán công trình; lập biện pháp thí công và tổ chức quản lý thi công các công trình xây dựng. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty tư vấn xây dựng, công thi xây dựng hoặc tự lập các công ty riêng về thiết kế, giám sát, lập dự án, thi công hoặc làm việc tại các ban quản lý dự án xây dựng.

Thị trường địa ốc và xây dựng được dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong ngắn hạn cũng như dài hạn sẽ là điều kiện lý tưởng để kỹ sư ngành Xây dựng dễ dàng tìm được việc làm với mức thu nhập cao. Ngoài ra cựu sinh viên ngành xây dựng có mối quan hệ kết nối chặt chẽ với khoa sẽ tạo điều kiện việc làm và thực tập rất tốt. Nhiều cựu sinh viên đến nay là giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng… trong các công ty và tập đoàn xây dựng lớn.

Kỹ thuật hóa học

Đại học Kỹ thuật hóa học

Ngành

Đại học Kỹ thuật hóa học

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

16

Kỹ thuật an toàn lao động, Hóa đại cương, Hóa học trong đời sống, Vật lý đại cương, Toán cao cấp trong khoa học sự sống, Thống kê trong khoa học sự sống, Thí nghiệm hóa đại cương

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

25

Hóa vô cơ, Hóa lý kỹ thuật 1, Hóa lý kỹ thuật 2, Thí nghiệm Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Thí nghiệm Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Thí nghiệm Hóa lý kỹ thuật, Hóa sinh, Thí nghiệm hóa phân tích, Thí nghiệm hóa sinh

2.2

Kiến thức ngành

Các môn chung và môn bắt buộc

  • Truyền nhiệt và truyền khối, Quá trình và thiết bị cơ học, Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật phân riêng, Vật liệu học, Kỹ thuật môi trường, Điều khiển quá trình, Kỹ thuật phản ứng & xúc tác, Thiết kế nhà máy, Thực tập quá trình và thiết bị công nghệ, Thí nghiêm quá trình và thiết bị công nghệ
  • Chuyên ngành Vật liệu vô cơ: Giản đồ pha, Kỹ thuật tổng hợp vật liệu vô cơ, Các phương pháp nghiên cứu và phân tích cấu trúc vật liệu vô cơ, Thí nghiệm chuyên đề vật liệu vô cơ, Thiết kế quy trình sản xuất
  • Chuyên ngành Vật liệu hữu cơ: Hóa học polymer, Hóa lý polymer, Kỹ thuật gia công Polymer, Thiết kế quy trình sản xuất, Thí nghiệm chuyên đề vật liệu hữu cơ
  • Chuyên ngành Tổng hợp hữu cơ: Hóa học các hợp chất hữu cơ thiên nhiên, Các phương pháp phổ phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ, Các phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại, Thiết kế quy trình sản xuất, Thí nghiệm chuyên đề tổng hợp hữu cơ

Các môn học tự chọn

6

  • Chuyên ngành Vật liệu vô cơ: Công nghệ sản xuất phân bón, Công nghệ sản xuât gốm sứ, men màu, Công nghệ chế biến khoáng sản, Ứng dụng vật liệu vô cơ trong xử lý môi trường, Công nghệ màng vô cơ, Công nghệ sản xuất bán dẫn
  • Chuyên ngành Vật liệu hữu cơ: Cơ sở công nghệ cao su, Công nghệ sản xuất chất dẻo, Công nghệ sản xuất da - giày, Kỹ thuật sản xuất Xenlulo-giấy, Công nghệ và vật liệu nano, Các phương pháp phân tích vật liệu Polymer
  • Chuyên ngành Tổng hợp hữu cơ: Cở sở kỹ thuật pha chế và nhuộm màu, Kỹ thuật sản xuất Xenlulo-giấy, Kỹ thuật sản xuát chế phẩm sinh học, Polymer và vật liệu composite sinh học, Hóa mỹ phẩm và Kỹ thuật sản xuất mỹ phẩm, Hóa học các chất hoạt động bề mặt

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Khóa luận TN

8

Khóa luận TN

3. Mục tiêu đào tạo

Sinh viên ngành Kỹ thuật hóa học được cung cấp những kiến thức cơ bản đến chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến ngành. Được thực hành trong các trung tâm thí nghiệm với thiết bị hiện đại, tiên tiến; thực tập tại các nhà máy sản xuất, viện nghiên cứu... Hiểu và vận hành được các quá trình công nghệ trong nhà máy sản xuất có liên quan đến hóa chất và công nghệ sản xuất như mỹ phẩm, nhuộm in, gốm sứ silicat, thủy tinh, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, nhựa, cao su,…

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật hóa học, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương khác
  • Kỹ năng mềm: làm việc nhóm, làm việc độc lập…
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Kỹ sư hóa học có thể tham gia điều hành quản lý sản xuất, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tư vấn về quản lí và chuyển giao công nghệ, kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm tại các công ty, nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, hương liệu, phân bón, vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu polymer, vật liệu nano, vật liệu bán dẫn, hóa chất, dầu khí, cao su, vải, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa…; kinh doanh hóa chất của các ngành nghề kể trên; hoặc tham gia nghiên cứu, giảng dạy tại các trung tâm, viện nghiên cứu, các trường đại học cao đẳng.

Công tác xã hội

Đại học Công tác Xã hội

Ngành

Đại học Công tác Xã hội

Chương trình

Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng vượt qua khó khăn, tự vươn lên và phát triển. Công tác xã hội là một nghề nghiệp của xã hội hiện đại, vì vậy, thị trường lao động – việc làm của ngành, nghề này rất rộng lớn.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 137 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 36 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 91 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

11

Nhập môn xã hội học, Tâm lý học đại cương, Ý nghĩa và định hướng học tập, Nhân viên công tác xã hội trong hệ thống pháp luật, Làm việc hiệu quả trong mối quan hệ xã hội

2.2

Kiến thức ngành

70

2.2.1

Kiến thức chung

9

CTXH: Sự kết nối Trái tim - Khối óc - Bàn tay, Thực tế nghề nghiệp, Sự phát triển của con người theo các giai đoạn, Phúc lợi kinh tế

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

61

Các môn chung và môn bắt buộc

51

Thực hành công tác xã hội 1 (cá nhân), CTXH cá nhân, CTXH nhóm, Những lý thuyết thực hành trong CTXH, Các chủ đề đặc biệt trong công tác xã hội, Phương pháp nghiên cứu công tác xã hội, Lý thuyết và thực hành tham vấn, Người khuyết tật, Nghiên cứu nâng cao về làm việc với cộng đồng, Thực hành CTXH 2 (nhóm), CTXH với người cao tuổi, Thực hành CTXH 3 (cộng đồng), CTXH với trẻ em, Hệ thống thông tin và truyền thông trong CTXH, Gia đình và bạo lực gia đình, So sánh các dịch vụ xã hội ở Đông Nam Á, CTXH trong lĩnh vực y tế, Chính sách xã hội

Các môn học tự chọn

10

  • Xây dựng lý thuyết trong thực hành, Chương trình an sinh xã hội
  • Sự phát triển dự án liên ngành toàn cầu, Những lý thuyết về văn hóa, xã hội trong CTXH, Sức khỏe tâm thần và bệnh tật
  • Đàm phán & giải quyết xung đột, Việc làm cho thanh niên đô thị, Lão khoa trong lĩnh vực xã hội

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

6

Khóa luận TN hoặc Quản lý stress với nhân viên xã hội, Ngôn ngữ ký hiệu, Quản lý trường hợp, CTXH với người HIV

3. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Công tác xã hội được thiết kế dựa trên chương trình đào tạo của trường đại học thuộc TOP 100 trường hàng đầu về đào tạo ngành Công tác xã hội trên thế giới. Chương trình có nhiều môn học mới, hiện đại, phù hợp với sự phát triển của xã hội và đáp ứng được nhu cầu hội nhập quốc tế.

4. Chuẩn đàu ra cho sinh viên

  • ề kiến thức: Có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết, phương pháp, tiến trình thực hành công tác xã hội; am hiểu về mối quan hệ của con người với môi trường xã hội.
  • Về kỹ năng chuyên môn: Có khả năng phân tích, đánh giá và xác định vấn đề của cá nhân, gia đình, nhóm xã hội và cộng đồng; kết nối nguồn lực; xây dựng và triển khai dự án phát triển cộng đồng.
  • Kỹ năng tin học: Thành thạo tin học ứng dụng trong công việc (Đạt chứng chỉ tin học MOS quốc tế 750 điểm).
  • Kỹ năng ngoại ngữ: Có khả năng vận dụng tiếng Anh trong công việc (Đạt chứng chỉ IELTS 5.0 hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương).
  • Về thái độ và hành vi: tuân thủ quy điều đạo đức nghề nghiệp CTXH, có thái độ và hành vi đúng mực đối với ngành nghề, nơi làm việc, đồng nghiệp và đối tượng trợ giúp.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân CTXH có thể làm việc tại:

  • Các trung tâm CTXH từ Trung ương tới địa phương;
  • Các cơ quan, đơn vị thuộc ngành lao động – xã hội;
  • Các tổ chức, đoàn thể: Đoàn-Hội thanh niên, Hội phụ nữ, Công đoàn…;
  • Các trường học, bệnh viện cung cấp dịch vụ CTXH, tham vấn tâm lý;
  • Các cơ sở đào tạo CTXH, cơ sở nghiên cứu xã hội;
  • Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
  • Thành lập Trung tâm, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ CTXH.

Toán ứng dụng

Đại học Toán ứng dụng

Ngành

Đại học Toán ứng dụng

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

31

Đại số tuyến tính 1, Đại số tuyến tính 2, Toán rời rạc, Giải tích 1, Giải tích 2, Nhập môn lập trình, Nhập môn tin học, Giải tích 3, Nhập môn thống kê

2.2

Kiến thức ngành

Các môn chung và môn bắt buộc

51

  • Lý thuyết đồ thị, Phương trình vi phân thường, Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu, Xác suất và thống kê suy diễn, Các cấu trúc đại số cơ bản, Lập trình tính toán, Giải tích phức
  • Lý thuyết độ đo và tích phân, Giải tích số 1, Lý thuyết xác suất, Giải tích số 2, Giải tích hàm, Giải tích cơ sở

Các môn học tự chọn

18

  • Quy hoạch tuyến tính, Các phép biến đổi tích phân, Tối ưu, Phương pháp điều tra mẫu, Khai thác dữ liệu, Giải tích thực, Lý thuyết thông tin, Automat & n/n hình thức, Phương trình toán lý, Lập trình web, Hạ tầng công nghệ thông tin, Kỹ thuật lập trình, Giải tích số nâng cao, Thống kê nhiều chiều, Phân tích dữ liệu, An toàn & bảo mật thông tin, Kinh tế lượng, Thống kê tính toán
  • Toán tài chính căn bản, Toán tài chính nâng cao, Soạn thảo tài liệu khoa học với Latex, Lý thuyết tập hợp, Số học, Lý thuyết vành đa thức

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Khóa luận TN

10

Khóa luận TN

3. Mục tiêu đào tạo

Ngành Toán Ứng dụng không chỉ cung cấp cho sinh viên kiến thức toán học hiện đại, mà còn trang bị cho sinh viên một số kỹ năng tính toán cơ bản. Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán có thể làm những công việc cần tới phân tích. Có kỹ năng thành lập mô hình toán học cho các bài toán thực tế, kỹ năng tính toán, kỹ năng lập trình sử dụng máy tính để giải các bài toán số, giải thích được các kết quả tính toán.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Toán Ứng dụng, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng được các phần mềm toán như Matlab, Maple, R, … trong việc học toán.
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kỹ năng mềm: Thành thạo các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức công việc, kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình.
  • Có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp cử nhân Toán ứng dụng có năng lực giảng dạy Toán ở các trình độ và làm việc trong các ngành như tài chính định lượng, phân tích bảo hiểm, phân tích số liệu cho các khối ngành kinh tế và có cơ hội làm việc trong các hoặc các khối ngành kinh tế đòi hỏi tư duy về toán. Tính hoặc có thể dạy những môn Toán – Tin ở các trường phổ thông cũng như cao đẳng.

Kỹ thuật điện

Đại học Kỹ thuật điện

Ngành

Đại học Kỹ thuật điện

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 145 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 52 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

7

    • Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel
    • Lập trình C

1.4

Khoa học tự nhiên

11

Giải tích cho kỹ thuật, Quản lý doanh nghiệp, Toán 1E1, Toán 1E2, Toán 2E1

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

1.8

Khoa học xã hội

2

Quản lý doanh nghiệp

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 93 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

21

Kỹ thuật đo và phần mềm phân tích, Thí nghiệm kỹ thuật đo, Thực hành mô phỏng, Thực tập điện, Giải tích mạch điện 2, Thí nghiệm mạch điện, CAD trong điện - điện tử, Giải tích mạch điện 1, Vật liệu và linh kiện điện tử, An toàn điện, Trường điện từ

2.2

Kiến thức ngành

58

2.2.1

Kiến thức chung

39

Thiết kế mạch điện tử 1, Thí nghiệm điện tử, Thiết kế hệ thống số 1, Thí nghiệm kỹ thuật số, Lý thuyết điều khiển tự động 1, Thực tập điện tử, Kỹ thuật vi điều khiển 1, Thí nghiệm vi điều khiển, Điện tử công suất, Thí nghiệm điện tử công suất, Máy điện, Thí nghiệm máy điện, Cung cấp điện, Lưới điện truyền tải và phân phối, PLC, Thí nghiệm PLC, Truyền động điện, Thí nghiệm truyền động điện, Đồ án thiết kế lưới điện

2.2.2

Kiến thứ c chuyên ngành

19

Các môn chung và môn bắt buộc

13

Quá trình quá độ điện từ, Nhà máy điện và trạm biến áp, Thí nghiệm hệ thống điện, Đồ án chuyên ngành, Năng lượng tái tạo, Mạng truyền thông công nghiệp, Thí nghiệm mạng truyền thông công nghiệp

Các môn học tự chọn

6

Kỹ thuật cao áp, Giải tích hệ thống điện, Vận hành nhà máy và hệ thống điện, Bảo vệ hệ thống điện, Kỹ thuật điện lạnh, Kỹ thuật chiếu sáng

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Kỹ sư Điện có khả năng nghiên cứu, thiết kế, thi công, giám sát và vận hành, bảo dưỡng các loại thiết bị điện, các hệ thống điện quốc gia cao áp, hạ áp trong các lĩnh vực sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng; tham gia vào mạng lưới cung cấp điện, chiếu sáng, tự động hoá, điều khiển,… và các công việc có liên quan như hỗ trợ, tư vấn và kinh doanh trong lĩnh vực điện. Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện có thể lựa chọn một trong các lĩnh vực chuyên môn dưới đây để phát triển nghề nghiệp:

  • Cung cấp, truyền tải, phân phối điện năng
  • Trang thiết bị điện cho các nhà máy xí nghiệp, tòa nhà cao tầng, khu dân cư
  • Các nguồn năng lượng tái tạo

Đào tạo kiến thức cơ sở về mạch điện và hệ thống điện; có khả năng phân tích mạch điện, thiết kế các mạch điện đơn giản ứng dụng trong thực tế. Có khả năng phân tích, nghiên cứu, thiết kế và vận hành các hệ thống điện quốc gia bao gồm mạng cao áp, trung áp và hạ áp trong các lĩnh vực sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

Vận hành nhà máy và hệ thống điện; nhà máy điện và trạm biến áp, bảo vệ relay và tự động hóa, hệ thống cung cấp điện, các cách thức vận hành và lắp đặt cho các hệ truyền động, kỹ thuật thiết kế chiếu sáng; quản lý và triển khai thiết kế, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các hệ thống điện.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;

Kỹ năng ngoại ngữ:IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện sau khi ra trường có thể làm việc ở những vị trí như:

Các Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường Đại học

Các cơ quan điện lực từ Trung ương đến địa phương

Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, nhà máy xí nghiệp, các công ty phát triển hạ tầng

Các công ty thiết kế, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các sản phẩm về điện

Việt Nam học

Đại học Việt Nam học

Ngành

Đại học Việt Nam học

Ngôn ngữ Anh

Đại học Tiếng Anh

Ngành

Đại học Tiếng Anh

Chương trình

Tiếng Anh có một vai trò quan trong trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa. Tiếng Anh là ngôn ngữ giúp kết nối toàn cầu trong hợp tác và đâu tư ở mọi lĩnh vực như giáo dục, y tế, kinh doanh, thương mại, công nghệ, du lịch,...

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 138 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 38 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Ngoại ngữ phụ

15

-Trung văn 1, Trung văn 2, Trung văn 3, Trung văn 4
-Pháp văn 1, Pháp văn 2, Pháp văn 3, Pháp văn 4

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học xã hội

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 100 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

48

Nghe 1, Nghe 2, Nói 1, Nói 2, Đọc 1, Đọc 2, Viết 1, Viết 2, Nghe 3, Nói 3, Đọc 3, Viết 3, Nghe 4, Nói 4, Đọc 4, Viết 4

2.2

Kiến thức ngành

25

Các môn chung và môn bắt buộc

21

Dẫn luận ngôn ngữ, Hình thái học, Cú pháp học, Dẫn luận văn học, Giao tiếp liên văn hóa, Dịch cơ bản, Ngữ nghĩa học, Nói trước công chúng, Ngữ pháp, Ngữ âm - Âm vị học

Các môn học tự chọn

4

Dịch 1, Văn hóa Mỹ, Văn hóa Anh, Dịch 2, Ngôn ngữ học, xã hội & văn hóa, Văn học Mỹ, Văn học Anh

Kiến thức chuyên ngành

27

Định hướng Sư phạm

Các môn chung và môn bắt buộc

14

Học phần nghề nghiệp, Tâm lý sư phạm, Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, Kiến tập và Giảng tập, Kiểm tra và Đánh giá trong giảng dạy ngoại ngữ

Các môn học tự chọn

3

Công nghệ trong giảng dạy, Tài liệu giảng dạy ngôn ngữ, Lĩnh hội và giảng dạy ngôn ngữ

Định hướng thương mại

Các môn chung và môn bắt buộc

14

Học phần nghề nghiệp, Giao tiếp văn phòng, Thương mại tổng quát, Thư tín thương mại, Dịch thương mại

Các môn học tự chọn

3

Tiếng Anh Marketing, Tiếng Anh Nhà hàng - Khách sạn, Tiếng Anh Quản trị doanh nghiệp

2.3

Tập sự nghề nghiệp

3

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

7

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Nghiên cứu hành động, IELTS (định hướng Sư phạm) hoặc IELTS, Khởi sự doanh nghiệp (định hướng Thương mại)

3. Mục tiêu đào tạo

Trang bị cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh kiến thức chuyên môn, ngôn ngữ, văn hóa Anh, Mỹ, kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh cũng như các kỹ năng mềm để sinh viên có thể cạnh tranh trong thị trường việc làm quốc tế.

Khoa Ngoại Ngữ hiện đang đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh với 2 định hướng Sư phạm và Thương Mại. Được trang bị toàn diện về cả kiến thức chuyên môn, ngôn ngữ và văn hóa Anh, Mỹ lẫn các kỹ năng tiếng Anh; được bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và tác phong chuyên nghiệp, sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh có thể tự tin làm việc trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề ở môi trường làm việc trong nước và quốc tế.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc.
  • Kỹ năng ngoại ngữ:
    • Đạt trình độ tiếng Anh tương đương C1 theo khung tham chiếu Châu Âu về năng lực ngôn ngữ.
    • Đạt chuẩn ngoại ngữ 2 Tiếng Trung / Pháp tương đương trình độ A.
  • Kỹ năng mềm:
    • Có kỹ năng làm việc theo nhóm, có khả năng thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho công việc, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành tư duy sáng tạo.
    • Có kỹ năng tốt trong giao tiếp xã hội cần thiết, kỹ năng thuyết trình, tìm thông tin cần thiết trong những lĩnh vực làm việc khác nhau.
    • Có khả năng làm việc độc lập trong các lĩnh vực Thương mại, Ngôn ngữ văn hóa, Du lịch.
    • Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập ở các bậc đào tạo cao hơn.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:
    • Đạt được các kiến thức cơ bản về sư phạm học, tâm lý học, giáo dục học, phương pháp giảng dạy tiếng Anh nh hướng Sư phm)
    • Đạt kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, giao tiếp, soạn thảo văn bản trong lĩnh vực thương mại (đnh hướng Thương mi).
    • Đạt được các kiến thức về ngôn ngữ, dịch thuật, văn hóa và văn học Anh-Mỹ.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh, sinh viên thường làm việc tại các vị trí như:

  • Nhân viên văn phòng các cơ quan, công ty, xí nghiệp trong và ngoài nước;
  • Phiên dịch viên, cộng tác viên các trung tâm dịch thuật, văn phòng công chứng;
  • Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên điều phối du lịch;
  • Giáo viên tại các trung tâm ngoại ngữ; các Trường THPT, THCS, Tiểu học…
  • Nhân viên các văn phòng tư vấn, hợp tác quốc tế;
  • Điều phối viên.

Xã hội học

Đại học Xã hội học

Ngành

Đại học Xã hội học

Chương trình

Xã hội học là một ngành chuyên giải mã các hiện tượng xã hội, phản biện xã hội, tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng xã hội bất ổn. Ví dụ như, vấn đề bạo lực đang dần trở thành bình thường ở nhiều nơi; sự xuống dốc của giáo dục; sự bất bình đẳng xã hội ngày càng căng thẳng; các hành vi phi văn hóa trở nên thô lỗ, tội phạm gia tăng; hay tệ nạn tham nhũng hiện nay chẳng hạn… là những hiện tượng xã hội cần nghiên cứu, để trở lại với kỷ cương. Nói một cách lý thuyết, xã hội Việt Nam đang cần rất nhiều nhà xã hội học để giải mã các hiện tượng xã hội và góp phần vào việc quản lý xã hội hiệu quả hơn trong giai đoạn phát triển hiện nay.

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 133 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 38 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

1.7

Khoa học xã hội (tự chọn)

2

Logic học, Kinh tế học đại cương

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 95 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

17

Thống kê xã hội, Tâm lý học đại cương, Văn hóa trong thế giới đương đại, Môi trường và xã hội, Xã hội học đại cương, Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.2

Kiến thức ngành

2.2.1

Kiến thức chung

17

Tư tưởng xã hội và Lý thuyết xã hội, Lý thuyết xã hội học đương thời, Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu xã hội, Nhân học và những điều kiện nhân sinh, Tin học chuyên ngành xã hội (SPSS), Phương pháp nghiên cứu định tính

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

53

Các môn chung và môn bắt buộc

47

Xã hội học kinh tế, Xã hội học đô thị, Xã hội học nông thôn, Xã hội học gia đình, Truyền thông đại chúng và văn hóa, Chính sách xã hội và hoạch định xã hội, Thực tế nghề nghiệp, Phân tích dữ liệu định tính, Xã hội học văn hóa đại chúng, Nghiên cứu giới, Tư duy phản biện xã hội, Xã hội học du lịch, Xã hội học tội phạm, Xã hội học di dân, Xã hội học giáo dục, Xã hội học lao động, Xã hội học y tế

Các môn học tự chọn

6

Hiện đại hóa và biến đổi xã hội, Phúc lợi & công bằng XH, Thị trường và XH, Nguyên lý Marketing, Quản trị nguồn nhân lực

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

4

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Thiết kế và đánh giá dự án phát triển xã hội

3. Mục tiêu đào tạo

Biết làm thống kê và biết “đọc” thống kê; biết khai thác tài liệu để tóm lược về hiện tình hiểu biết một đề tài nào đó thí dụ như sự lệch chuẩn, vấn đề giai cấp,… ; biết dùng những phương pháp nghiên cứu và lý thuyết đã học để tiếp cận hiện tượng xã hội, phân tích giải thích và giải mã các hiện tượng này; Ngoài ra, cân nhắc trước khi chính bản thân hành xử trong xã hội vì có thể tiên đoán được các phản ứng…

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Xã hội học, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Các kỹ năng mềm: Kỹ năng phản biện xã hội, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng…
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Tùy trong từng lĩnh vực mà nhà xã hội học định vị việc làm của mình:

  • Trung tâm nghiên cứu dư luận xã hội (trong các vị trí chuyên gia, nghiên cứu thực địa, điều phối viên và chuyên gia phân tích trong các dự án nghiên cứu,...);
  • Bộ phận tiếp thị, quảng cáo và quan hệ công chúng của công ty (là người tư vấn khách hàng, chuyên gia và người viết quảng cáo,...);
  • Tổ chức phi chính phủ , các hiệp hội và trung tâm (trong các vị trí điều phối viên dự án, các chuyên gia,...);
  • Cơ quan hành chính nhà nước các cấp (với vị trí như các chuyên gia, chuyên viên, cố vấn, hoặc các nhà phân tích, vv với các kỹ năng công việc cụ thể: viết đề xuất các dự án phát triển, thiết kế mẫu khảo sát, thu thập, phân tích và viết báo cáo những dữ liệu đã thu thập trên thực địa. Viết các báo cáo lên cơ quan chính phủ: hoạch định chính sách,…Hỗ trợ và tư vấn kỹ thuật trong các cuộc khảo sát điều tra về dân số, phân tích và khảo sát dữ liệu về dân số, mức sống, kinh tế – xã hội,…cấp quốc gia)
  • Truyền thông đại chúng và xuất bản (là nhà báo, người viết bài hoặc phụ trách các chuyên mục, và biên tập viên,...).

Kiến trúc

Đại học Kiến trúc

Ngành

Đại học Kiến trúc

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ (chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

8

Họa thất 1, Họa thất 2

2.2

Kiến thức ngành

86

Các môn chung và môn bắt buộc

  • Hình học họa hình, Cấu tạo kiến trúc 1, Ý tưởng & phương pháp trong thiết kế kiến trúc, Lịch sử kiến trúc Phương Tây, Nguyên lý kết cấu, Khoa học môi trường kiến trúc, Lịch sử kiến trúc Phương Đông & Việt Nam, Lập kế hoạch và Quản lý dự án, Chiến lược kiến trúc bền vững, Giới thiệu hành nghề kiến trúc, Mô hình và mô phỏng kỹ thuật số
  • Nhập môn quy hoạch, Nguyên lý thiết kế kiến trúc, Cấu tạo kiến trúc 2, Họa thất 7, Vật liệu trong kiến trúc, Chuyên đề kiến trúc nhà ở, Nhập môn kiến trúc cảnh quan, Trang thiết bị kỹ thuật công trình, Họa thất 3, Họa thất 4, Họa thất 5, Họa thất 6, Họa thất 8, Vẽ ghi kiến trúc

Các môn học tự chọn

  • Hội họa, Điêu khắc
  • Kiến trúc và Năng lượng, Thi công kết cấu Kiến trúc
  • Tham quan kiến trúc - quy hoạch, Bảo tồn & trùng tu kiến trúc, Kiến trúc & phong thủy
  • Chuyên đề kiến trúc nhà công cộng, Chuyên đề kiến trúc nhà công nghiệp, Chuyên đề thiết kế nội thất

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Tốt nghiệp

10

Đồ án tốt nghiệp/Đồ án tổng hợp

3. Mục tiêu đào tạo

Ngành Kiến trúc đào tạo những kiến trúc sư có kiến thức chuyên ngành để hành nghề tư vấn thiết kế xây dựng, tham gia các đề tài khoa học công nghệ, có khả năng sáng tạo và thích ứng cao; Chương trình đào tạo xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, đào tạo Kiến trúc sư có khả năng thiết kế các công trình có tính mỹ thuật, hiệu quả sử dụng và thực tiễn. Nội dung chương trình hiện đại, linh hoạt và chú trọng rèn luyện khả năng thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế đồ họa nội thất nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc.
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:
    • Đào tạo ra các Kiến trúc sư có khả năng phân tích – tổng hợp, ứng dụng khoa học công nghệ để thực hiện các đồ án thiết kế kiến trúc;
    • Chương trình đào tạo xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế hạng Top 100 thế giới;
    • Kiến trúc sư có khả năng tư duy sáng tạo để phác thảo ý tưởng thiết kế ban đầu cho đến triển khai bản vẽ kỹ thuật thi công. Đồng thời, hiểu biết căn bản về các giải pháp kết cấu công trình và sử dụng vật liệu xây dựng trong kiến trúc nội – ngoại thất công trình;
    • Đội ngũ giảng viên nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm, có học vị và trình độ chuyên môn cao;
    • Cơ hội hợp tác quốc tế, trao đổi sinh viên du học ngắn hạn và dài hạn tại các quốc gia Bỉ, Thụy Điển, Đan Mạch, Đức, Australia.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên ra trường được làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế kiến trúc-xây dựng, viện nghiên cứu kiến trúc, ban quản lý các dự án, cơ quan quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị. Kỹ năng tiếng Anh tốt cho cơ hội đi du học nước ngoài ngay sau khi tốt nghiệp, hoặc làm việc với các tư vấn nước ngoài; Cơ hội tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án chuyên ngành cho các khóa sau.

Dược học

Đại học Dược

Ngành

Đại học Dược

Chương trình

Trong mọi thời điểm, tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới, sức khỏe con người luôn được xã hội quan tâm và đặt lên hàng đầu. Ngành Dược là một bộ phận không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khỏe con người. Dược học là lĩnh vực khoa học ứng dụng liên quan đến phương pháp chữa bệnh, sử dụng các chất lấy từ tự nhiên hay tổng hợp để chống lại bệnh tật và bảo vệ cơ thể.

Người hành nghề trong ngành dược được gọi là Dược sĩ. Theo quan điểm hiện đại Dược sĩ là một chuyên gia về thuốc hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như nghiên cứu sản xuất, đảm bảo chất lượng, lưu thông phân phối, quản lý dược, hướng dẫn sử dụng thuốc.

1. Thời gian đào tạo: 5 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 13 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

22

Sinh học tế bào, Hóa đại cương - vô cơ, TN Hóa đại cương - vô cơ, Sinh học phân tử, Môi trường, TN sinh học đại cương, Xác suất thống kê trong y dược, Vật lý đại cương, Thí nghiệm Vật lý đại cương, Tâm lý đạo đức y dược học, Anh văn chuyên ngành 1, Anh văn chuyên ngành 2

2.2

Kiến thức ngành

72

Các môn chung và môn bắt buộc

  • Sinh lý học, TN Sinh lý học, Nhận thức dược liệu, Thực hành dược khoa, Hóa hữu cơ 1, Hóa lý dược, TN Hóa lý dược, Hóa sinh, TN Hóa sinh, Hóa hữu cơ 2, Vi sinh - Ký sinh trùng, Thí nghiệm Vi sinh - Ký sinh trùng, Sinh lý bệnh miễn dịch, Hóa phân tích, TN Hóa phân tích, Dược động học, Kinh tế Dược, Pháp chế Dược, Bệnh học cơ sở, Thực vật, Thí nghiệm Thực vật, Độc chất học, Thí nghiệm Độc chất học, Thí nghiệm Hóa hữu cơ 1, Thí nghiệm Hóa hữu cơ 2
  • Công nghệ sinh học Dược, Thí nghiệm Công nghệ sinh học Dược, Dược liệu 1, Thí nghiệm Dược liệu 1, Hóa dược 1, Thí nghiệm Hóa dược 1, Dược lý 1, Dược cổ truyền, Dược liệu 2, Thí nghiệm Dược liệu 2, Hóa dược 2, Thí nghiệm Hóa dược 2, Dược lâm sàng 1, Thí nghiệm Dược lâm sàng 1, Bào chế 1, Thí nghiệm Bào chế 1, Dược lý 2, Thí nghiệm Dược lý, Kiểm nghiệm thuốc, Thí nghiệm Kiểm nghiệm thuốc, Bào chế 2, Thí nghiệm Bào chế 2, Công nghệ sản xuất Dược phẩm 1, Thí nghiệm Công nghệ sản xuất Dược phẩm 1, Dược lâm sàng 2, Thí nghiệm Dược lâm sàng 2, Thí nghiệm Dược lý 1
  • Chuyên ngành Sản xuất phát triển thuốc: Đảm bảo chất lượng sản xuất thuốc, Quản lý tồn trữ thuốc, Công nghệ sản xuất Dược phẩm 2, Công nghệ sản xuất Dược phẩm 3
  • Chuyên ngành Đảm bảo chất lượng thuốc: Đảm bảo chất lượng sản xuất thuốc, Kiểm nghiệm nguyên liệu hóa dược & độc chất, Kiểm nghiệm các dạng thuốc & mỹ phẩm, Kiểm nghiệm dược liệu, Kiểm nghiệm bằng phương pháp vi sinh
  • Chuyên ngành Quản lý & Cung ứng thuốc: Quản lý tồn trữ thuốc, Kỹ năng giao tiếp Dược, Quản trị kinh doanh Dược, Dược dịch tễ học, Pháp luật tổ chức & quản lý Dược

Các môn học tự chọn

  • Chuyên ngành Sản xuất phát triển thuốc: Kiểm nghiệm nguyên liệu hóa dược & độc chất, Kiểm nghiệm các dạng thuốc & mỹ phẩm, Kiểm nghiệm dược liệu, Kiểm nghiệm bằng phương pháp vi sinh, Kỹ năng giao tiếp Dược, Dược xã hội học
  • Chuyên ngành Đảm bảo chất lượng thuốc: Quản lý tồn trữ thuốc, Kỹ năng giao tiếp Dược, Dược dịch tễ học, Dược xã hội học, Marketing Dược
  • Chuyên ngành Quản lý & Cung ứng thuốc: Đảm bảo chất lượng sản xuất thuốc, Kiểm nghiệm nguyên liệu hóa dược & độc chất, Kiểm nghiệm bằng phương pháp vi sinh, Dược xã hội học, Marketing Dược

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Khóa luận TN

10

Khóa luận TN

3. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong các môn khoa học đại cương, sinh viên bắt đầu tiếp cận các môn khoa học chuyên ngành dược như: bào chế- công nghiệp dược, hoá phân tích- kiểm nghiệm, dược lý- dược lâm sàng, quản lý dược, dược liệu, hóa dược, vi sinh- kí sinh trùng- công nghệ sinh học dược. Các sinh viên khoa dược sẽ được thực hành, cọ xát với thực tế bằng việc đến thực tập tại các nhà thuốc, nhà máy sản xuất thuốc, công ty kinh doanh thuốc và các bệnh viện uy tín.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Dược học, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kiến thức:

  • Có đầy đủ kiến thức khoa học cơ bản và y, dược học cơ sở.
  • Có kiến thức chuyên môn trong sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối và tư vấn sử dụng thuốc.
  • Nắm vững các quy định của Pháp luật và chính sách liên quan đến công tác chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Có khả năng tự chăm sóc và hướng dẫn cộng đồng chăm sóc nâng cao sức khỏe.
  • Có phương pháp luận khoa học trong công tác chuyên môn và nghiên cứu.

Kỹ năng:

  • Có khả năng nhận biết và giải quyết các vấn đề khoa học Dược ở mức cơ bản, các tình huống nghiệp vụ phát sinh trong quá trình công tác chuyên môn.
  • Tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực: sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối, tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.
  • Kỹ năng giao tiếp tốt; kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin khi tiếp xúc với người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ chăm sóc dược và khoa học công nghệ dược.
  • Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia.
  • Kỹ năng tin học: trình độ tin học đạt chứng chỉ quốc tế MOS (750/1000), biết sử dụng một số phần mềm chuyên dụng trong xử lý số liệu và mô phỏng: Excel, Chemical Office, ChemDraw …
  • Kỹ năng ngoại ngữ: Sử dụng tốt ngoại ngữ trong các công tác chuyên môn và nghiên cứu, có trình độ tiếng Anh đạt 5.0 IELTS hoặc các trình độ khác tương đương.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Các Dược sĩ đại học sau khi tốt nghiệp, sẽ có nhiều lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe như:

  • Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về Dược.
  • Làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu: tham gia trong lĩnh vực nghiên cứu Dược tại phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, công ty dược phẩm; nghiên cứu khoa học; nghiên cứu về dược phẩm và nguyên liệu ngành Dược.
  • Làm việc trong lĩnh vực sản xuất, bào chế thuốc.
  • Làm việc trong lĩnh vực phân phối thuốc.
  • Làm việc trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng thuốc.
  • Làm việc trong lĩnh vực đào tạo nhân lực dược: giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.
  • Làm việc trong lĩnh vực dược lâm sàng, dược cộng đồng: làm việc trong các bệnh viện, nhà thuốc; hoạt động trong các tổ chức chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tư vấn sử dụng thuốc một cách hiệu quả, an toàn, hợp lý và tiết kiệm nhất.

Thống kê

Đại học Thống kê

Ngành

Đại học Thống kê

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 136 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương: 42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

31

Đại số tuyến tính 1, Đại số tuyến tính 2, Toán rời rạ, Giải tích 1, Giải tích 2, Nhập môn lập trình, Nhập môn tin học, Giải tích 3, Nhập môn thống kê

2.2

Kiến thức ngành

Các môn chung và môn bắt buộc

41

  • Phương pháp điều tra mẫu, Cơ sở dữ liệu, Xác suất và thống kê suy diễn, Lý thuyết độ đo và tích phân, Lý thuyết xác suất, Thống kê nhiều chiều, Phân tích dữ liệu
  • Quá trình ngẫu nhiên, Thống kê Bayes, Dự báo, Chuyên đề ứng dụng phương pháp thống kê 1

Các môn học tự chọn

19

  • Khai thác dữ liệu, Mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát, Hệ thống tài khoản quốc gia, Thiết kế thực nghiệm, Kinh tế lượng, Thống kê tính toán
  • Toán tài chính căn bản, Toán tài chính nâng cao, Nhập môn ước lượng phi tham số, Lý thuyết kiểm định, Phương pháp thu nhập, xử lý thông tin tài chính doanh nghiệp, Nhận dạng thống kê, Thống kê doanh nghiệp, Phân tích chuỗi thời gian, Soạn thảo tài liệu khoa học với Latex

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Khóa luận TN

10

Khóa luận TN

3. Mục tiêu đào tạo

Có kỹ năng thu thập dữ liệu và thành lập mô hình thống kê dự báo kết quả, kỹ năng tính toán, kỹ năng lập trình sử dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng như R, SPSS & Minitab...

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Thống kê, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Minitab, R, SPSS, ….)
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Thống kê sẽ có cơ hội làm việc trong các Cục & Chi Cục Thống kê cũng như các công ty về bảo hiểm hay chứng khoán hoặc giảng dạy trong các trường trung học phổ thông hay cao đẳng.

Kế toán

Đại học Kế toán

Ngành

Đại học Kế toán

Chương trình

Kế toán, kiểm toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế – tài chinh thuần túy, mà đã trở thành một lĩnh vực dịch vụ, một nghề nghiệp được thừa nhận trong nền kinh tế thị trường. Là một người kế toán, vai trò của bạn rất quan trọng trong việc chuyển tải những thông tin kinh doanh đến các bên liên quan làm nền tảng cho những quyết định chiến lược.

Những kế toán viên đưa ra lời tư vấn chiến lược quan trọng về những vấn đề tài chính doanh nghiệp và cá nhân, tuân thủ các quy định luật pháp. Rất nhiều kế toán viên trở thành nhà lãnh đạo doanh nghiệp vì họ có được những khả năng nhận định và phân tích các thông tin tài chính, vận hành của doanh nghiệp. Khi Việt Nam gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu, nhu cầu tuyển dụng những kế toán viên với kiến thức kinh doanh sắc bén, khả năng giải trình và truyền đạt thông tin tài chính sẽ càng tăng cao

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 138 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 43 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

7

Toán kinh tế, Thống kê trong kinh doanh và kinh tế

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 95 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

30

Các môn chung và môn bắt buộc

27

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Luật kinh doanh, Nguyên lý kế toán, Nguyên lý quản trị, Thuế trong doanh nghiệp, Lý thuyết tài chính và tài chính doanh nghiệp, Nghiên cứu định lượng trong kế toán

Các môn học tự chọn

3

Ngân hàng thương mại 1, Nguyên lý Marketing

2.2

Kiến thức ngành

57

Kiến thức chuyên ngành

Các môn chung và môn bắt buộc

51

Chuyên đề 1, Kế toán tài chính 1, Chuyên đề 2, Kế toán tài chính 2, Kế toán tài chính 3, Kế toán quản trị 1, Kế toán thuế và khai báo thuế, Hệ thống thông tin kế toán, Kiểm toán 1, Kế toán quốc tế, Kế toán quản trị 2, Kế toán mô phỏng, Báo cáo tài chính và trách nhiệm xã hội, Kiểm toán 2, Chuyên đề 3

Các môn học tự chọn

6

Kế toán hành chính sự nghiệp, Kiểm toán nội bộ, Kế toán ngân hàng, Kế toán tập đoàn

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

4

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Thực hành chuyên môn nghề nghiệp

3. Mục tiêu đào tạo

Chương trình Cử nhân Kế toán sẽ giúp bạn chuẩn bị cho cuộc hành trình đầy thử thách này. Chương trình bao gồm những lĩnh vực đa dạng của kế toán như: kế toán tài chính và quản trị, quản lý tài chính, thuế, kiểm toán, và luật thương mại. Bạn cũng sẽ được mở rộng kiến thức của mình trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác như marketing, kinh tế và tài chính, quản lý và khởi nghiệp.

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp Cử nhân ngành Kế toán, sinh viên đã tích lũy những kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để có thể thiết lập nghề nghiệp tương lai của mình với một trong các lĩnh vực kế toán năng động, gồm: Kiểm toán, Kế toán Tài chính, Kế toán thuế, Kế toán Quản trị, Kế toán Chi phí, Lập Kế hoạch và Quản lý Tài chính, Tư vấn Quản lý, Chứng khoán và Quỹ đầu tư, Tái cấu trúc Doanh nghiệp.

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;.
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Các kỹ năng mềm: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập CV và trả lời phỏng vấn, kỹ năng phân tích và ra quyết định.

5. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có đủ khả năng và tự tin làm Kế toán, kiểm toán tại: Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các công ty kiểm toán độc lập trong nước và quốc tế, đặc biệt là cơ hội làm việc tại các công ty đa quốc gia, các công ty kiểm toán quốc tế với các chức danh:

  • Kế toán thuế, Kế toán tài chính, Kế toán quản trị;
  • Kế toán khu vực công, Kế toán ngân hàng;
  • Kiểm toán độc lập, Kiểm toán nội bộ, Kiểm toán nhà nước;
  • Tư vấn kế toán – tài chính, Tư vấn kế toán – Thuế;
  • Hoặc trở thành cán bộ nghiên cứu, giảng viên ngành Kế toán tại các Trường, Viện, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán.

Luật

Đại học Luật

Ngành

Đại học Luật

Chương trình

1. Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Khối lượng kiến thức

Tổng cộng 140 tín chỉ ( chưa bao gồn tín chỉ của học phần thể chất và học phần quốc phòng)

STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương: 37 tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

10

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

3

Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

Gồm 03 học phần GDQP

1.7

Khoa học xã hội

5

Logic học, Kinh tế vi mô

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 103 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

12

Luật hiến pháp, Luật hành chính, Những vấn đề chung về luật dân sự, Phương pháp và kỹ năng luật học, Lý luận Nhà nước và Pháp luật

2.2

Kiến thức ngành

2.2.1

Kiến thức chung

65

Các môn chung và môn bắt buộc

53

Luật hình sự, Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế, Luật hợp đồng, Luật tố tụng hình sự, Công pháp quốc tế, Luật thương mại quốc tế, Luật sở hữu trí tuệ, Luật công ty, Luật lao động, Luật thương mại, Tư vấn thành lập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư, Luật đất đai, Pháp luật trọng tài thương mại, Luật thuế, Luật cạnh tranh, Luật sư và thực hành nghề luật, Kỹ năng soạn thảo văn bản tư vấn pháp luật (Kỹ năng thực hành 2), Luật WTO, Nghĩa vụ ngoài hợp đồng, Luật tố tụng dân sự

Các môn học tự chọn

12

  • Luật tố tụng hành chính, Luật hôn nhân và gia đình, Luật môi trường
  • Các hợp đồng thông dụng, Luật ngân hang
  • Luật phá sản, Luật biển, Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính
  • Lãnh thổ quốc gia và biên giới Việt Nam, Nghiệp vụ thực hành thuế

2.2.2

Kiến thưc chuyên ngành

16

Chuyên ngành Luật kinh tế

Các môn chung và môn bắt buộc

6

Pháp luật về mua bán, sáp nhập công ty, Pháp luật về xúc tiến thương mại, Luật chứng khoán

Các môn học tự chọn

10

Pháp luật thi hành án dân sự, Hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp lao động, Giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế, Tập quán thương mại quốc tế, Luật kinh doanh bảo hiểm, Pháp luật kinh doanh bất động sản, Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng, Thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp

Chuyên ngành Luật dân sự

Các môn chung và môn bắt buộc

6

Pháp luật thi hành án dân sự, Pháp luật về công chứng và giao dịch bảo đảm, Hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp lao động

Các môn học tự chọn

10

Tập quán thương mại quốc tế, Luật kinh doanh bảo hiểm, Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng, Kỹ năng đàm phán và soạn thảo hợp đồng, Thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, Lễ tân ngoại giao

Chuyên ngành Luật kinh doanh quốc tế

Các môn chung và môn bắt buộc

10

Pháp luật về phòng vệ thương mại, Tập quán thương mại quốc tế, Thanh toán quốc tế, Công ước Viena về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Luật hàng hải và vận tải đường biển

Các môn học tự chọn

6

Giải quyết xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế, Pháp luật quốc tế về sở hữu trí tuệ, Lễ tân ngoại giao, Đầu tư quốc tế, Nghiệp vụ lãnh sự

Chuyên ngành Luật hình sự

Các môn chung và môn bắt buộc

6

Luật hình sự chuyên sâu, Luật tố tụng hình sự chuyên sâu

Các môn học tự chọn

10

Tâm lý học tư pháp, Hoạt động bào chữa trong tố tụng hình sự, Thi hành án hình sự, Khoa học điều tra hình sự, Kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng hình sự, Giám định pháp y, Tâm thần học tư pháp, Nghiệp vụ thư ký tòa án

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

6

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Pháp luật về quản trị công ty, Kỹ năng soạn thảo văn bản trong tố tụng dân sự (Luật kinh tế) hoặc Kỹ năng soạn thảo văn bản trong tố tụng dân sự, Chứng cứ trong tố tụng dân sự (Luật dân sự) hoặc Giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế, Đàm phán hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Luật kinh doanh quốc tế) hoặc Tội phạm học, Lý luận định tội (Luật hình sự)

3. Mục tiêu đào tạo

Khoa Luật – Đại học Tôn Đức Thắng đào tạo luật học cho các chuyên ngành Luật Kinh doanh; Luật dân sự, luật kinh doanh quốc tế, luật hình sự. Ngành luật hiên đang là ngành học thu hút người học khá cao cho các cơ sở đào tạo. Với sự phát triển của kinh tế, nhu cầu tư vấn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước đang đặt ra sự cần thiết phải xây dựng và phát triển đội ngũ tư vấn luật chất lượng cao. Bên cạnh đó, việc đào tạo ngành luật với các chuyên ngành cụ thể còn mở ra cơ hội làm việc cho người học tại các cơ quan Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp…

Chương trình đào tạo cử nhân luật có những đặc điểm cơ bản:

  • Chương trình xây dựng tiếp cận với thực tiễn. Trong chương trình đào tạo có nhiều môn học kỹ năng nghề nghiệp và thực tập nghề nghiệp;
  • Chương trình đào tạo dựa trên khung chương trình đào tạo luật học của các cơ sở đào tạo danh tiếng trong nước. Do đó, có sự tiếp cận tương tự với các cơ sở đào tạo uy tín;

4. Chuẩn đầu ra cho sinh viên

Tốt nghiệp ngành Luật, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Hiểu và có khả năng ứng dụng kiến thức của luật học và các quan điểm lý thuyết về luật học ở các lĩnh vực pháp luật cụ thể như pháp luật dân sự, pháp luật hình sự – hành chính, pháp luật kinh doanh và pháp luật quốc tế;
  • Hiểu và có khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội nói chung và khoa học pháp lý nói riêng và các công việc thực tế;
  • Hiểu và có năng lực ứng dụng kiến thức lý thuyết của ngành luật vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đóng góp vào việc nhận định các hiện tượng pháp lý và định ra phương pháp giải quyết;
  • Năng lực phát hiện các vấn đề pháp lý trong một tình huống cụ thể và phương pháp giải quyết độc lập;
  • Tư duy phản biện thông qua đọc tài liệu, văn bản pháp luật và đặt câu hỏi về các vấn đề pháp lý phát sinh;
  • Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.

5. Cơ hội nghề nghiệp

  • Người học có thể làm việc ở các cơ quan tư pháp, cơ quan hành chính… như Tòa án, Viện kiểm sát, công an, Ủy ban nhân dân các cấp… Tại tòa án, người học có cơ hội làm việc với tư cách thư ký tòa để phát triển thành thẩm phán trong các lĩnh vực như kinh tế, dân sự, lao động…;
  • Người học có thể làm việc ở các doanh nghiệp với tư cách là luật sư tư vấn nội bộ (lawyer In house); làm việc ở phòng nhân sự, hành chính…;
  • Làm việc với tư cách luật sư độc lập (sau khi tốt nghiệp thêm chứng chỉ đào tạo luật sư và có giấy phép hành nghề luật sư…);
  • Làm việc trong các công ty tư vấn luật.

 

Giới thiệu

Với 20 năm hoạt động, Đại học Tôn Đức Thắng dần khẳng định mình và là trường đại học đầu tiên ở nước ta được xếp 3/5 sao bởi tổ chức QS Stars.

Trường Đại học Tôn Đức Thắng (website: tdt.edu.vn) đi theo cơ chế đại học công lập tự chủ tài chính và trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trường đào tạo đa ngành, bao gồm 16 khoa, Bậc Đại học có 35 ngành, Cao đẳng có 8 chuyên ngành và Trung cấp chuyên nghiệp có 15 ngành.. Trong suốt gần 20 năm đi vào hoạt động, trường đã có những bước phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng, trở thành một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong nước và quốc tế.

Giới thiệu về trường Đại học Tôn Đức Thắng

Lịch sử hình thành:

Tiền thân của Trường đại học Tôn Đức Thắng là Trường đại học công nghệ dân lập Tôn Đức Thắng. Được thành lập vào ngày 24/9/1997 do Liên đoàn Lao động TP HCM sáng lập, trường được đầu tư và lãnh đạo trực tiếp thông qua Hội đồng quản trị.

Với sự tăng trưởng ngày càng nhanh, để trường có pháp nhân phù hợp bản chất thực của nó (là trường của Tổ chức công đoàn và hoàn toàn không có yếu tố tư nhân); ngày 28/01/2003, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định chuyển đổi pháp nhân của trường thành Trường đại học bán công Tôn Đức Thắng, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Đến ngày 11/06/2008, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 747/TTg-QĐ đổi tên Trường đại học bán công Tôn Đức Thắng thành Trường đại học Tôn Đức Thắng và chuyển về trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Sứ mệnh

Trường có trách nhiệm tham gia đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho TPHCM và cả nước; trong đó, có sự chú trọng đào tạo từ đội ngũ công nhân - lao động; thực hiện các nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu khoa học ngày càng hiệu quả để góp phần phát triển đất nước trong dài hạn, cam kết cống hiến ngày càng tốt hơn cho sự nghiệp xây dựng Việt Nam phát triển, ổn định và bền vững.

Tầm nhìn

Đại học Tôn Đức Thắng quyết tâm phát triển thành một đại học nghiên cứu ứng dụng trong vòng ba thập niên tới, song song với việc giữ vai trò đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, phục vụ nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại TP HCM và các tỉnh khu vực phía Nam.

Hoạt động của sinh viên

Hành trình Tết Trung thu "Thắp sáng yêu thương"

Với mong muốn mang đến cho các em thiếu nhi những vùng quê khó khăn có ngày Tết Trung thu tràn ngập niềm vui, gần 500 sinh viên từ 16 Khoa của Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã chung tay tổ chức Hành trình “Thắp sáng yêu thương” với chuỗi các đêm hội trăng rằm được diễn ra từ ngày 10 - 15/09/2016 tại Quận 7, Quận 8, Huyện Cần Giờ tại TPHCM và các tỉnh như: Tiền Giang, Long An, Đồng Nai và Khánh Hòa. Tại mỗi địa điểm, các bạn sinh viên đã tổ chức nhiều hoạt động sôi nổi và trao học bổng cho các em.

Ngày hội truyền thống - TDTU Day 2016

Nhân dịp kỷ niệm 19 năm ngày thành lập trường , Đại học Tôn Đức Thắng tưng bừng đón chào gần 10.000 cựu sinh viên, các học viên và sinh viên tham dự Ngày hội truyền thống “TDTU DAY” 2016. Ngày hội này có các chuỗi hoạt động ngoại khóa phong phú, gồm: Hoạt động Teambuilding “TDTU RACE”; Giao lưu với doanh nghiệp và cựu sinh viên thành đạt; Chợ phiên TDTU; Đường chạy sắc màu “COLOR TDT RUN” và Gala chào tân sinh viên “TDTU! WE ARE ONE”. Mỗi hoạt động, mỗi một sắc thái khác nhau nhưng tất cả đã cùng tạo nên một Ngày hội đa sắc màu sáng tạo.

Nét đẹp sinh viên Đại học Tôn Đức Thắng

Nét đẹp sinh viên Đại học Tôn Đức Thắng vừa là sân chơi, vừa là cuộc thi vô cùng bổ ích với tiêu chí chọn ra những gương mặt sinh viên tiêu biểu không chỉ đại diện cho nét đẹp duyên dáng mà còn đại diện cho tài năng của trường Đại học Tôn Đức Thắng. Cuộc thi đã thu hút rất nhiều những “nam thanh nữ tú” của trường đăng ký tham dự.

Cơ sở vật chất

  • Các địa điểm học

Trụ sở chính của Trường được xây dựng trên diện tích 10 ha tọa lạc tại phường Tân Phong, Quận 7, trên trục lộ chính Bắc - Nam thành phố Hồ Chí Minh. Trường cũng có 3 cơ sở khác tại quận Bình Thạnh, Thành phố Nha Trang (Khánh Hòa) và Thành phố Cà Mau (tỉnh Cà Mau)

  • Thư viện:

Thư viện có tổng diện tích 1,454 mét vuông và hệ thống thông tin trên 600 máy tính nối mạng Internet phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên, nhu cầu khai thác thông tin toàn cầu và nhu cầu hoạt động nội bộ của nhà trường.

  • Phòng thí nghiệm:

Hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành phục vụ các ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật công trình, Công nghệ Hóa học, Công nghệ Sinh học, Công nghệ máy tính,... đáp ứng tích cực mục tiêu định hướng thực hành trong đào tạo của nhà trường.

  • Ký túc xá:

Ký túc xá gồm hai tòa nhà 11 tầng với sức chứa gần 2200 chỗ đặt tại khuôn viên trường. Ký túc xá được trang bị nội thất hiện đại cùng nhiều dịch vụ tiện ích như siêu thị, hồ bơi hay khu tập thể thao tự do ngoài trời.

Thành tựu

Tính đến nay, Đại học Tôn Đức Thắng có 1.457 công trình khoa học công bố trên các diễn đàn khoa học uy tín trong và ngoài nước, trong đó có 380 bài báo khoa học trên các tạp chí hàng đầu thế giới thuộc danh mục các tạp chí ISI. Trong những năm học, nhà trường còn được Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam chứng nhận “Khuôn viên học đường thân thiện môi trường” cùng với việc được xếp hạng quốc tế 3/5 sao theo chuẩn QS Stars (Anh Quốc). Ngoài ra, vào tháng 9/2016, trường còn được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất cho những nỗ lực và cống hiến cho ngành giáo dục.

Cựu sinh viên nổi bật

Trần Duy Cảnh, cựu sinh viên nhà trường

Trần Duy Cảnh là Cựu sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Cảnh hiện là Đại sứ Sinh viên Việt Nam tại Viện Khoa học hệ thống (ISS), Đại học quốc gia Singapore (NUS). Đặc biệt, Duy Cảnh vinh dự được Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long trao Giải thưởng LTA Hackathon do Bộ Giao thông vận tải Singapore tổ chức vào năm 2015.

Châu Tuyết Vân, bóng hồng xinh đẹp của làng taekwondo Việt Nam

Châu Tuyết Vân – Cựu sinh viên khoa Quản trị nhà hàng, khách sạn hiện là nữ vận động viên taekwondo tài năng của làng thể thao Việt Nam. Vân đã mang về rất nhiều huy chương lớn nhỏ cho thể thao nước nhà. Trong đó có hai Huy chương Vàng từ giải vô địch taekwondo thế giới tại Bali, Indonesia đầu tháng 11/2013. Đặc biệt, cô đã cùng với đồng đội của mình giành chiếc HCV quyền biểu diễn nữ tại Seagames 27.

Bộ ba sinh viên xuất sắc của Đại học Tôn Đức Thắng

Nguyễn Lê Vũ, Trần Thi, Lâm Thanh Hiền – cựu sinh viên khoa Kỹ thuật công trình đã xuất sắc giành giải vô địch quốc gia tại cuộc thi Olympia dành cho sinh viên đại học với đề tài “Nhà thông minh chống lũ”. Phần trình bày đã được Hội đồng giám khảo và toàn thể Hội trường đánh giá cao. Mô hình, slides, video và mô hình hệ thống vận hành 3D gây ấn tượng mạnh về hiệu quả sử dụng tài chính và sự hiệu quả của kết quả nghiên cứu.

Nguồn: Đại học Tôn Đức Thắng

Địa điểm